BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN NGỌC HOÀNG KHIÊM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN NGỌC HOÀNG KHIÊM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Việt TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Tất cả những phần tham khảo và kế thừa từ các nghiên cứu trước tôi đều trích dẫn và trình bày nguồn cụ thể trong các mục tài liệu tham khảo. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018 Người thực hiện luận văn Nguyễn Ngọc Hoàng Khiêm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Các nghiên cứu nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước . 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Giới thiệu về phần mềm kế toán .2 Lý thuyết liên quan . 20 CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu .3 Mô hình nghiên cứu và thang đo . 29 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.1 Thực trạng về việc sử dụng PMKT tại các tỉnh Đông Nam Bộ .2 Kết quả nghiên cứu .3 Thảo luận kết quả . 58 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo . 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PMKT : Phần mềm kế toán DN : Doanh nghiệp DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa TRA : Theory of Reasoned Action TPB : Theory of Planned Behavior TAM : Technology Acceptance Model TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU Hình 2.1 : Thuyết hành động hợp lý (TRA), Fishbein và Ajzen, 1975 .2 : Thuyết hành vi dự định (TPB), Ajzen, 1991 .3 : Mô hình chấp nhận công nghệ(TAM) .1 : Quy trình nghiên cứu của đề tài .2 : Mô hình nghiên cứu.1: Mô hình hồi quy sau khi nghiên cứu định lượng .1 : So sánh sự khác nhau giữa hệ thống kế toán Mỹ và Việt Nam .1 : Bảng tổng hợp các nhân tố dự thảo .2 : Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính .1: Thống kê mô tả theo giới tính .2 : Thống kê mô tả theo chức vụ .3 : Thống kê mô tả loại hình doanh nghiệp .4 : Thống kê quy mô nguồn vốn .5 : Thống kê loại sản phẩm phần mềm .6 : Thống kê ngành nghề hoạt động .7 : Thống kê lựa chọn PMKT theo ngành nghề hoạt động.8 : Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm “Yêu cầu của người sử dụng” .9 : Kết quả kiểm định thang đo “ Yêu cầu của người sử dụng” .10 : Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm “Tính năng của phần mềm” .11 : Kết quả kiểm định thang đo “ Tính năng của phần mềm” .12 : Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm “Tính tin cậy của nhà cung cấp phần mềm kế toán” .13 : Kết quả kiểm định thang đo “ Tính tin cậy của nhà cung cấp phần mềm kế toán” .14 : Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm “Chuyên môn của nhân viên nhà cung cấp phần mềm” .44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.15 : Kết quả kiểm định thang đo “ Chuyên môn của nhân viên nhà cung cấp phần mềm” .16 : Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm “Giá phí phần mềm” .17 : Kết quả kiểm định thang đo “Giá phí phần mềm” .18 : Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm “Dịch vụ sau bán hàng” .19 : Kết quả kiểm định thang đo “Dịch vụ sau bán hàng” .20 : Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm “Sự lựa chọn phần mềm kế toán”46 Bảng 4.21 : Kết quả kiểm định thang đo “Sự lựa chọn phần mềm kế toán” .22 : Kiểm định KMO và Bartlett của các biến độc lập .23 : Tổng phương sai trích của biến độc lập .24: Ma trận xoay nhân tố .25 : Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc .26: Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc .27 : Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc .28: Ma trận tương quan của các nhân tố.29: Tóm tắt mô hình hồi quy .30 : Phân tích phương sai (ANOVA) các nhân tố .31 : Hệ số hồi quy (Coefficients) của các nhân tố .54 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com [1] PHẦN MỞ ĐẦU Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Hiện nay với công nghệ thông tin phát triển ngày càng nhanh chóng, thì những phần mềm phục vụ cho công việc kế toán cũng phát triển một cách mạnh mẽ. Những năm gần đây Bộ tài chính ban hành những thông tư mới nhằm đưa kế toán Việt Nam hòa nhập hơn với các chuẩn mực kế toán quốc tế, và sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp, điều đó buộc các PMKT phải có những thay đổi để đáp ứng những nhu cầu ngày càng lớn của các doanh nghiệp. Mặc khác doanh nghiệp cũng phải biết rõ những đặc điểm và nhu cầu của mình để tìm cho mình PMKT phù hợp nhất. Vì những lý do trên thì chúng ta cần xác định các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn PMKT. Từ đó phân tích tác động của các nhân tố này đến việc lựa chọn PMKT của doanh nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp lựa chọn được PMKT phù hợp với công ty cũng như giúp các doanh nghiệp cung cấp PMKT thiết kế được những phần mềm đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Với mong muốn đó tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài :“Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp tại các tỉnh Đông nam bộ” Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Giúp các doanh nghiệp lựa chọn được PMKT thích hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Đồng thời giúp các nhà cung cấp PMKT hiểu được những vấn của doanh nghiệp quan tâm khi lựa chọn phần mềm, từ đó có thể nâng cao tính năng và hiệu quả của phần mềm kế toán. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể + Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định lựa chọn sử dụng PMKT của doanh nghiệp. + Xác định mức độ tác động của các nhân tố này đến việc ra quyết định lựa chọn sử dụng PMKT của doanh nghiệp Câu hỏi nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com [2] Để đạt được mục tiêu của luận văn, nội dung nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Các nhân tố nào tác động đến việc ra quyết định lựa chọn sử dụng PMKT của doanh nghiệp tại các tỉnh Đông nam bộ? Câu hỏi 2: Các nhân tố này tác động như thế nào đến quyết định sử dụng PMKT của doanh nghiệp tại các tỉnh Đông nam bộ? Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng PMKT của các doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu + Không gian: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp tại các tỉnh Đông nam bộ. + Thời gian: Từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 01 năm 2018 Ý ngh a thực tiễn của đề tài Đề tài giúp làm rõ các khía cạnh về phần mềm kế toán và chỉ ra những nhân tố nào ảnh hưởng tới việc lựa chọn phần mềm kế toán. Giúp ích được cho chủ doanh nghiệp, kế toán và nhà cung cấp phần mềm kế toán đưa ra quyết định chính xác nhất. Cấu trúc của luận văn Đề tài nghiên cứu được kết cấu thành 5 chương như sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu : Trình bày tóm tắt các nội dung chính, các công trình nghiên cứu có liên quan, trong và ngoài nước, giới thiệu mô hình tiêu biểu trước đây và đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết : Trình bày một số vấn đề liên quan đến hệ thống thông tin kế toán, phần mềm kế toán, giải thích các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu: Giới thiệu quy trình, các bước tiến hành nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu (như cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế bảng câu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com [3] hỏi), thang đo sử dụng và trình bày lý thuyết về các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu : kỹ thuật đánh giá thang đo, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận : trình bày thông tin mẫu nghiên cứu, xử lý mẫu; kết quả kiểm định chất lượng thang đo Cronbach’s Alpha; Kết quả phân tích các nhân tố EFA, phân tích tương quan, hồi quy; và thảo luận kết quả. Chƣơng 5: Giải pháp kiến nghị và kết luận : Tóm tắt kết quả, trình bày đóng góp của luận văn, hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tương lai và kết luận. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com [4] CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. Các nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu của Lapierre, 2000, “Customer, perceived value in industrial contexts” đã đo lường giá trị cảm nhận của các doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT gốm 2 yếu tố : Lợi ích và sự đánh đổi.
Tổng quan nghiên cứu
Khu vực Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất Việt Nam, chiếm hơn 2/3 thu ngân sách quốc gia và có số lượng doanh nghiệp lớn nhất cả nước. Trong 3 tháng đầu năm 2018, khu vực này ghi nhận 11.459 doanh nghiệp thành lập mới, chiếm 42,8% tổng số doanh nghiệp mới trên toàn quốc. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu trên Tạp chí Phát triển kinh tế, chỉ khoảng 48% doanh nghiệp tại Việt Nam sử dụng phần mềm kế toán (PMKT). Điều này cho thấy tiềm năng phát triển và nhu cầu sử dụng PMKT tại Đông Nam Bộ còn rất lớn.
Luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp tại các tỉnh Đông Nam Bộ trong giai đoạn từ tháng 6/2017 đến tháng 1/2018. Mục tiêu chính là giúp doanh nghiệp lựa chọn được phần mềm phù hợp với nhu cầu, đồng thời hỗ trợ các nhà cung cấp phần mềm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Nghiên cứu nhằm trả lời hai câu hỏi trọng tâm: (1) Các nhân tố nào tác động đến quyết định lựa chọn PMKT? (2) Mức độ tác động của các nhân tố này như thế nào?
Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển nhanh, các quy định kế toán ngày càng hoàn thiện và nhu cầu quản lý tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho doanh nghiệp và nhà cung cấp phần mềm trong việc ra quyết định và phát triển sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn sử dụng hai lý thuyết nền tảng để giải thích hành vi lựa chọn phần mềm kế toán:
-
Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA). TPB cho rằng hành vi được quyết định bởi ý định hành vi, chịu ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận. Trong nghiên cứu này, thái độ của người dùng đối với phần mềm kế toán và sự tin tưởng vào nhà cung cấp được xem là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định lựa chọn.
-
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis và cộng sự (1989), tập trung vào nhận thức về sự hữu ích (PU) và nhận thức về tính dễ sử dụng (PEOU) của công nghệ. Mô hình này giúp giải thích lý do người dùng chấp nhận hoặc từ chối sử dụng phần mềm kế toán dựa trên các yếu tố nhận thức.
Ngoài ra, nghiên cứu tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, bao gồm: yêu cầu của người sử dụng, tính năng phần mềm, tính tin cậy của nhà cung cấp, chuyên môn nhân viên, giá phí phần mềm và dịch vụ sau bán hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng:
-
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn 10 chuyên gia trong lĩnh vực kế toán và phát triển phần mềm kế toán nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, điều chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
-
Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu từ 200 doanh nghiệp tại các tỉnh Đông Nam Bộ sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Sau khi loại bỏ các mẫu không hợp lệ, 143 mẫu được phân tích.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật:
-
Phân tích mô tả đặc điểm mẫu (giới tính, chức vụ, loại hình doanh nghiệp, quy mô vốn, ngành nghề, loại phần mềm sử dụng).
-
Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc nhân tố.
-
Phân tích hồi quy bội để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố độc lập đến quyết định lựa chọn PMKT.
Cỡ mẫu được xác định tối thiểu 175 theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cho nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm mẫu khảo sát: Trong 143 mẫu hợp lệ, 60,1% là nữ, 72% là kế toán viên, 83,2% thuộc công ty TNHH, 26,6% doanh nghiệp có quy mô vốn từ 10 đến 50 tỷ đồng. Về loại phần mềm, 67,8% sử dụng phần mềm đóng gói, 30,8% sử dụng phần mềm đặt viết riêng, phần mềm tự thiết kế và miễn phí chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
-
Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm nhân tố đều đạt trên 0,8, thể hiện độ tin cậy cao. Ví dụ, nhóm “Yêu cầu của người sử dụng” có hệ số 0,898; nhóm “Tính năng của phần mềm” là 0,801.
-
Phân tích hồi quy cho thấy các nhân tố như yêu cầu của người sử dụng, tính năng phần mềm, tính tin cậy của nhà cung cấp, chuyên môn nhân viên, giá phí phần mềm và dịch vụ sau bán hàng đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn PMKT. Trong đó, yêu cầu của người sử dụng và tính năng phần mềm có mức độ ảnh hưởng cao nhất với hệ số ß lần lượt khoảng 0,35 và 0,30.
-
So sánh theo ngành nghề: Doanh nghiệp sản xuất và may mặc có xu hướng lựa chọn phần mềm đặt viết riêng nhiều hơn do đặc thù nghiệp vụ phức tạp, trong khi doanh nghiệp thương mại và dịch vụ ưu tiên phần mềm đóng gói vì tính tiện lợi và chi phí thấp hơn.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây, khẳng định vai trò quan trọng của việc đáp ứng yêu cầu người dùng và tính năng phần mềm trong quyết định lựa chọn PMKT. Sự tin tưởng vào nhà cung cấp và chuyên môn nhân viên hỗ trợ cũng là yếu tố then chốt, giúp doanh nghiệp yên tâm khi triển khai phần mềm.
Giá phí phần mềm và dịch vụ sau bán hàng được đánh giá là những yếu tố không thể bỏ qua, đặc biệt với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguồn lực hạn chế. Việc lựa chọn phần mềm phù hợp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro sai sót kế toán và tăng tính chuyên nghiệp trong hoạt động.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (hệ số ß), bảng phân tích Cronbach’s Alpha và bảng phân tích hồi quy chi tiết để minh họa tính thống kê và độ tin cậy của các biến.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao nhận thức và đào tạo người dùng: Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao hiểu biết về các yêu cầu pháp lý và tính năng phần mềm kế toán, giúp người dùng khai thác tối đa hiệu quả phần mềm. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Ban lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với nhà cung cấp phần mềm.
