Tổng quan nghiên cứu

Bảo đảm an sinh xã hội và trợ giúp các nhóm yếu thế là một trong những trụ cột cốt lõi nhằm duy trì ổn định chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tính đến cuối năm 2015, cả nước đã giải quyết trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng cho trên 2,643 triệu đối tượng với tổng kinh phí ngân sách nhà nước chi trả ước tính khoảng 13 nghìn tỷ đồng mỗi năm. Tại các địa bàn miền núi, công tác này càng mang tính cấp bách do điều kiện địa hình phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao, cùng nhiều rủi ro về thiên tai, dịch bệnh và biến động kinh tế.

Huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn là địa bàn miền núi có tổng diện tích tự nhiên 70.421,9 ha với 21 đơn vị hành chính gồm 19 xã và 2 thị trấn, quy mô dân số trên 76.110 người. Mặc dù có lợi thế giao thương dọc tuyến Quốc lộ 1A và Quốc lộ 279, huyện vẫn đối mặt với sự phân hóa kinh tế rõ rệt giữa 3 tiểu vùng, dẫn đến tỷ lệ người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật nặng và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần trợ giúp xã hội luôn ở mức đáng kể.

Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng triển khai công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện Chi Lăng giai đoạn 2014 - 2016, phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan chi phối hiệu quả thực thi chính sách. Mục tiêu cụ thể là chỉ rõ những kết quả đạt được, nhận diện các điểm nghẽn về thể chế, quy trình thẩm định, nguồn lực tài chính và đội ngũ cán bộ cơ sở. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công, bảo đảm 100% đối tượng đủ điều kiện được thụ hưởng trợ cấp đúng, đủ và kịp thời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và lý thuyết phân phối lại thu nhập trong quản lý công. Theo quan điểm của ILO, trợ cấp xã hội là hình thức tương trợ cộng đồng cơ bản nhất của nhà nước nhằm san sẻ rủi ro và bảo đảm mức sống tối thiểu cho nhóm dân cư yếu thế.

Khung phân tích của đề tài tiếp cận dựa trên mối quan hệ tương tác giữa 4 khái niệm cốt lõi:

  • Bảo trợ xã hội: Hệ thống các chính sách và chương trình do nhà nước và cộng đồng thực hiện nhằm bảo vệ các cá nhân trước rủi ro suy giảm thu nhập và tổn thương xã hội.
  • Trợ cấp xã hội thường xuyên: Khoản hỗ trợ tài chính định kỳ hàng tháng từ ngân sách nhà nước cấp cho các đối tượng mất khả năng lao động, người già neo đơn, người khuyết tật và trẻ em mồ côi.
  • Cứu trợ xã hội đột xuất: Các biện pháp can thiệp khẩn cấp bằng tiền hoặc hiện vật nhằm hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình vượt qua cú sốc do thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất khả kháng.
  • Thực thi chính sách công: Quá trình chuyển hóa các quy phạm pháp luật như Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thành hành động thực tế thông qua bộ máy hành chính 4 cấp từ trung ương đến cơ sở.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện các yếu tố tác động gồm bối cảnh kinh tế - xã hội, thể chế hành chính, năng lực của đội ngũ cán bộ và nguồn kinh phí vận hành, từ đó đánh giá đầu ra qua 2 nhóm chỉ tiêu: hoạt động triển khai và kết quả thực hiện chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ tháng 1 năm 2014 đến hết tháng 12 năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Chi Lăng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc với cỡ mẫu gồm 120 phiếu điều tra. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 4 địa bàn đại diện cho 3 vùng sinh thái kinh tế của huyện gồm Thị trấn Đồng Mỏ, xã Quang Lang, xã Mai Sao và xã Bắc Thủy. Cỡ mẫu được chia thành 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cấp huyện, công chức phụ trách văn hóa - xã hội cấp xã và đối tượng đang thụ hưởng trợ cấp xã hội.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tiếp cận thể chế là nhằm lượng hóa chính xác mức độ bao phủ của chính sách, nhận diện sai lệch trong khâu xét duyệt hồ sơ và phản ánh trung thực mức độ hài lòng của người dân tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực hiện trợ cấp xã hội thường xuyên tại huyện Chi Lăng đã tuân thủ chặt chẽ khung pháp lý của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP với mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng. Tổng số đối tượng được lập hồ sơ và quản lý danh sách tăng đều qua các năm, trong đó nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu và nhóm người khuyết tật nặng chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt trên 60% tổng số người thụ hưởng toàn huyện.

