Luận văn: Tình hình tài chính công ty CP Nhiệt Lạnh PDF - HVTC

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đề tài tình hình tài chính của công ty cổ phần nhiệt lạnh pdf chuyên ngành tài, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

1.1. Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp

1.2. TCDN và các quyết định TCDN

1.3. Khái niệm TCDN

1.4. Các quyết định TCDN

1.5. Quản trị TCDN

1.6. Khái niệm và vai trò quản trị TCDN

1.7. Nội dung của quản trị TCDN

1.8. Tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.9. Khái niệm tình hình tài chính doanh nghiệp

1.10. Nội dung và chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của DN

1.11. Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.12. Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của doanh nghiệp

1.13. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.14. Tình hình dòng tiền của doanh nghiệp

1.15. Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.16. Tình hình hiệu suất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.17. Tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

1.18. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.19. Các nhân tố khách quan

1.20. Các nhân tố chủ quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT LẠNH PDF TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Nhiệt Lạnh PDF

2.2. Qúa trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần Nhiệt Lạnh PDF

2.3. Đặc điểm hoạt động của Công ty cổ phần Nhiệt Lạnh PDF

2.4. Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Nhiệt Lạnh PDF

2.5. Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty

2.6. Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của Công ty

2.7. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.8. Phân tích doanh thu

2.9. Phân tích chi phí

2.10. Tình hình lợi nhuận

2.11. Tình hình dòng tiền của công ty

2.12. Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty

2.13. Tình hình công nợ của Công ty

2.14. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp

2.15. Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.16. Đánh giá tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua nhóm tỷ số hiệu suất sử dụng vốn

2.17. Đánh giá tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động của Công ty thông qua nhóm hệ số hiệu quả hoạt động

2.18. Phân tích Dupont

2.19. Tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

2.20. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty cổ phần Nhiệt Lạnh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT LẠNH PDF

3.1. Bối cảnh KTXH và định hướng phát triển của Công ty cổ phần Nhiệt Lạnh PDF trong thời gian tới

3.2. Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.3. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần Nhiệt Lạnh PDF

3.4. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Nhiệt Lạnh PDF

3.5. Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3.6. Nâng cao quản trị dòng tiền

3.7. Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu

3.8. Tăng cường quản lí công nợ và nâng cao khả năng thanh toán

3.9. Tăng cường quản lý hàng tồn kho

3.10. Nâng cao quản trị hoạt động kinh doanh, quản lý chặt chẽ chi phí

3.11. Một số giải pháp khác

3.12. Điều kiện thực hiện giải pháp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC SƠ ĐỒ- BẢNG BIỂU

Phụ Lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Phân Tích Tình Hình Tài Chính DN 55 ký tự

Trong bối cảnh kinh tế thị trường đầy biến động, việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về sức khỏe tài chính, giúp nhà quản trị đưa ra quyết định sáng suốt. Các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanhbáo cáo lưu chuyển tiền tệ là nguồn dữ liệu chính. Phân tích này không chỉ giới hạn ở việc xem xét các con số mà còn bao gồm việc đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt độngcơ cấu vốn. Mục tiêu cuối cùng là xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (phân tích SWOT tài chính) để vạch ra chiến lược phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, “Tài Chính’ quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cả sự suy vong của doanh nghiệp.”

1.1. Bản Chất và Vai Trò của Tài Chính Doanh Nghiệp

Tài chính doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là tiền bạc. Nó bao gồm các quan hệ kinh tế liên quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng vốn. Các quyết định TCDN bao gồm quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận. Việc quản trị hiệu quả các quyết định này sẽ giúp tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Các yếu tố như môi trường pháp lý và chính sách kinh tế có thể ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động tài chính.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tình Hình Tài Chính DN

Tình hình tài chính của một doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Yếu tố khách quan bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách của nhà nước, sự biến động của thị trường, cạnh tranh từ các đối thủ và sự thay đổi trong công nghệ. Yếu tố chủ quan bao gồm trình độ quản lý của ban lãnh đạo, năng lực của đội ngũ nhân viên, chiến lược kinh doanh và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Do đó, doanh nghiệp cần phải thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình để đối phó với các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính. Theo tài liệu gốc, “trong nền kinh tế thị trường những năm gần đây với bối cảnh toàn cầu hóa, doanh nghiệp cần có những xem xét thận trọng trong từng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình”.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Phân Tích Tài Chính DN 60 ký tự

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về tình hình tài chính doanh nghiệp, vẫn còn nhiều vấn đề cần được làm rõ. Một trong số đó là việc lựa chọn phương pháp phân tích báo cáo tài chính phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh. Bên cạnh đó, việc ứng dụng các mô hình phân tích SWOT tài chínhmô hình CAMELS còn hạn chế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và công cụ phân tích. Điều này dẫn đến việc ra quyết định thiếu chính xác và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn để giải quyết những vấn đề này.

