BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỒ NGỌC THANH TÂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỒ NGỌC THANH TÂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Chuyên ngành : Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM VĂN DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017 Người thực hiện luận văn Hồ Ngọc Thanh Tâm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRA - Theory of Reasoned Action : Lý thuyết hành động hợp lý TPB - Theory of Planned Behavior : Lý thuyết hành vi dự định TAM - Technology Acceptance : Mô hình chấp nhận công nghệ Model C-TAMTPB -Combined TAM and Tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ : TPB và lý thuyết hành vi dự định SCT - Social Cognitive Theory : Lý thuyết nhận thức xã hội MPCU - Model of PC Utilization : Mô hình sử dụng máy tính IDT - Innovation Diffusion Theory : Lý thuyết phổ biến sự đổi mới mở rộng MM – Motivation Model : Mô hình động lực thúc đẩy UTAUT - Unified theory of Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng : acceptance and use of technology công nghệ PMKT : Phần mềm kế toán DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh ERP - Enterprise resource planning : Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp TT : Thông tư BTC : Bộ Tài Chính NĐ : Nghị Định CP : Chính Phủ GDP - Gross Domestic Product : Tổng sản phẩm quốc nội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ………………………………………….1: Quy trình nghiên cứu ………………………………………………….2: Mô hình nghiên cứu chính thức…………………………………………34 Hình 4.1: Đồ thị phân tán phần dư …………………………………………….2: Biểu đồ tần số Histogram……………………………………………….3: Phân phối của phần dư quan sát…………………………………………52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ ………………………………………………….1: Bảng kết quả những thay đổi thang đo sau phỏng vấn định tính ……… 31 Bảng 3.2: Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính……………………….1: Thông tin mẫu nghiên cứu…………………………………………….2: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng……….3: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ý định sử dụng……………………….4: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 1………………………………45 Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 2………………………………46 Bảng 4.6: Ma trận xoay nhân tố lần 2 …………………………………………….7: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố ……………………………………47 Bảng 4.8: Ma trận tương quan Pearson………………………………………….9: Kết quả phân tích hồi qui bội………………………………………….10: Tóm tắt mô hình (Model Summaryb)………………………………… 52 Bảng 4.12: Kiểm định về giới tính…………………………………………………54 Bảng 4.13: Kiểm định ANOVA……………………………………………………55 Bảng 4.14: Kiểm định Turkey…………………………………………………….15: Trung bình giữa các nhóm tuổi…………………………….16: Kết quả kiểm định các giả thuyết…………………………………….57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi và đối tượng của đề tài . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của nghiên cứu . Kết cấu của luận văn. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.1 Nghiên cứu trong nước .2 Nghiên cứu ngoài nước.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu . 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về phần mềm kế toán .1 Định nghĩa phần mềm kế toán .2 Vai trò của phần mềm kế toán .3 Yêu cầu đối với phần mềm kế toán .4 Phân loại phần mềm kế toán.5 Ưu điểm của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công .2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa .1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa .2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Đặc điểm phần mềm kế toán được ứng dụng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ .3 Các mô hình và các lý thuyết liên quan đến lĩnh vực chấp nhận công nghệ .1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) .2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior). 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model).4 Tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết hành vi dự định (C-TAM- TPB - Combined TAM and TPB) .5 Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT - Social Cognitive Theory) .6 Mô hình sử dụng máy tính (MPCU - Model of PC Utilization) .7 Lý thuyết phổ biến sự đổi mới mở rộng (IDT - Innovation Diffusion Theory) 21 2.8 Mô hình động lực thúc đẩy (MM – Motivation Model) .9 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) .4 Mô hình nghiên cứu.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất .3 Giả thuyết nghiên cứu . 27 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nghiên cứu sơ bộ định tính .1 Thiết kế thực hiện: .2 Kết quả nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu chính thức định lượng .1 Mô hình nghiên cứu chính thức .2 Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính .3 Nghiên cứu chính thức định lượng .3 Phương pháp xử lý số liệu .1 Phân tích mô tả .2 Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Anpha .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Phân tích hồi quy bội .4 Kiểm định trung bình và phân tích ANOVA .1 Kiểm định trung bình .2 Phân tích ANOVA . 39 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Mô tả mẫu khảo sát.