-
Phát triển phần mềm linh hoạt, dễ sử dụng: Nhà cung cấp phần mềm cần tập trung cải tiến tính năng, đảm bảo phần mềm thân thiện, dễ sử dụng và có khả năng tùy biến theo đặc thù từng doanh nghiệp. Thời gian: 12 tháng; Chủ thể: Bộ phận phát triển sản phẩm của nhà cung cấp.
-
Tăng cường dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng: Cung cấp dịch vụ bảo trì, nâng cấp và hỗ trợ kỹ thuật nhanh chóng, chuyên nghiệp để tạo sự tin tưởng và hài lòng cho khách hàng. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Bộ phận chăm sóc khách hàng nhà cung cấp.
-
Xây dựng chính sách giá hợp lý và minh bạch: Nhà cung cấp cần thiết kế các gói giá phù hợp với quy mô và nhu cầu của doanh nghiệp, đồng thời công khai các chi phí liên quan để khách hàng dễ dàng đánh giá và lựa chọn. Thời gian: 6 tháng; Chủ thể: Ban quản lý nhà cung cấp phần mềm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Chủ doanh nghiệp và ban lãnh đạo: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn phần mềm kế toán, từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển và quy mô doanh nghiệp.
-
Nhân viên kế toán và quản lý tài chính: Nắm bắt các tiêu chí lựa chọn phần mềm, nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán trong công tác quản lý và báo cáo tài chính.
-
Nhà cung cấp phần mềm kế toán: Tham khảo để cải tiến sản phẩm, phát triển tính năng và dịch vụ phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam, đặc biệt khu vực Đông Nam Bộ.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kế toán, công nghệ thông tin: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán thay vì kế toán thủ công?
Phần mềm kế toán giúp tăng tính chính xác, hiệu quả và chuyên nghiệp trong công tác kế toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian so với phương pháp thủ công. -
Những nhân tố nào quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán?
Yêu cầu của người sử dụng và tính năng phần mềm được đánh giá là hai nhân tố quan trọng nhất, tiếp theo là tính tin cậy của nhà cung cấp và giá phí phần mềm. -
Phần mềm đóng gói và phần mềm đặt viết riêng khác nhau như thế nào?
Phần mềm đóng gói có giá thành thấp, triển khai nhanh nhưng ít tùy biến; phần mềm đặt viết riêng đáp ứng tốt yêu cầu đặc thù nhưng chi phí cao và thời gian triển khai lâu hơn. -
Làm thế nào để đánh giá tính tin cậy của nhà cung cấp phần mềm?
Có thể đánh giá qua kinh nghiệm phát triển sản phẩm, số lượng khách hàng, danh tiếng trên thị trường và chất lượng dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng. -
Chi phí sử dụng phần mềm kế toán bao gồm những khoản nào?
Bao gồm chi phí mua bản quyền, chi phí triển khai, đào tạo, bảo trì, nâng cấp và các chi phí phát sinh khác trong quá trình sử dụng phần mềm.
Kết luận
-
Nghiên cứu xác định sáu nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của doanh nghiệp tại Đông Nam Bộ: yêu cầu người sử dụng, tính năng phần mềm, tính tin cậy nhà cung cấp, chuyên môn nhân viên, giá phí phần mềm và dịch vụ sau bán hàng.
-
Yêu cầu của người sử dụng và tính năng phần mềm có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn.
-
Phần lớn doanh nghiệp sử dụng phần mềm đóng gói, trong khi các doanh nghiệp sản xuất và may mặc ưu tiên phần mềm đặt viết riêng.
-
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho doanh nghiệp và nhà cung cấp phần mềm trong việc lựa chọn và phát triển sản phẩm phù hợp.
-
Đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức người dùng, cải tiến phần mềm, tăng cường dịch vụ hỗ trợ và xây dựng chính sách giá hợp lý.
Next steps: Doanh nghiệp và nhà cung cấp phần mềm nên phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 6-12 tháng tới để nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán. Các nhà nghiên cứu có thể mở rộng nghiên cứu sang các vùng miền khác và các loại hình doanh nghiệp khác.
Chủ doanh nghiệp và nhà cung cấp phần mềm hãy áp dụng kết quả nghiên cứu để tối ưu hóa lựa chọn và phát triển phần mềm kế toán, góp phần nâng cao năng lực quản trị tài chính và cạnh tranh trên thị trường.