Tổng quan luận án

Công trình khoa học được mô tả là luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính", thực hiện bởi nghiên cứu sinh Dương Thị Tươi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Chu Hồng Thanh tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số 62 38 01 01.

Về tính cấp thiết, tác giả luận giải việc nghiên cứu dựa trên 5 căn cứ cơ bản sau:

  1. Xuất phát từ chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân qua các kỳ Đại hội và các bản Hiến pháp, đặc biệt là Điều 14 Hiến pháp năm 2013 khẳng định các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
  2. Đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vì con người; cụ thể hóa các nguyên tắc tư pháp như nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện, nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng.
  3. Xuất phát từ yêu cầu tạo lập các điều kiện pháp lý cần thiết, trong đó Tòa hành chính giữ vai trò trung tâm thông qua hoạt động xét xử để hiện thực hóa nghĩa vụ bảo vệ quyền công dân của Nhà nước.
  4. Xuất phát từ tính chất đặc thù của quan hệ tố tụng hành chính: một bên là cá nhân, cơ quan, tổ chức và một bên là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền thực thi quyền lực nhà nước, khiến quyền công dân của người khởi kiện luôn đứng trước nguy cơ bị xâm hại nếu pháp luật còn bất cập.
  5. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tố tụng hành chính còn tồn tại tình trạng án bị sửa, bị hủy, cùng với việc thi hành án hành chính đạt hiệu quả chưa cao, làm ảnh hưởng đến niềm tin của người dân vào công lý.

Về mục tiêu nghiên cứu: Phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính, trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục tiêu, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Một là: Tổng hợp và phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
  • Hai là: Phân tích và xây dựng cơ sở lý luận về bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các điều kiện pháp lý).
  • Ba là: Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn về quyền công dân của người khởi kiện, thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, vị trí luật sư và thi hành án hành chính; chỉ ra kết quả, hạn chế cùng nguyên nhân.
  • Bốn là: Xác định các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam.

Luận án đặt ra và giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Vấn đề bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam đã được nghiên cứu như thế nào? Những vấn đề nào cần được tiếp tục nghiên cứu?
  2. Bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính có những đặc điểm, vai trò gì và được thực hiện thông qua những nội dung, điều kiện pháp lý như thế nào?
  3. Thực trạng bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  4. Giải pháp nào nhằm tăng cường bảo đảm quyền công dân của người khởi kiện trong tố tụng hành chính ở Việt Nam hiện nay?

Giả thuyết khoa học được xác định nguyên văn: "Pháp luật tố tụng hành chính hiện hành và thực trạng hoạt động tố tụng hành chính còn nhiều hạn chế, vướng mắc nên quyền công dân trong tố tụng hành chính chưa được bảo đảm đầy đủ. Do vậy, trong thời gian tới, cần có những giải pháp để tăng cường bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam".

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những quy định của pháp luật về bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính cùng thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật này tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn tập trung nghiên cứu quyền công dân của người khởi kiện là cá nhân (không bao gồm cơ quan, tổ chức khởi kiện) do đây là chủ thể có nguy cơ bị xâm hại quyền nhiều nhất; tiếp cận dưới góc độ bảo đảm pháp lý.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2010 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015; số liệu thực tiễn và thống kê xét xử được thu thập từ năm 2009 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu lý luận về quyền con người, quyền công dân và trách nhiệm bảo đảm của Nhà nước:

  • Tác phẩm "Quyền lực nhà nước và quyền công dân" của Đinh Văn Mậu [56], phân tích mối quan hệ quyền lực thuộc về nhân dân và các phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước bảo đảm quyền công dân qua hoạt động giám sát, thanh tra, xét xử của Tòa án nhân dân và kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân.
  • Công trình "Quyền con người, quyền công dân trong hiến pháp Việt Nam" của Nguyễn Văn Động [27], xác định vai trò của Hiến pháp trong việc ghi nhận quyền và các bảo đảm chính trị, kinh tế, xã hội.
  • Giáo trình và chuyên khảo "Quyền con người, quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam" của Trần Ngọc Đường [29], làm rõ mối quan hệ giữa quyền con người và quyền công dân, cơ chế bảo vệ quyền thông qua các nhánh quyền lực nhà nước.
  • Sách chuyên khảo của Lê Đức Tiết [93] bình luận quyền công dân và quyền con người theo Hiến pháp năm 2013; bài viết của Chu Hồng Thanh [84] về thực thi điều ước quốc tế về quyền con người gắn với cơ chế giám sát công quyền; nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Khanh [48] về bảo đảm quyền khiếu nại hành chính; các bài viết của Nguyễn Tiến Sơn [35], Đinh Thế Hưng [121], Trần Nho Thìn [87] về cơ chế tố tụng và Tòa án bảo vệ quyền công dân.
  • Các bài viết về chủ thể bổ trợ tư pháp: Hoàng Thu Yến [128], Phạm Duy Nghĩa [59], Phan Hữu Thư [109] về vai trò của luật sư bảo vệ quyền con người, bảo đảm tính dân chủ và khách quan trong giải quyết khiếu kiện hành chính.
  • Tài liệu học thuật quốc tế: Tác phẩm "Nhà nước pháp quyền" do Josef Thesing biên tập [47] với bài viết của Kurt Eichenberger về chế độ pháp trị bảo đảm quyền con người; cuốn "Tìm hiểu về quyền con người" của Wolfgang Benedek [125] với chuyên đề về pháp quyền và xét xử công bằng.

Nhóm nghiên cứu về Tòa hành chính và pháp luật tố tụng hành chính:

  • Đề tài cấp Bộ mã số 92-98-207/ĐT của Thanh tra Nhà nước [83] về cơ sở khoa học thiết lập hệ thống Tòa án hành chính; sách chuyên khảo của Lê Bình Vọng [122] về tài phán hành chính; bài viết của Vũ Thư (2010) [89] về các mô hình tài phán hành chính.
  • Luận án tiến sĩ của Hoàng Quốc Hồng [42] nghiên cứu đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa hành chính theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền; các nghiên cứu của Nguyễn Cửu Việt (2010) [118], Nguyễn Cảnh Hợp (2010) [43] về nâng cao vai trò tài phán hành chính của Tòa án nhân dân.
  • Tài liệu so sánh quốc tế: Giáo trình "Luật Tố tụng hành chính của Cộng hòa Liên bang Đức" của Wolf Ruediger Schenke [124]; sách tham khảo "Luật hành chính một số nước trên thế giới" của Phạm Văn Lợi và Hoàng Thị Ngân [113]; sách "Pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp" của Matine Lombard và Gilles Dumont [55]; công trình "Administrative Justice in the United States" của Peter L. Strauss [132]; bài viết "Administrative law" của William Alexander Robson [135]; báo cáo năm 2010 của Ngân hàng Thế giới về thủ tục tiền tố tụng hành chính tại Anh, xứ Wales, Pháp, Đức và Hà Lan [134].

Nhóm nghiên cứu về hoạt động tố tụng hành chính và giải pháp bảo đảm quyền công dân:

  • Các nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình [3] về thẩm quyền xét xử khiếu kiện hành chính; luận án của Trần Kim Liễu (2011) [51] về Tòa hành chính trong nhà nước pháp quyền; luận án của Nguyễn Danh Tú (2013) [105] về giải quyết khiếu kiện hành chính; các bài viết của Nguyễn Thế Quyền (2005) [78], Đinh Văn Minh (2010) [58], Trương Đắc Linh (2010) [52], Đỗ Khắc Tuấn (2010) [106], Nguyễn Văn Cương và Lê Thế Phúc (2010) [12], Nguyễn Thị Hoàng Bạch Yến (2010) [127], Nguyễn Mạnh Hùng [44].
  • Luận án tiến sĩ của Trần Quang Hiển (2013) [36] về cơ chế pháp lý bảo đảm giải quyết tranh chấp hành chính; luận án của Vũ Thị Hòa (2015) [37] về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xét xử vụ án hành chính; các bài viết của Lê Đức Tiết [92], Phạm Hồng Thái và Nguyễn Thị Thu Hương [81].