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha .1 Phân tích Cronbach’s alpha thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ý định sử dụng .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA . 44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo ý định sử dụng .4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố khám phá .5 Phân tích tương quan hồi qui tuyến tính bội .1 Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc .2 Phân tích tương quan.3 Hồi qui tuyến tính bội .4 Kiểm tra các giả định hồi qui .5 Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến.6 Phương trình hồi qui tuyến tính bội .7 Phân tích ảnh hưởng của các biến điều tiết .6 Thảo luận kết quả nghiên cứu . 57 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .2 Một số kiến nghị .1 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp .2 Đối với các công ty phần mềm .3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sự phát triển của máy tính và công nghệ thông tin đã tạo ra một bầu không khí hoàn toàn mới trong thế giới kinh doanh, với những lợi thế và thách thức mới. Một số ước tính chỉ ra rằng, kể từ thập niên 1980, khoảng 50% vốn đầu tư vào tổ chức là cho công nghệ thông tin (Westland và Clark, 2000). Môi trường kinh doanh tại Việt Nam ngày càng mang tính cạnh tranh cao, những doanh nghiệp sớm cải tiến công tác quản lý nhờ việc áp dụng công nghệ thông tin thì coi như đã nắm được một công cụ cạnh tranh hữu hiệu. Điều đó cho thấy đây là một môi trường tốt để áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả hoạt động. Trong khi không ít doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ dùng máy tính để thực hiện các thao tác văn phòng đơn giản thì một số đáng kể đã nhanh chóng áp dụng các phần mềm quản lý giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian và tiết kiệm nhân lực. Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp lớn ở Việt Nam đã mạnh dạn và chủ động đầu tư, áp dụng những thành tựu của công nghệ thông tin vào hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đã đạt được những thành công nhất định. Hơn nữa Delone và McLean (1992) trong bài nghiên cứu của họ đã khẳng định rằng hiệu quả của sự lựa chọn công nghệ thông tin trong những doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những công cụ quan trọng để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó. Phần mềm kế toán từ lâu đã chứng minh đó là công cụ đắc lực, không thể thiếu với người hành nghề kế toán cũng như các doanh nghiệp muốn hiệu quả quản trị được nâng cao; nhất là trong giai đoạn mà tính cạnh tranh là vấn đề tiên quyết cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp là điều cấp bách và cần được quan tâm nhiều hơn. Do đó, việc lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp đã trở thành một vấn đề quan trọng đối với nhiều tổ chức, nhất là những tổ chức có thời gian hoạt động chưa lâu. Bởi vì nếu doanh nghiệp lựa chọn sai phần mềm kế toán sẽ là một thảm họa lớn dẫn đến tổn thất tài chính và thậm chí có thể phá sản. Mặt khác, doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam tạo ra nhiều việc làm, giúp duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp trong những năm qua và đóng góp nhiều cho ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, đa số DNVVN hiện nay vẫn chưa nhận thức được đầy đủ vai trò của công nghệ thông tin nên quỹ đầu tư cho công nghệ thông tin còn hạn chế hoặc còn đang loay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 hoay trong việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với năng lực và mục đích của doanh nghiệp mình. Với những lập luận trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa”.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc ứng dụng phần mềm kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam ngày càng trở nên cấp thiết. Theo ước tính, từ thập niên 1980, khoảng 50% vốn đầu tư vào tổ chức được dành cho công nghệ thông tin, tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng cho doanh nghiệp. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các DNNVV chiếm đa số và đóng góp lớn vào GDP cũng như tạo việc làm ổn định cho xã hội. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của phần mềm kế toán, dẫn đến việc lựa chọn phần mềm chưa phù hợp, gây tổn thất tài chính và ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 11/2016 đến tháng 4/2017. Nghiên cứu tập trung khảo sát những người tham gia vào quá trình lựa chọn phần mềm kế toán, nhằm đo lường mức độ tác động của các yếu tố và đề xuất giải pháp phù hợp. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý DNNVV lựa chọn phần mềm kế toán hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và quản trị doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên mô hình UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) của Vankatesh và cộng sự (2003), tích hợp từ tám lý thuyết và mô hình chấp nhận công nghệ nổi bật như: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT), Mô hình sử dụng máy tính (MPCU), Lý thuyết phổ biến sự đổi mới (IDT), Mô hình động lực thúc đẩy (MM) và mô hình kết hợp TAM-TPB (C-TAM-TPB).
