Các Nhân Tố Vĩ Mô Ảnh Hưởng Đến Chỉ Số Giá Chứng Khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến chỉ số giá chứng khoán việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN

1.1. Khái niệm sơ bộ về thị trường chứng khoán và chỉ số giá chứng khoán

1.1.1. Khái niệm về thị trường chứng khoán

1.1.2. Chỉ số giá chứng khoán nói lên điều gì?

1.1.3. Chức năng của thị trường chứng khoán và những đóng góp của nó trong nền kinh tế Việt Nam

1.2. Phân loại thị trường chứng khoán Việt Nam

1.2.1. Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường

1.2.2. Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn

1.2.3. Phân loại theo hàng hoá trên thị trường

1.3. Cơ sở lý thuyết về các nhân tố kinh tế vĩ mô và quan hệ của chúng với chỉ số giá chứng khoán Việt Nam

1.3.1. Quan hệ giữa lạm phát và giá chứng khoán

1.3.2. Lãi suất ảnh hưởng đến giá chứng khoán như thế nào?

1.3.3. Tỷ giá và chỉ số giá chứng khoán có mối liên hệ với nhau?

1.3.4. Những kết quả từng nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán

1.3.4.1. Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài
1.3.4.2. Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Diễn biến chỉ số giá VN-Index giai đoạn 2009 - 2015

2.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam và chỉ số VN-Index

2.1.2. Các diễn biến chỉ số VN-Index giai đoạn 2009 – 2015

2.2. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam 2009 – 2015

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.1.1. Nguồn dữ liệu

3.1.2. Mô tả biến nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN

4.1. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán từ kết quả nghiên cứu

4.1.1. Phân tích kết quả nghiên cứu

4.1.2. Kết quả từ mô hình

4.2. Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế vĩ mô trong điều kiện thực tế tại Việt Nam

4.2.1. Ảnh hưởng của lạm phát

4.2.2. Ảnh hưởng của lãi suất

4.2.3. Ảnh hưởng của tỷ giá

4.2.4. Ảnh hưởng của giá xăng dầu

4.2.5. Ảnh hưởng của việc cung tiền

5. CHƯƠNG 5: NHỮNG GỢI Ý VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ NHẰM PHÁT TRIỂN ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI

5.1. Hoạch định kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới, giai đoạn 2016 – 2020

5.1.1. Định hướng phát triển

5.1.2. Những ý kiến về chính sách vĩ mô nhằm phục vụ cho việc phát triển lâu dài và ổn định của thị trường chứng khoán Việt Nam

5.1.2.1. Kiểm soát lạm phát
5.1.2.2. Ổn định tỷ giá hối đoái
5.1.2.3. Cung, hút hiền theo cơ chế thị trường
5.1.2.4. Điều chỉnh chính sách lãi suất một cách linh hoạt và phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế
5.1.2.5. Phát triển ổn định thị trường xăng dầu còn nhiều biến động như hiện nay
5.1.2.6. Thực hiện mục tiêu thị trường tăng trưởng bền vững hơn tăng trưởng

5.3. Nhóm giải pháp khác ngoài mô hình

5.3.1. Đối với công ty niêm yết

5.3.2. Giải pháp đối với nhà đầu tư

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Nhân Tố Vĩ Mô và Chỉ Số Giá Chứng Khoán

Thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCKVN) đã trải qua một quá trình phát triển đáng kể từ năm 2000. Việc hiểu rõ các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến chỉ số giá chứng khoán là vô cùng quan trọng đối với nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách. Nghiên cứu này cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các yếu tố này, giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư hợp lý và nhà hoạch định chính sách có được sự lựa chọn tối ưu khi tác động vào nền kinh tế vĩ mô. Đề tài tập trung vào sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô (nhân tố ngoại sinh) đến chỉ số giá chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu là xác định các biến có ảnh hưởng đến sự biến động giá chứng khoán và gợi ý chính sách tiền tệ nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam ổn định.