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Qua tổng quan, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề quyền con người ở tầm khái quát, hoặc nghiên cứu tổ chức bộ máy, chức năng xét xử vụ án hành chính của Tòa án đối với cơ quan, tổ chức nói chung. Chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu một cách hệ thống dưới góc độ bảo đảm quyền công dân của người khởi kiện là cá nhân trong tố tụng hành chính tại Việt Nam, đặc biệt là việc làm rõ các điều kiện pháp lý, trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, vị trí của luật sư và bảo đảm thực thi phán quyết theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên các học thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; quan điểm của Đảng và Nhà nước về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; và tinh thần Hiến pháp năm 2013 về công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Khung phân tích trọng tâm tập trung vào khái niệm bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính, cấu trúc nội dung quyền của người khởi kiện qua các giai đoạn tố tụng, cùng năm điều kiện pháp lý cần thiết để bảo đảm các quyền đó được thực thi.

Về phương pháp tiếp cận và kỹ thuật thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Áp dụng xuyên suốt các chương để phân tích quan niệm, xác định đặc điểm, vai trò, nội dung bảo đảm và tổng hợp số liệu thứ cấp ở Chương 3.
  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Dùng để phân loại các quy định pháp luật tố tụng hành chính qua các giai đoạn lịch sử (trước Luật năm 2010, Luật năm 2010 và Luật năm 2015), từ đó xác lập các điều kiện pháp lý bảo đảm quyền.
  • Phương pháp giả thuyết khoa học: Định hướng chứng minh những hạn chế của pháp luật và thực tiễn hoạt động tố tụng hành chính.
  • Phương pháp lịch sử: Phân tích sự hình thành và phát triển của các công trình khoa học và văn bản lập pháp tố tụng hành chính.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng trong Chương 3 để xử lý số liệu vụ án hành chính giai đoạn 2009-2016, đồng thời so sánh quy định pháp luật tố tụng hành chính Việt Nam với kinh nghiệm các quốc gia như Đức, Pháp, Anh, Mỹ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả xây dựng phiếu phỏng vấn trên giấy với hệ thống câu hỏi khảo sát ý kiến của các nhóm đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và thực tiễn tố tụng: giảng viên, cán bộ nghiên cứu, cán bộ Tòa hành chính và Thẩm phán hành chính.
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Sử dụng chủ yếu trong Chương 4 để rút ra kết luận logic và xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (các năm 1996, 1998, 2006), Luật Tố tụng hành chính năm 2010, Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Luật Trợ giúp pháp lý, Luật Luật sư.
  • Số liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết công tác xét xử hành chính của Tòa án nhân dân tối cao, báo cáo ngành Kiểm sát nhân dân từ năm 2009 đến năm 2016.
  • Số liệu sơ cấp: Kết quả thu được từ phiếu điều tra xã hội học đối với cán bộ, Thẩm phán và giảng viên luật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và cơ sở lý thuyết của luận án

Chương 1 tập trung phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai mảng lớn: lý luận về bảo đảm quyền công dân và thực trạng, giải pháp bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính. Tác giả đánh giá những thành tựu khoa học đã đạt được, chỉ ra các khoảng trống tri thức cần tiếp tục nghiên cứu; đồng thời xác lập cơ sở lý thuyết, 4 câu hỏi nghiên cứu, 1 giả thuyết khoa học trung tâm và hệ thống phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong toàn bộ công trình.

Chương 2: Cơ sở lý luận về bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam

Chương này xây dựng hệ thống lý luận nền tảng cho đề tài. Tác giả luận giải khái niệm, đặc điểm và xác định 5 vai trò cơ bản của bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính:

  1. Góp phần bảo đảm quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
  2. Góp phần thực hiện trách nhiệm của Nhà nước trước công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  3. Góp phần nâng cao uy tín của Đảng và Nhà nước.
  4. Góp phần đấu tranh phòng chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của bộ máy nhà nước, của cán bộ, công chức.
  5. Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

Nội dung bảo đảm quyền công dân được tác giả phân chia theo các giai đoạn tố tụng của người khởi kiện:

Giai đoạn tố tụng Các nhóm quyền công dân của người khởi kiện được pháp luật ghi nhận
Khởi kiện và thụ lý vụ án - Quyền khởi kiện vụ án hành chính và yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
- Quyền quyết định và tự định đoạt (điều chỉnh, rút đơn khởi kiện).
- Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại kèm theo yêu cầu khởi kiện.
- Quyền khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện (2 lần: Chánh án sơ thẩm và Chánh án cấp trên).
- Quyền được thông báo hợp lệ về việc thụ lý vụ án.
- Quyền được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
Giải quyết vụ án (Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm/Tái thẩm) - Quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ tố tụng (Điều 17 Luật TTHC 2015).
- Quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư, trợ giúp viên pháp lý bảo vệ quyền lợi.
- Quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
- Quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của người/cơ quan tiến hành tố tụng.
- Quyền yêu cầu xét xử kín để giữ bí mật chính đáng; quyền đề nghị xét xử vắng mặt.
- Quyền tham gia tố tụng của cá nhân, tổ chức (Điều 27 Luật TTHC 2015).
- Quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện; quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ.
- Quyền đề nghị Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ, trưng cầu giám định, định giá tài sản.
- Quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ.
- Quyền yêu cầu áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Quyền tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại.
- Quyền tranh tụng, lập luận, đối đáp tại phiên tòa.
- Quyền nhận trích lục, bản án, quyết định; quyền kháng cáo, đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.
Thi hành án hành chính - Quyền yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định.
- Quyền yêu cầu người phải thi hành án thi hành ngay bản án, quyết định.
- Quyền đề nghị Tòa án ra quyết định buộc thi hành án hành chính đối với bên phải thi hành án.

Song song đó, chương này xác định các điều kiện pháp lý cần thiết để bảo đảm quyền công dân:

  • Điều kiện đối với hệ thống pháp luật tố tụng hành chính (tính đồng bộ, minh bạch, tiến bộ).
  • Điều kiện đối với hệ thống Tòa hành chính và năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán hành chính (độc lập xét xử theo Điều 13 Luật TTHC 2015).
  • Điều kiện đối với hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân.
  • Điều kiện đối với đội ngũ Luật sư và tổ chức trợ giúp pháp lý.
  • Điều kiện bảo đảm thi hành các phán quyết của Tòa hành chính trên thực tế.

Chương 2 cũng phân tích kinh nghiệm tố tụng hành chính của một số quốc gia (Đức, Pháp, Anh, Mỹ) và rút ra các giá trị tham khảo cho Việt Nam về mở rộng quyền khởi kiện và hoàn thiện thủ tục đối thoại, giải quyết khiếu kiện.

Chương 3: Thực trạng bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam

Chương 3 khảo sát thực trạng quy định pháp luật qua ba giai đoạn: giai đoạn trước Luật Tố tụng hành chính năm 2010 (thời kỳ áp dụng Pháp lệnh), giai đoạn áp dụng Luật Tố tụng hành chính năm 2010, và những điểm mới của Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Về mặt thực tiễn giai đoạn 2009-2016, tác giả đánh giá chi tiết:

  • Thực trạng thực hiện các quyền công dân của người khởi kiện: Tồn tại nhiều rào cản khi người khởi kiện tiếp cận chứng cứ do cơ quan hành chính nắm giữ; việc tiếp cận thụ lý vụ án còn gặp khó khăn do cách giải thích quy định về đối tượng khởi kiện; việc đối thoại chưa đạt hiệu quả thực chất.
  • Thực trạng bảo đảm quyền thông qua Tòa hành chính và Thẩm phán: Thẩm quyền xét xử còn bị giới hạn; tỷ lệ bản án bị hủy, bị sửa do lỗi chủ quan của Thẩm phán còn xuất hiện; tính độc lập của Thẩm phán chịu sức ép nhất định khi xét xử các quyết định, hành vi của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
  • Thực trạng hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân: Thực hiện quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính còn có mặt hạn chế, việc phát hiện vi phạm và kháng nghị có lúc chưa kịp thời.
  • Thực trạng hoạt động của Luật sư: Tỷ lệ các vụ án hành chính có luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi cho người khởi kiện còn thấp; luật sư còn gặp trở ngại trong việc sao chụp hồ sơ, tài liệu tại Tòa án và thu thập chứng cứ từ cơ quan hành chính nhà nước.
  • Thực trạng thi hành phán quyết của Tòa hành chính: Cơ chế thi hành án hành chính chủ yếu dựa trên nguyên tắc tự nguyện thi hành của cơ quan hành chính nhà nước; quy định chế tài xử lý người không chấp hành án chưa đủ mạnh, dẫn đến nhiều bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật nhưng chậm được thi hành hoặc không được thi hành dứt điểm.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả xác định 5 quan điểm chỉ đạo:

  1. Bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính phải xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
  2. Bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính phải xuất phát từ bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay.
  3. Bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính phải đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong giai đoạn hiện nay.
  4. Bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính là trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
  5. Bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính phải xuất phát từ đặc thù của tố tụng hành chính.