Ba khái niệm chính được vận dụng trong mô hình nghiên cứu gồm:
- Hiệu quả mong đợi: Mức độ tin tưởng rằng việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp hoàn thành công việc nhanh chóng, tăng năng suất và cơ hội phát triển.
- Nỗ lực mong đợi: Mức độ dễ dàng và thuận tiện khi sử dụng phần mềm kế toán.
- Ảnh hưởng xã hội: Mức độ nhận thức rằng những người quan trọng xung quanh khuyến khích sử dụng phần mềm kế toán.
Hai biến điều tiết được xem xét là giới tính và độ tuổi, nhằm đánh giá tác động điều chỉnh của các yếu tố trên đến ý định sử dụng phần mềm kế toán.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính thực hiện phỏng vấn sâu 5 đối tượng gồm giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên kế toán và chuyên gia phần mềm nhằm hiệu chỉnh thang đo. Giai đoạn định lượng khảo sát 320 mẫu tại các DNNVV chưa sử dụng phần mềm kế toán ở TP. Hồ Chí Minh, thu về 288 mẫu hợp lệ.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20 với các kỹ thuật:
- Phân tích mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tất cả biến đều đạt trên 0.6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc nhân tố và loại bỏ biến không phù hợp.
- Phân tích hồi quy bội để kiểm định các giả thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định sử dụng.
- Kiểm định trung bình và phân tích ANOVA để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm giới tính và độ tuổi.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hiệu quả mong đợi có ảnh hưởng tích cực và mạnh nhất đến ý định sử dụng phần mềm kế toán với hệ số Beta cao nhất trong mô hình hồi quy bội. Điều này cho thấy người dùng tin tưởng phần mềm sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc, tăng năng suất và cơ hội phát triển.
-
Nỗ lực mong đợi cũng có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến ý định sử dụng, phản ánh rằng mức độ dễ dàng sử dụng phần mềm là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp quyết định áp dụng.
-
Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực nhưng mức độ thấp hơn hai yếu tố trên, cho thấy sự khuyến khích từ cấp trên, đồng nghiệp và môi trường xung quanh góp phần thúc đẩy ý định sử dụng phần mềm kế toán.
-
Biến điều tiết giới tính và độ tuổi có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các nhân tố độc lập và ý định sử dụng, trong đó nhóm nữ và nhóm tuổi trẻ có xu hướng bị ảnh hưởng mạnh hơn bởi các yếu tố hiệu quả và nỗ lực mong đợi.
Thảo luận kết quả
Kết quả phù hợp với các nghiên cứu trước trong và ngoài nước, khẳng định vai trò quan trọng của nhận thức về hiệu quả và sự dễ sử dụng trong việc chấp nhận công nghệ mới. Sự khác biệt về giới tính và độ tuổi phản ánh đặc điểm nhân khẩu học ảnh hưởng đến cách thức tiếp nhận và đánh giá công nghệ. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và bảng phân tích hồi quy chi tiết các hệ số Beta, Sig để minh họa rõ ràng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông và đào tạo về lợi ích của phần mềm kế toán nhằm nâng cao nhận thức về hiệu quả mong đợi, giúp doanh nghiệp hiểu rõ giá trị gia tăng khi áp dụng phần mềm. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: các cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp.