1.1. Định Nghĩa Thị Trường Chứng Khoán và Vai Trò

Thị trường chứng khoán là nơi phát hành và trao đổi các loại chứng khoán, qua đó huy động và luân chuyển vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đây là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn, nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn. Thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc luân chuyển vốn, đa dạng hóa đầu tư, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và tạo khả năng thanh khoản. Thị trường chứng khoán là nơi gặp gỡ giữa những người thiếu vốn và những người có vốn nhàn rỗi muốn đầu tư sinh lợi.

1.2. Chỉ Số Giá Chứng Khoán Ý Nghĩa và Cách Tính

Chỉ số giá chứng khoán là số tương đối biểu hiện bằng điểm, so sánh giữa giá cổ phiếu bình quân kỳ nghiên cứu với giá bình quân kỳ gốc. Nó cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư đánh giá và phân tích thị trường chứng khoán, từ đó đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp. Giá trị của chỉ số giá chứng khoán phản ánh tình hình của thị trường chứng khoán, được tổng hợp từ danh mục các chứng khoán theo phương pháp nhất định. Một thị trường vốn hiệu quả là thị trường mà giá chứng khoán được điều chỉnh ngay khi xuất hiện nguồn thông tin mới có liên quan.

II. Thách Thức Lạm Phát Lãi Suất và Tỷ Giá Ảnh Hưởng VN Index

Các nhân tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, và tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Sự biến động của các yếu tố này có thể tạo ra rủi ro và cơ hội cho nhà đầu tư. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các nhân tố vĩ môchỉ số VN-Index là rất quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư chính xác. Theo Leeb và Conrad (1996), "lạm phát tăng cao luôn là kẻ thù của thị trường chứng cổ phiếu".

2.1. Tác Động Của Lạm Phát Đến Thị Trường Chứng Khoán

Khi xảy ra lạm phát, sự mất giá của đồng tiền làm thay đổi hành vi của người tiêu dùng và đầu tư. Lạm phát cao thường đi kèm với sự tăng trưởng không bền vững, khiến người dân không muốn giữ tiền mặt mà chuyển sang đầu tư vào vàng, ngoại tệ mạnh, hoặc bất động sản. Điều này làm giảm lượng vốn đầu tư vào sản xuất, gây chậm lại sự tăng trưởng của doanh nghiệp và nền kinh tế. Bên cạnh đó, lạm phát tăng cao còn ảnh hưởng tới các doanh nghiệp, dù kết quả kinh doanh là có lãi, chia cổ tức ở mức cao nhưng tỷ lệ cổ tức sẽ kém hấp dẫn một khi tỷ lệ lạm phát cao.

2.2. Ảnh Hưởng Của Lãi Suất Đến Quyết Định Đầu Tư

Chính sách tiền tệ mở rộng làm giảm lãi suất của nền kinh tế, khi đó các nhà đầu tư sẽ quan tâm nhiều hơn đến TTCK, một kênh đầu tư có sức sinh lời cao. Một chuyên gia chứng khoán tại TpHCM phân tích, sở dĩ chính sách tiền tệ tác động mạnh tới chứng khoán vì các công ty niêm yết phụ thuộc rất lớn vào vốn vay ngân hàng. Tỷ lệ nợ trung bình lên tới 50%, thậm chí có những doanh nghiệp bất...

III. Phân Tích Tỷ Giá Hối Đoái và Ảnh Hưởng Đến VN Index

Tỷ giá hối đoái là một trong những nhân tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán. Sự biến động của tỷ giá có thể tác động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và chỉ số VN-Index. Việc phân tích kỹ lưỡng tỷ giá hối đoái giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.

3.1. Mối Liên Hệ Giữa Tỷ Giá và Chỉ Số Giá Chứng Khoán

Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, từ đó tác động đến giá cổ phiếu và chỉ số giá chứng khoán. Khi tỷ giá tăng, các doanh nghiệp xuất khẩu có thể hưởng lợi do doanh thu tăng lên khi quy đổi ra đồng nội tệ. Ngược lại, các doanh nghiệp nhập khẩu có thể gặp khó khăn do chi phí nhập khẩu tăng lên.

3.2. Phân Tích Tỷ Giá Hối Đoái và Dự Báo Thị Trường Chứng Khoán

Việc phân tích kỹ lưỡng tỷ giá hối đoái giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Các nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các thông tin về tỷ giá và đánh giá tác động của chúng đến các doanh nghiệp và thị trường chứng khoán. Các mô hình dự báo tỷ giá cũng có thể được sử dụng để đưa ra các dự đoán về thị trường chứng khoán.