2.1. Hạn Chế trong Phân Tích và Đánh Giá BCTC

Việc phân tích báo cáo tài chính thường gặp phải những hạn chế nhất định. Thứ nhất, các báo cáo này phản ánh tình hình tài chính tại một thời điểm nhất định và có thể không phản ánh đầy đủ các yếu tố rủi ro. Thứ hai, các chỉ số tài chính cần được so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành để có cái nhìn khách quan hơn. Thứ ba, việc đánh giá tài chính doanh nghiệp cần kết hợp với thông tin phi tài chính để đưa ra kết luận chính xác. Theo tài liệu gốc, nhiều công trình đi sâu vào việc hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính trong các DN thuộc một nhóm ngành cụ thể.

2.2. Ứng Dụng Các Mô Hình Phân Tích Tài Chính

Các mô hình như phân tích Du Pont, mô hình CAMELSphân tích SWOT tài chính cung cấp công cụ hữu ích để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc áp dụng các mô hình này cần có sự hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh và đặc thù của từng doanh nghiệp. Ví dụ, mô hình CAMELS thường được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ngân hàng. Việc lựa chọn và áp dụng mô hình phù hợp sẽ giúp đưa ra những đánh giá chính xác và toàn diện.

III. Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Tài Chính 52 ký tự

Có nhiều phương pháp để phân tích báo cáo tài chính, bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp xu hướng và phương pháp hồi quy. Phương pháp so sánh giúp đánh giá sự biến động của các chỉ số tài chính theo thời gian. Phương pháp tỷ số sử dụng các tỷ lệ tài chính để đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt độngcơ cấu vốn. Phương pháp xu hướng giúp dự báo triển vọng tài chính trong tương lai. Phương pháp hồi quy sử dụng các mô hình thống kê để xác định mối quan hệ giữa các biến số tài chính.

3.1. Phân Tích Tỷ Số Tài Chính Quan Trọng Nhất

Các tỷ số tài chính quan trọng bao gồm tỷ số thanh khoản (khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh), tỷ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu), tỷ số đòn bẩy (tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu) và tỷ số sinh lời (ROA, ROE). Các tỷ số này cung cấp thông tin quan trọng về tình hình tài chính doanh nghiệp. Cần so sánh các tỷ số này với các doanh nghiệp cùng ngành và với các năm trước để có cái nhìn toàn diện.

3.2. Phân Tích Dòng Tiền để Đánh Giá Khả Năng Thanh Toán

Phân tích dòng tiền là một phần quan trọng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Nó giúp đánh giá khả năng tạo ra tiền mặt và thanh toán các nghĩa vụ tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Việc phân tích dòng tiền giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp cải thiện.

IV. Cải Thiện Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp 57 ký tự

Việc cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp là một quá trình liên tục. Nó đòi hỏi sự nỗ lực từ cả ban lãnh đạo và nhân viên. Các biện pháp bao gồm cải thiện quản trị tài chính, tăng cường quản lý dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó, việc xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và thực hiện đầu tư tài chính hiệu quả cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Hiệu Quả

Quản trị rủi ro tài chính là một yếu tố then chốt để cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp. Các rủi ro tài chính bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản. Việc nhận diện, đánh giá và quản lý các rủi ro này sẽ giúp bảo vệ tài sản và tăng cường khả năng thanh toán.

4.2. Xây Dựng Cơ Cấu Vốn Tối Ưu cho Doanh Nghiệp

Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý là một yếu tố quan trọng để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần cân nhắc giữa việc sử dụng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Việc sử dụng nợ có thể giúp tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, nhưng cũng làm tăng rủi ro tài chính. Do đó, cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn cơ cấu vốn phù hợp.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Phân Tích Tài Chính 52 ký tự

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rộng rãi. Nó được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động, dự báo triển vọng tài chính, ra quyết định đầu tư và huy động vốn. Các nhà đầu tư sử dụng phân tích báo cáo tài chính để đánh giá giá trị của cổ phiếu và trái phiếu. Các ngân hàng sử dụng phân tích tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Các nhà quản trị sử dụng phân tích tài chính để ra quyết định chiến lược.