Từ đó, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật tố tụng hành chính theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 (mở rộng phạm vi đối tượng khởi kiện, hoàn thiện quy định về chứng cứ, thủ tục đối thoại và biện pháp khẩn cấp tạm thời).
  2. Đổi mới về tổ chức, hoạt động của Tòa hành chính và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán hành chính (tăng cường tính độc lập xét xử, đổi mới mô hình Tòa án theo thẩm quyền xét xử không phụ thuộc đơn vị hành chính lãnh thổ).
  3. Hoàn thiện cơ chế giám sát của Tòa hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính nhằm bảo đảm quyền công dân (kiến nghị sửa đổi, hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp và luật).
  4. Bảo đảm hiệu quả thi hành án hành chính (xây dựng cơ chế bắt buộc thi hành án hành chính, quy định rõ trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan không chấp hành bản án).
  5. Nâng cao vị trí, vai trò của Kiểm sát viên và Luật sư trong tố tụng hành chính (tạo điều kiện thuận lợi để luật sư tiếp cận hồ sơ, chứng minh chứng cứ và tham gia tranh tụng bình đẳng).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã đóng góp các điểm mới:

  • Phân tích và làm rõ một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về quyền công dân và bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính, gắn liền với việc thể chế hóa các nguyên tắc hiến định của Hiến pháp năm 2013.
  • Xây dựng định nghĩa khoa học về khái niệm "Bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính", đồng thời chỉ rõ đặc điểm, 5 vai trò và xác định cấu trúc nội dung bảo đảm quyền qua từng giai đoạn tố tụng.
  • Xác lập hệ thống 5 điều kiện pháp lý cần thiết để bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính tại Việt Nam.

Về mặt thực tiễn, luận án có những đóng góp:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng các quy định pháp luật tố tụng hành chính qua các giai đoạn (từ trước năm 2010 đến Luật Tố tụng hành chính năm 2015) và thực tiễn hoạt động tố tụng từ năm 2009 đến năm 2016.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể làm suy giảm hiệu quả bảo đảm quyền công dân: khó khăn trong thu thập chứng cứ, tính độc lập của Thẩm phán hành chính khi xét xử cơ quan công quyền cùng cấp, tỷ lệ tham gia của luật sư còn hạn chế, và sự thiếu hiệu lực của cơ chế thi hành án hành chính tự nguyện.

Về mặt kiến nghị, giải pháp:

  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế lập pháp, đổi mới tổ chức và nhân sự Tòa hành chính, thiết lập cơ chế giám sát tư pháp đối với hành pháp, đổi mới thi hành án hành chính đến phát huy vị trí kiểm sát viên và luật sư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo phạm vi nghiên cứu do chính tác giả xác định trong văn bản, luận án có những giới hạn sau:

  • Đối tượng chủ thể được bảo vệ chỉ giới hạn ở người khởi kiện là cá nhân, chưa đi sâu giải quyết quyền tố tụng của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp.
  • Phạm vi tiếp cận thuần túy tập trung vào các điều kiện bảo đảm pháp lý, chưa mở rộng nghiên cứu sâu các yếu tố bảo đảm về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội tác động đến việc thực hiện quyền công dân.
  • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và số liệu thực tiễn dừng lại ở mốc năm 2016 (thời điểm Luật Tố tụng hành chính năm 2015 vừa bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016).