IV. Cung Tiền và Giá Xăng Dầu Tác Động Đến Thị Trường

Cung tiềngiá xăng dầu là hai yếu tố quan trọng khác có thể ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán. Sự thay đổi trong cung tiền có thể tác động đến lạm phátlãi suất, từ đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Giá xăng dầu tăng cao có thể làm tăng chi phí sản xuất và vận chuyển, ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp.

4.1. Ảnh Hưởng Của Cung Tiền Đến Lạm Phát và Lãi Suất

Sự thay đổi trong cung tiền có thể tác động đến lạm phátlãi suất, từ đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Khi cung tiền tăng lên quá nhanh, có thể gây ra lạm phát, khiến Ngân hàng Nhà nước phải tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát. Điều này có thể làm giảm sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán.

4.2. Tác Động Của Giá Xăng Dầu Đến Lợi Nhuận Doanh Nghiệp

Giá xăng dầu tăng cao có thể làm tăng chi phí sản xuất và vận chuyển, ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp trong các ngành như vận tải, xây dựng, và sản xuất có thể bị ảnh hưởng nặng nề bởi giá xăng dầu tăng cao. Điều này có thể làm giảm giá cổ phiếu của các doanh nghiệp này.

V. Gợi Ý Chính Sách Vĩ Mô Ổn Định Thị Trường Chứng Khoán

Để phát triển ổn định thị trường chứng khoán Việt Nam, cần có các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp. Các chính sách này cần tập trung vào việc kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái, điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt, và phát triển ổn định thị trường xăng dầu. Ngoài ra, cần có các giải pháp đối với công ty niêm yết và nhà đầu tư.

5.1. Kiểm Soát Lạm Phát và Ổn Định Tỷ Giá Hối Đoái

Kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá hối đoái là hai yếu tố quan trọng để tạo ra một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, từ đó hỗ trợ sự phát triển của thị trường chứng khoán. Ngân hàng Nhà nước cần có các chính sách tiền tệ linh hoạt và hiệu quả để kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá.

5.2. Điều Chỉnh Lãi Suất Linh Hoạt và Phát Triển Thị Trường Xăng Dầu

Điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế là rất quan trọng. Ngoài ra, cần phát triển ổn định thị trường xăng dầu để giảm thiểu tác động tiêu cực của giá xăng dầu tăng cao đến các doanh nghiệp và nền kinh tế.

09/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán. Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến giá chứng khoán Việt Nam. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán.

Chương 5: Những gợi ý về chính sách kinh tế vĩ mô nhằm phát triển ổn định thị trường chứng khoán Việt Nam trong tương lai. 3 c CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ SỰ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN 6CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN.1 Khái niệm sơ bộ về thị trƣờng chứng khoán và chỉ số giá chứng khoán 1.1 Khái niệm về thị trƣờng chứng khoán Thị trường chứng khoán là nơi phát hành và trao đổi các loại chứng khoán, thông qua đó một bộ phận vốn nhàn rỗi đem đi đầu tư được huy động và luân chuyển trong nền kinh tế. Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn, là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn. Việc mua bán này được diễn ra ở thị trường sơ cấp, khi người mua mua được những chứng khoán lần đầu phát hành ra công chúng, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã phát hành ở thị trường sơ cấp.

Như vậy, xét về hình thức, thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hay chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán.2 Chỉ số giá chứng khoán nói lên điều gì? Một thị trường vốn hiệu quả là thị trường mà giá chứng khoán được điều chỉnh ngay khi xuất hiện nguồn thông tin mới có liên quan hay nói cách khác sức khoẻ của mỗi doanh nghiệp niêm yết đều được thể rõ ràng thông qua chỉ số giá cổ phiếu của họ. Chỉ số giá chứng khoán cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư đánh giá và phân tích thị trường chứng khoán, từ đó đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp. Chỉ số giá chứng khoán là số tương đối biểu hiện bằng điểm, bằng sự quan hệ so sánh giữa giá cổ phiếu bình quân kỳ nghiên cứu (hiện tại) với giá bình quân kỳ gốc đã chọn (thường coi là 100 hoặc 1000). Chỉ số giá chứng khoán được cấu thành bởi 2 yếu tố là loại chứng khoán (trọng số) và giá của từng chứng khoán cấu thành.