Thứ hai, công tác thông tin và truyền thông chính sách có sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả tiếp cận. Khoảng 75% đối tượng tiếp cận thông tin chính sách thông qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở và các cuộc họp thôn bản. Tuy nhiên, tỷ lệ người dân hiểu sâu về quy trình xét duyệt và tiêu chí phân loại mức độ khuyết tật chỉ đạt khoảng 42%, dẫn đến tình trạng thắc mắc, khiếu nại phát sinh ở cấp xã.

Thứ ba, nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thường xuyên và kinh phí cấp thẻ bảo hiểm y tế được ngân sách nhà nước bảo đảm 100% theo dự toán hằng năm, không để xảy ra tình trạng nợ đọng trợ cấp. Dù vậy, tỷ lệ kinh phí trích cho hoạt động quản lý, lệ phí chi trả cho cán bộ cơ sở và kinh phí tổ chức tập huấn chuyên môn còn rất hạn chế, chỉ chiếm chưa đầy 3% tổng chi ngân sách bảo trợ xã hội của huyện.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát định kỳ tại 21 xã, thị trấn chưa được thực hiện đồng đều. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 60% số xã được kiểm tra thực tế hằng năm do hạn chế về phương tiện và nhân sự của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ đặc điểm tự nhiên và cơ cấu tổ chức bộ máy. Địa hình huyện Chi Lăng có tới 83,3% diện tích là đồi núi và rừng, giao thông đến các thôn bản vùng sâu còn trắc trở, làm tăng chi phí và thời gian xác minh thực địa. Về mặt quản trị, mỗi xã chỉ bố trí 1 cán bộ phụ trách công tác văn hóa - xã hội nhưng phải kiêm nhiệm nhiều mảng công việc, dẫn đến sự chậm trễ trong việc cập nhật biến động đối tượng qua đời hoặc chuyển khẩu.

Dữ liệu khảo sát cơ cấu đối tượng thụ hưởng có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ hình quạt thể hiện tỷ trọng các nhóm bảo trợ xã hội (người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em mồ côi) và bảng thống kê tiến độ giải ngân kinh phí 3 năm giai đoạn 2014 - 2016 nhằm phản ánh rõ sự tăng trưởng về quy mô nguồn lực.

Khi so sánh với các mô hình thực tiễn tại các đô thị phát triển như Quận Hoàng Mai (Hà Nội) áp dụng mức chuẩn 350.000 đồng/tháng hay Thành phố Hạ Long (Quảng Ninh) áp dụng mức chuẩn 300.000 đồng/tháng và hỗ trợ mai táng phí 4.000.000 đồng, huyện Chi Lăng bộc lộ sự phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách trung ương và tỉnh, chưa huy động được nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp địa phương. Kết quả này củng cố các kết luận trong một nghiên cứu gần đây tại tỉnh Bến Tre của tác giả Dương Xuân Hiền về việc mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng còn thấp so với biến động chỉ số giá tiêu dùng, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng và chăm sóc y tế cơ bản của người yếu thế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với UBND 21 xã, thị trấn đổi mới hình thức phổ biến chính sách bằng tài liệu hỏi - đáp ngắn gọn, phát thanh định kỳ 2 lần mỗi tháng trên sóng truyền thanh cơ sở, phấn đấu đạt mục tiêu 100% đối tượng thuộc diện thụ hưởng nắm rõ tiêu chuẩn và thủ tục trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội cấp cơ sở. UBND huyện Chi Lăng cần cấp kinh phí tổ chức định kỳ 2 lớp tập huấn mỗi năm cho 100% thành viên Hội đồng xét duyệt cấp xã và công chức văn hóa - xã hội. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng xác định mức độ khuyết tật, ứng dụng phần mềm quản lý dữ liệu đối tượng và kỹ năng tư vấn tâm lý.

Thứ ba, hoàn thiện quy trình tiếp nhận, thẩm định và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Thiết lập cơ chế một cửa liên thông hiện đại, cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian luân chuyển hồ sơ từ cấp xã lên cấp huyện so với quy định hiện hành. Thực hiện niêm yết công khai danh sách đối tượng và mức chi trả tại 100% trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn để người dân giám sát.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và huy động nguồn lực xã hội hóa. UBND huyện cần thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra định kỳ ít nhất 1 lần mỗi năm tại tất cả 21 xã, thị trấn. Đồng thời, kiến nghị UBND tỉnh Lạng Sơn xem xét nâng mức hỗ trợ chi phí mai táng từ 3.000.000 đồng lên 4.000.000 đồng và nâng tỷ lệ trích lệ phí chi trả cho cán bộ cơ sở từ 1% lên mức phù hợp với khối lượng công việc thực tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Chi Lăng có thể sử dụng kết quả khảo sát thực tế và khung phân tích của luận văn làm căn cứ hoạch định kế hoạch phân bổ ngân sách an sinh xã hội hằng năm.