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ các giới hạn trên bao gồm:

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo đảm quyền tố tụng hành chính của các chủ thể khởi kiện là tổ chức, pháp nhân và doanh nghiệp.
  • Đánh giá toàn diện thực tiễn áp dụng Luật Tố tụng hành chính năm 2015 trong giai đoạn dài hạn sau khi luật đi vào cuộc sống, đặc biệt là quy định Tòa án cấp tỉnh thụ lý xét xử các khiếu kiện quyết định, hành vi của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Nghiên cứu kết hợp các giải pháp kinh tế - xã hội và trợ giúp pháp lý công cộng nhằm nâng cao khả năng tiếp cận công lý hành chính cho công dân có hoàn cảnh khó khăn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu học thuật có giá trị ứng dụng và tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành luật: Cung cấp khung lý thuyết về bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính, phương pháp tiếp cận chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, cùng hệ thống tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế.
  • Đối với giảng viên: Cung cấp học liệu phục vụ giảng dạy các môn học Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính và Luật Tố tụng hành chính.
  • Đối với các nhà lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Tố tụng hành chính, Luật Thi hành án hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư: Cung cấp cách nhìn nhận chi tiết về các quyền năng tố tụng của người khởi kiện, những điểm bất cập trong khâu đối thoại, giao nộp chứng cứ và thủ tục thi hành án để áp dụng hiệu quả trong hoạt động chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính" được luận án xác định dựa trên những nội dung cơ bản nào? Theo luận án, bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính là việc Nhà nước ghi nhận, tôn trọng và tạo các điều kiện pháp lý cần thiết để công dân (đặc biệt là người khởi kiện) thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định pháp luật; đồng thời thiết lập cơ chế pháp lý hữu hiệu thông qua hoạt động của Tòa hành chính, Viện kiểm sát và người tham gia tố tụng để bảo vệ và khôi phục các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân khi bị xâm hại bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật.

2. Quyền công dân của người khởi kiện được luận án phân chia thành các giai đoạn nào? Luận án phân chia các quyền công dân của người khởi kiện theo ba giai đoạn:

  • Giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ án hành chính (quyền nộp đơn khởi kiện, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, quyền khiếu nại việc trả lại đơn kiện, quyền nhận thông báo thụ lý, quyền trợ giúp pháp lý).
  • Giai đoạn giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án bao gồm xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (quyền bình đẳng, quyền nhờ luật sư bảo vệ, quyền cung cấp và tiếp cận chứng cứ, quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyền đối thoại, quyền tranh tụng, quyền kháng cáo, quyền đề nghị kháng nghị).
  • Giai đoạn thi hành án hành chính (quyền yêu cầu giải thích bản án, quyền yêu cầu tự nguyện thi hành và quyền đề nghị Tòa án ra quyết định buộc thi hành án).

3. Phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn của luận án được giới hạn trong giai đoạn nào? Số liệu thống kê, thực tiễn xét xử và phân tích trong luận án được giới hạn từ năm 2009 đến năm 2016, bao gồm 3 năm trước khi Luật Tố tụng hành chính năm 2010 có hiệu lực cho đến thời điểm Luật Tố tụng hành chính năm 2015 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016.

4. Luận án xác định những điều kiện pháp lý nào bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính? Luận án chỉ ra 5 điều kiện pháp lý cần thiết:

  • Hệ thống pháp luật tố tụng hành chính đồng bộ, minh bạch.
  • Hệ thống Tòa hành chính độc lập cùng trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán hành chính.
  • Hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân.
  • Năng lực và điều kiện hành nghề của đội ngũ Luật sư và Trợ giúp viên pháp lý.
  • Cơ chế pháp lý bảo đảm thực thi có hiệu lực các phán quyết của Tòa hành chính.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để tăng cường bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính? Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện pháp luật tố tụng hành chính theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
  • Đổi mới tổ chức, hoạt động của Tòa hành chính và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức Thẩm phán hành chính.
  • Hoàn thiện cơ chế giám sát của Tòa hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền.
  • Bảo đảm hiệu quả thi hành án hành chính.
  • Nâng cao vị trí, vai trò của Kiểm sát viên và Luật sư trong tố tụng hành chính.

Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Dương Thị Tươi đã giải quyết tương đối toàn diện vấn đề bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Công trình đã làm rõ các cơ sở lý luận, hệ thống hóa các nhóm quyền tố tụng của người khởi kiện là cá nhân và các điều kiện pháp lý bảo đảm thực thi. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn xét xử giai đoạn 2009-2016, luận án đã chỉ ra các bất cập nội tại và đề xuất 5 nhóm quan điểm cùng 5 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền công dân trong tố tụng hành chính tại Việt Nam.