TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA PHÁP LUẬT DẪN SỰ rs Tt THON TN Taueg bại Hoc PHÒNG 200225 — Ha Nội 6/2012 1 MỤC LỤC "Người thực hiện Trang 1. Cơ sở và quan điểm chỉ đạo sửa đổi, bd sung TS. Nguyễn Công Binh Bộ luật Tổ tụng Dân sự năm 2004. Những điểm mới của Luật sửa đổi, bổ sung.
TS, Nguyễn Văn Cường và một số điều của BLTTDS về việc tham gia tố Th§. Phan Thị Thu Hà tụng của Viện Kiểm sát nhân dân. Những nguyên tắc cơ bản theo Luật sửa đổi, Ts. Vũ Thi Hai Yến 2 bỗ sung một số điều của Bộ luật tổ tụng dân sự 4, Một số sửa đổi, bổ sung các quy định về thẳm ‘TS.
Trần Anh Tuần a7 quyền dân sự của Tòa án. 5, Thim quyền của Tòa án đổi với quyết định cá 1S. Nguyễn Thi Thủy, 38 biệt của cơ quan, tổ chức trong tố tung đân sự. theo Điều 32a Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của BLTTDS.
6, Điểm mới của Luật sửa đổi, b sung một số ‘ThS. Trần Phương Thảo. 4 điều của BLTTDS về ching mình va chin cứ LS. Lê Văn Thiệp - Trưởng ‘Vain phòng luật sử Toàn cẩu.
Nguyễn Triều Dương. 52 điều của BLTTDS về thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại Toa án cấp sơ thẩm. Những sửa đổi, bé sung của Luật sửa đổi, bổ TS, Nguyễn Thị Thu Hà 8 sung một số điều của BLTTDS vẻ phúc thấm vu án dan sự. Thủ tục đặc biệt đối với quyết định giám CN.
Nguyễn Sơn Tùng 75 thẩm, tái thẩm của HĐTP TANDTC. Việc dân sự và (hủ tục chung giải quyết việc TS, Bai Thị Huyền 81 din sự. CƠ SỞ VÀ QUAN DIEM CHÍ ĐẠO SỬA ĐÔI, BO SUNG BOQ LUẬT TO TUNG DÂN SY TS. Nguyễn Công Bình Khoa Pháp luật Dan sự- Trường Đợi học Luật Hồ Noi 1.
Cơ sở của việc sửa đỗi, bd sung Bộ luật tố tụng dẫn sự. Tại kỳ họp thứ 5 ngày 13-6-2004 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ. nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Bộ luật tổ tụng dân sự (BLTTDS) và Nahi quyết số 32/2004/QH11 về việc thi hành BLTTDS, Bộ luật này gồm 09 phân, 36 chương và 418 điều quy định về những nguyên tắc cơ bản trong tổ tụng dn sự; trình tự, thủ tục khởi kiện dé Toà án giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hộn nhân và gia định, kinh doanh, thương mại, lao động v4 trình tự, thủ tue yêu cầu để Toà án giải quyết các vige về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia inh, kinh doanh, thương mại, lao động; trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, dân sự taiToàán; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyén hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tung, người tiền hành t6 tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia t6 tụng, của cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính t,t chức chính t - xã hội, ổ chức chính ert xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có liên quan nhằm bảo dim cho việc giải quyết các vụ tiệc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật. ĐỂ cụ thé hóa và hướng dẫn thi hành các quy định của BLTTDS, Hội đồng Thâm phán Tòa án nhân dân tối cao đã xây dựng và ban hành 05 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dan tôi cao hướng dẫn các quy định của BLTTDS như Nghị quyết số 01/2005/NQ- HĐTP ngày 31/3/2003 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phan thứ nhất “Aihimg gip định chung” của BLTTDS, Nghĩ quyết số 02/2003/NO- HIĐTP ngày 27/4/2005 hướng dẫn thi “hành một sỐ guy: định tai Chương VIII “CBPKCTT” của BLTTDS; Nghị quyết 4/2005/NQ-HDTP ngày 17/9/2005 hướng dẫn thi hành một số quy định của BLITDS về “Chứng minh và chống cứ”: Nghị quyết 022006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 hướng dẫn thi hành một số quy định của BLTTDS về “thei tue giải quyết vu án tai tòa án cáp sơ thắm”; Nghị quyết 052006/NQ-HDTP ngày 4782006 hướng dẫn thi hành một số quy dink của BLTTDS về “Thử tue giả quyét vụ án tại Téa án cáp phúc thẩm,” Ngoài ra, Tòa ánnhân dân tôi cao cũng phối hợp với ¿pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hóa~ The thao và Du lich, Bộ Lao động = Thương bình và Xã hội xây dựng va ban hành 06 Thông tư liên tịchhướng dẫn BLTTDS, như Thông tư liên tịch số.