Giá trị của chỉ số giá chứng khoán phản ánh tình hình của thị trường chứng khoán, chúng sẽ được tổng hợp từ danh mục các chứng khoán theo phương pháp nhất định. Thông thường, danh mục sẽ gồm các chứng khoán có đặc điểm chung như cùng ngành, cùng mức vốn hoá hay cùng một Sở giao dịch… 4 c 1.3 Chức năng của thị trƣờng chứng khoán và những đóng góp của nó trong nền kinh tế Việt Nam Thị trường chứng khoán Việt Nam đảm nhận 5 chức năng chủ yếu sau: Thứ nhất: xét về “quan hệ nguồn vốn”: Thị trường chứng khoán là nơi gặp gỡ giữa những người thiếu vốn và những người có vốn nhàn rỗi muốn đầu tư sinh lợi. Tại thị trường chứng khoán các cá thể này có thể chuyển các khoản tiết kiệm vào đầu tư, khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành thì số tiền tiết kiệm nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh; qua đó mở rộng quy mô sản xuất xã hội, đáp ứng được nhu cầu cần vốn của các chủ thể phát hành. Đồng thời thông qua thị trường chứng khoán, Chính phủ Nhà Nước cũng huy động được các nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ cho mục đích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho xã hội.

chức năng này vô cùng quan trọng vì nhờ có TTCK đã khơi thông dòng chảy tiền tệ trong nền kinh tế - khi phát hành chứng khoán vốn được huy động đầu tư cho nền kinh tế. Thứ hai: “đa dạng hoá đầu tư” khi không có thị trường chứng khoán, các nhà đâu tư thiếu đi một kênh đầu tư mạnh mẽ, chỉ đầu tư vào tiền gửi tiết kiệm, đầu tư bất động sản, đầu tư vàng và các khoán sản quý.tính thanh khoản không được linh hoạt như chứng khoán. Thị trường chứng khoán cung cấp cho công chúng kênh đầu tư đa dạng với cơ hội đầu tư phong phú, nhiều loại chứng khoán trên thị trường với mức độ rủi ro khác nhau để các nhà đầu tư có thể lựa chọn công cụ đầu tư phù hợp với khả năng và sở thích của mình. Thứ ba: “đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, giá trị của doanh nghiệp” sau khi lên sàn, giá trị của doanh nghiệp biểu hiện qua tổng giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp, nó trực tiếp thể hiện sức khoẻ của doanh nghiệp qua các chỉ số ESP, chỉ số giá cố phiếu, các thông tin tích cực và tiêu cực của doanh nghiệp.

Từ đó tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích doanh nghiệp không ngừng cải tiến, để ra những chiến lược phù hợp, nâng cao giá trị doanh nghiệp. 5 c Thứ tư: “tạo khả năng thanh khoản” TTCK là nơi các nhà đầu tư có thể chuyển đổi được các chứng khoán của họ thành tiền mặt hoặc có thể chuyển thành các loại chứng khoán khác mà họ có nhu cầu. Chức năng này rất quan trọng vì đây tạo cho nhà đầu tư niềm tin về hiệu quả hoạt động của TTCK. Thứ năm: “can thiệp vào thị trường” nhờ có sự tồn tại của thị trường chứng khoán, Chính phủ có thể thông qua đó mua hoặc bán trái phiếu/các loại giấy tờ có giá, tạo ra nguồn thu nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách.