-
Phát triển các phần mềm kế toán thân thiện, dễ sử dụng và phù hợp với đặc thù DNNVV để giảm thiểu rào cản về nỗ lực mong đợi. Thời gian: 12 tháng; Chủ thể: các công ty phần mềm và nhà phát triển.
-
Xây dựng mạng lưới hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn chuyên nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai và sử dụng phần mềm. Thời gian: liên tục; Chủ thể: nhà cung cấp phần mềm và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp.
-
Khuyến khích sự tham gia của lãnh đạo và các cá nhân có ảnh hưởng trong doanh nghiệp để tăng cường ảnh hưởng xã hội tích cực, thúc đẩy ý định sử dụng phần mềm kế toán. Thời gian: 3-6 tháng; Chủ thể: ban lãnh đạo doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phần mềm kế toán, từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
-
Các công ty phát triển phần mềm kế toán: Hiểu rõ nhu cầu và rào cản của DNNVV để thiết kế sản phẩm phù hợp, tăng khả năng tiếp cận và sử dụng.
-
Các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chương trình đào tạo, tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho DNNVV.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kế toán, quản trị công nghệ thông tin: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao hiệu quả mong đợi lại quan trọng nhất trong việc sử dụng phần mềm kế toán?
Bởi vì doanh nghiệp luôn tìm kiếm công cụ giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Khi phần mềm được đánh giá là hữu ích, khả năng chấp nhận và sử dụng sẽ cao hơn. Ví dụ, phần mềm giúp tự động hóa báo cáo tài chính nhanh chóng, giảm sai sót. -
Nỗ lực mong đợi ảnh hưởng thế nào đến quyết định sử dụng phần mềm?
Nếu phần mềm dễ sử dụng, thân thiện với người dùng, doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong đào tạo và vận hành, từ đó tăng ý định sử dụng. Một phần mềm phức tạp có thể khiến nhân viên ngại áp dụng. -
Ảnh hưởng xã hội có vai trò gì trong việc lựa chọn phần mềm kế toán?
Sự khuyến khích từ cấp trên, đồng nghiệp hoặc các chuyên gia giúp tạo động lực và niềm tin cho người dùng mới, đặc biệt trong môi trường doanh nghiệp nhỏ nơi các mối quan hệ xã hội ảnh hưởng lớn đến quyết định. -
Giới tính và độ tuổi tác động như thế nào đến việc chấp nhận phần mềm?
Nghiên cứu cho thấy nữ giới và nhóm tuổi trẻ thường dễ tiếp nhận công nghệ mới hơn, do đó các chiến lược đào tạo và hỗ trợ nên được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm này để tăng hiệu quả áp dụng. -
Làm thế nào để doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp?
Doanh nghiệp nên đánh giá phần mềm dựa trên các tiêu chí như hiệu quả sử dụng, tính dễ dàng vận hành, khả năng hỗ trợ kỹ thuật và phù hợp với quy mô, đặc thù ngành nghề. Tham khảo ý kiến chuyên gia và thử nghiệm phần mềm trước khi quyết định cũng rất cần thiết.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định ba nhân tố chính ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh: hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi và ảnh hưởng xã hội.
- Hiệu quả mong đợi là yếu tố có tác động mạnh nhất, cho thấy doanh nghiệp ưu tiên lợi ích công việc khi lựa chọn phần mềm.
- Giới tính và độ tuổi điều tiết mối quan hệ giữa các nhân tố độc lập và ý định sử dụng, phản ánh sự đa dạng trong tiếp nhận công nghệ.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu 288 đáp viên đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao nhận thức, cải tiến phần mềm và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho DNNVV.
Next steps: Triển khai các chương trình đào tạo, phát triển phần mềm phù hợp và xây dựng hệ thống hỗ trợ kỹ thuật trong vòng 12 tháng tới.
Các nhà quản lý DNNVV và nhà cung cấp phần mềm nên phối hợp chặt chẽ để thúc đẩy ứng dụng phần mềm kế toán, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững doanh nghiệp.