03/2005TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/9/2005 của VKSNDTC & TANDTC hướng din thị hành một số quy định của BLTTDS về kiếm sắt việc tuân theo pháp luật trong tổ tụng dan sự về sự tham gia của Viện kiểm sát nhân đân trong việc giải quyến các vụ việc dân sự: Thông tw liên tich số 01/2010/Ƒ71L†-TANDTC-BLĐTB&XH-VKSNDTC ngày 18/05/2010 của Tòa ấn nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ lao động -Thương bình. 3 và xã hội về việc hướng dẫnáp dụng một số quy định cảu pháp luật trong quá trình giải quyết tranhe hấp hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Tòa án nhân dân, Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKI&CN-BTP_—_ ngày 03/04/ 2008 của Tòa án nhân dân ối cao, Viện kiểm sát nhân dân tôi cao, Bộ ‘Van hóa thé thao và du lịch, Bộ Khoa học và công nghệ và Bộ Tư pháp hướng, dẫnáp dụng một số quy định của pháp luật trong Việc giải quyết các tranh chấp VỀquyền sở hữu trí tệ vv. Có thể nói BLTTDS đã góp phần quan trọng trong việc bảo vệ chế độ xã. hội chủ nghĩa, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ich hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và đã góp phần bảo đảm trình tự và thủ tục tổ tụng dan sự dân chủ, công khai, đơn giản, thuận vụ của mình; dé cao tổ tụng thực hiện các quyền và nghĩa Igi cho người tham gia vai trỏ, trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tô chức trong hoạt động tổ tụng dân sự.
BLTTDS đã góp phần bảo dam cho việc giải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật “Tuy vậy, qua thực tiễn thị hành BLTTDS trong những năm qua cho thấy một số quy định của BLTTDS đã bộc lộ những hạn chế, bắt cập: có những quy định mâu thuẫn với các văn bản quy phạm pháp luật khác, có những quy định chưa phù hợp (hoặc không còn phủ hợp), chưa day đủ, thiêu rõ rằng và còn có những cách hiểu khác nhau; có những quy định chưa đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; có những quy định chưa đáp ứng được các yêu cầu cam kết quốc tế đa pune và song phương. Những tồn tại hạn chế của Thứ nhắt, có một số‘ahs Khoản củn thiẫu cụ (hỄ, dhựa rỡ rằng, tạo ra BLTTDS thé biệnở một cơ bản sau nhiều cách hiểu khác nhau và chưa phù hợp với thực tế, như sau: - Điều 7 BLTTDS côn thiểu quy định cá nhân, cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tinh trung thực, đầy đủ, chính xác của việc cung: cấp chứng cứ; - Didu 21 BLTTDS quy định về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tổ tung dân sự còn làm hạn chế vai trỏ kiểm sát của Viện kiểm sát - Khoản 2 Điều 35 BLTTDS về thẳm quyền của Tòa án án theo lãnh tho ‘va Điều 59 BLTTDS về quyền đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án còn. chưa phù hợp với thực tế; - Điều 85 BLTTDS quy định chưa nâng cao được trách nhiệm và tinh chủ động của Thém phán về thu thập chứng cứ trong một số trường hợp xét thấy cân thiện - Điều 92 BLTTDS chưa phù hợp với thực t& còn gây khó khăn cho đương sự khi tiến hành định giá ải sẵn tranh chấp; - Điều 168 BLTTDS còn thiếu những quy định về xin thay đổi người quản lý tài sin, thay đổi người quản lý di sin thi không thuộc trường hợp để Toa 4 án rẻ lại đơn khởi kiện; ~ Điều 170 BLTTDS còn thiếu quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại VỀ việc tr lại đơn khởi kiện; - Điều 176 BLTTDS chưa quy định vẻ quyền yêu cầu của bi đơn đối với người có quyển loi, nghöz vụ liên quan có yêu cầu độc lập và chưa quy định thời “hạn phản tổ của bị đơn; = Điều 177 BLTTDS chưa quy định về thời hạn đưa ra yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Điều 189 BLTTDS còn thiểu quy định vẻ căn cứ tạm đình chỉ giải quyết ‘vu án dân sự trong trường hop cần đợi kết quả ủy thác tư pháp; lều 193 BLTTDS còn thiếu một số trường hợp cụ thể liên quan đến. hậu quả của việc đình chi giải quyết vụ án dân sự; - Điều 199, Điều 200, Điều 201 và Điều 202 BLTTDS quy định về sự có.
mặt của đương sự tại phiên tòa chưa bop lý, way khó khăn cho công tác xét xử; ~ Điễu 260 BLTTDS còn thiếu quy định vềtrường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì đình chỉ Xét xử phúc thắm đối với phần kháng cáo, kháng nghị bị rit đó; - Điều 288 BLTTDS về thời hạn kháng nghị theo thử đục giám đốc thẳm. “quy định chưa hợp lý. 7hứ hai, một số điều khoản chưa tương thích với quy định của các văn. bản pháp luật Khác như: - Điều 33 BLTTDS quy định về thảm quyển của Tòa án nhân dân cáp huyện chưa tương thích với các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tầng thẳm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện; ~ Khoản 2 Điễu 63 BLTTDS về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chưa tương thích với Điều 21 Luật Trợ giúp pháp I ~ Điều 340 BLTTDS về những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thảm quyền giải quyết của Téa án chưa tương thích với Điều 7 Luật Trọng tài thương mại; từ Điều 375 đến Diều 383 BLTTDS về thi hảnh bản án, quyết định dân sự của Tòa án đã được quy định tại Điều 2, Điều 4, Điều 7, Điều 11, Điều 12, Điều 27, Điền 28, Điều 30, Điều 179 Luật Thi hành án dan sự.