Khi thị trường lạm phát, Chính phủ bán ra trái phiếu nhằm thu lại nguồn tiền mặt, giảm lượng lưu thông tiền trong hệ thống tiền tệ kiềm chế lạm phát. Mặt khác, khi cần kích thích nền kinh tế, Chính phủ có thể mua lại các giấy tờ có giá đó, bơm ra thị trường một nguồn tiền thích hợp đủ để hỗ trợ, đảm bảo kinh tế phát triển cân đối theo định hướng Nhà nước.2 Phân loại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam 1.1 Phân loại theo phƣơng thức hoạt động của thị trƣờng: Khi căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường thì có thể chia thị trường chứng khoán thành 2 loại, thị trường tập trung và thị trường phi tập trung. Trong đó: Thị trường tập trung hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật các giao dịch được tiến hành tập trung theo một địa điểm, ở đây cụ thể là tại sở giao dịch chứng khoán. Các chứng khoán mua bán được các cơ quan có thẩm quyền cho phép, và bảo đảm hội đủ tiêu chuẩn quy định.

Thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) là thị trường mua bán ngoài Sở giao dịch, không có địa điểm tập trung những nhà môi giới, những nhà kinh doanh chứng khoán giống như tại Sở giao dịch. Các giao dịch ở đây chủ yếu là dựa vào thoả thuận giữa người mua và người bán, không có sự kiểm soát của hội đồng chứng khoán. Các loại chứng khoán mua bán ở đây không được đăng biểu, ít người biết hoặc ít được mua bán.2 Phân loại theo sự luận chuyển các nguồn vốn Căn cứ theo sự luân chuyển nguồn vốn trong thị trường, có thể chia thị trường chứng khoán thành 2 loại: thị trƣờng sơ cấp và thị trƣờng thứ cấp. Thị trƣờng sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành.

Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới được phát hành đó. Vai trò của thị trường sơ cấp: là chứng khoán hoá nguồn vốn cần huy động thông qua việc phát hành mới chứng khoán. Thực hiện quá trình luân chuyển tài chính, trực tiếp đưa tiền từ tài khoán nhàn rỗi sang tài khoản đầu tư, chuyển tiền sang dạng vốn dài hạn. Thị trƣờng thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp.

Vai trò của thị trường thứ cấp: nhờ có thị trường thứ cấp đã đảm bảo cho tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành.3 Phân loại theo hàng hoá trên thị trƣờng Xét về các loại hàng hoá được giao dịch, có thể chia thị trường thành theo 3 hướng: Thị trường cổ phiếu: thị trường là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm trái phiếu Công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu thị trường. Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: bên cạnh các giao dịch truyền thống về cổ phiếu, trái phiếu, các giao dịch mua bán chứng từ tài chính khác như: quyền mua bán chứng từ, hợp đồng quyền chọn đã xuất hiện. Các chứng từ tài chính này được ra đời từ các giao dịch chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) và được quyền đổi sang các chứng khoán bằng hành vi mua bán theo những điều kiện nhất định.

Do đó, người ta gọi chúng là những chứng từ có nguồn gốc chứng khoán hay các “chứng khoán phái sinh”. Thị trường chứng khoán phái sinh là nơi mua đi bán lại các chứng khoán phái sinh đã được phát hành, chuyển giao những công cụ tài chính cao cấp. Vì vậy, thị trường này chỉ xuất hiện ở những nước có thị trường chứng khoán phát triển mạnh.3 Cơ sở lý thuyết về các nhân tố kinh tế vĩ mô và quan hệ của chúng với chỉ số giá chứng khoán Việt Nam 1.1 Quan hệ giữa lạm phát và giá chứng khoán: Trong môi trường kinh tế hiện tại, thì lạm phát đóng vai trò là một biến đóng góp quan trọng trong sự phát triển của quốc gia. Khi xảy ra lạm phát, sự mất giá của đồng tiền làm thay đổi hành vi của người tiêu dùng và đầu tư của dân cư.

Lạm phát thường được đo lường bởi chỉ số giá tiêu dùng CPI. Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển cho thấy lạm phát và thị trường chứng khoán có mối liên hệ nghịch chiều với nhau, bởi lẻ xu hướng của lạm phát xác định tính chất tăng trưởng. Lạm phát cao luôn là một dấu hiệu cho thấy kinh tế đang “nóng”, báo hiệu sự tăng trưởng bền vững, trong khi thị trường chứng khoán như chiếc nhiệt kế đo sức khoẻ nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y học và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh y tế đến việc phát triển các vật liệu xúc tác mới.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong nghiên cứu xúc tác. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quý giá về các ca phẫu thuật trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên là một cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.