Nhóm cán bộ thực thi chính sách tại 21 xã, thị trấn: Công chức văn hóa - xã hội và thành viên Hội đồng xét duyệt cấp xã có thể áp dụng trực tiếp các hướng dẫn về quy trình thụ lý hồ sơ, phương pháp điều tra rà soát người khuyết tật và người cao tuổi để chuẩn hóa quy trình công tác tại cơ sở.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công và Xã hội học có thể khai thác tài liệu này như một nghiên cứu điển hình về thực thi chính sách bảo trợ xã hội tại địa bàn miền núi với hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2014 - 2016 chi tiết.

Các tổ chức phi chính phủ và quỹ từ thiện xã hội: Các tổ chức hoạt động vì quyền của người khuyết tật và trẻ em có thể tham khảo bức tranh thực tế về đời sống của nhóm yếu thế tại Chi Lăng nhằm xây dựng các dự án tài trợ sinh kế và trợ giúp kỹ thuật sát với nhu cầu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ cấp xã hội tại huyện Chi Lăng giai đoạn nghiên cứu được áp dụng theo quy định nào? Mức chuẩn trợ cấp xã hội được áp dụng thống nhất theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP với mức chuẩn là 270.000 đồng/tháng nhân với hệ số tương ứng từ 1,0 đến 3,0 tùy theo từng nhóm đối tượng cụ thể như người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật đặc biệt nặng hay trẻ em mồ côi.

Những nhóm đối tượng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh sách bảo trợ xã hội tại Chi Lăng? Nhóm đối tượng người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội và nhóm người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng chiếm trên 60% tổng số đối tượng thụ hưởng thường xuyên trên toàn địa bàn huyện.

Khó khăn lớn nhất trong công tác xét duyệt đối tượng bảo trợ xã hội cấp xã là gì? Khó khăn lớn nhất là việc xác định dạng tật và mức độ khuyết tật do Hội đồng xét duyệt cấp xã chủ yếu dựa trên quan sát cảm quan, thiếu trang thiết bị y tế chuyên sâu và cán bộ phụ trách còn thiếu chứng chỉ chuyên môn về công tác xã hội.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu thực tế? Tác giả đã thực hiện khảo sát chọn mẫu phân tầng với quy mô 120 phiếu điều tra tại 4 đơn vị hành chính đại diện gồm Thị trấn Đồng Mỏ, xã Quang Lang, xã Mai Sao và xã Bắc Thủy, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và người thụ hưởng.

Chính sách bảo trợ xã hội tại Chi Lăng có điểm gì khác so với các thành phố lớn như Hà Nội hay Hạ Long? Huyện Chi Lăng áp dụng đúng mức sàn tối thiểu 270.000 đồng/tháng theo ngân sách trung ương, trong khi các đô thị như Hà Nội hoặc Hạ Long đã tự cân đối ngân sách địa phương để nâng mức chuẩn lên 300.000 đến 350.000 đồng/tháng và tăng mức hỗ trợ mai táng phí.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo trợ xã hội và quản lý nhà nước đối với chính sách an sinh xã hội tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thực thi chính sách tại huyện Chi Lăng giai đoạn 2014 - 2016 với 100% đối tượng đủ điều kiện được chi trả trợ cấp kịp thời thông qua ngân sách nhà nước.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về mức trợ cấp 270.000 đồng/tháng còn thấp, năng lực cán bộ cơ sở kiêm nhiệm và tỷ lệ kiểm tra định kỳ mới đạt khoảng 60% số xã.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa quy trình xét duyệt, số hóa dữ liệu và tăng cường công tác thanh tra giám sát.
  • Đặt ra lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2017 - 2020, hướng tới mục tiêu xây dựng mạng lưới an sinh xã hội bao phủ toàn diện cho hơn 76.110 người dân huyện Chi Lăng.

Các cấp chính quyền, cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và bảng số liệu thực địa trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào thực tiễn quản lý địa phương.