5.1. Ví Dụ Phân Tích Tình Hình Tài Chính Cụ Thể

Để minh họa ứng dụng thực tiễn, có thể xem xét phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp PDF (dựa trên tài liệu gốc). Phân tích báo cáo tài chính của PDF trong giai đoạn [2019-2020] có thể cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp. Ví dụ, việc đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt độngcơ cấu vốn có thể giúp đưa ra những khuyến nghị cải thiện.

5.2. Phân Tích Ngành và So Sánh Với Đối Thủ Cạnh Tranh

Việc phân tích ngành và so sánh với đối thủ cạnh tranh là một phần quan trọng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Nó giúp xác định vị thế cạnh tranh và đánh giá triển vọng tài chính của doanh nghiệp. Cần xem xét các yếu tố như quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận trung bình ngành và rào cản gia nhập.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Tài Chính DN 51 ký tự

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một công cụ mạnh mẽ giúp nhà quản trị đưa ra quyết định sáng suốt và xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Trong bối cảnh kinh tế đầy biến động, việc nắm vững các phương pháp phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng chúng vào thực tiễn là vô cùng quan trọng. Triển vọng tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường và quản lý hiệu quả các nguồn lực.

6.1. Tầm Quan Trọng của Quản Trị Tài Chính Trong Tương Lai

Quản trị tài chính ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh kinh tế số. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đang thay đổi cách thức phân tích báo cáo tài chính và ra quyết định. Các nhà quản trị cần trang bị kiến thức và kỹ năng mới để tận dụng các công nghệ này.

6.2. Nghiên Cứu và Phát Triển Tài Chính Doanh Nghiệp Bền Vững

Nghiên cứu và phát triển tài chính doanh nghiệp bền vững là một xu hướng quan trọng trong tương lai. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị (ESG) trong hoạt động kinh doanh và đầu tư. Việc xây dựng tài chính doanh nghiệp bền vững không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp. TCDN và các quyết định TCDN. Khái niệm TCDN.

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng vốn tiền tệ nhất định. Với từng loại hình pháp lý tổ chức, doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đó doanh nghiệp sẽ mua những thứ cần thiết để phục vụ sản xuất kinh doanh.

Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp sẽ thực hiện bán hàng hóa và thu tiền bán hàng. Số tiền thu từ bán hàng sẽ bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho nhà nước, phần còn lại là phần lợi nhuận sau thuế. Từ phần lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp tiếp tục phân phối cho các mục đích có tính chất tích lũy và tiêu dùng. Cho thấy quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng chính là quá trình tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp. Bên trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là SV: Nguyễn Thị Hồng Ngọc 1 Lớp CQ55/11.12 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính doanh nghiệp. - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước. Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước, như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách… - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác.

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác rất đa dạng và phong phú được thể hiện trong việc thanh toán thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau (bao hàm cả các dịch vụ tài chính) Ngoài quan hệ tài chính với các chủ thể kinh tế khác, doanh nghiệp có thể có quan hệ tài chính với các tổ chức xã hội khác, như doanh nghiệp thực hiện tài trợ cho các tổ chức xã hội… - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp. Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán trả tiền công, thực hiện thưởng phạt vật chất với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp. Mối quan hệ này thể hiện trong việc các chủ sở hữu thực hiện việc đầu tư góp vốn vào hay rút vốn ra khỏi doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp, cũng như khi phân phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch SV: Nguyễn Thị Hồng Ngọc 2 Lớp CQ55/11.12 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính toán nội bộ doanh nghiệp. Từ những điều trên, có thể đưa ra nhận xét sau: - Xét về mặt bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. - Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.

Các quyết định TCDN. Mặc dù chưa hoàn toàn thống nhất trong khái niệm tài chính doanh nghiệp về mặt ngôn từ; tuy nhiên, có sự đồng thuận khi các quan niệm khác nhau về tài chính doanh nghiệp đều cho rằng: Tài chính doanh nghiệp thực chất là quan tâm nghiên cứu ba quyết định chủ yếu đó là quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận.  Quyết định đầu tư: là các quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (Tài sản cố định và tài sản lưu động). Quyết định đầu tư ảnh hưởng tới bên trái (phần tài sản) của bảng cân đối kế toán.

Các quyết định đầu tư của doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:  Quyết định đầu tư tài sản lưu động: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài sản chính ngắn hạn…  Quyết định đầu tư tài sản cố định: Quyết định mua sắm tài sản cố định, quyết định đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn…  Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư tài sản cố định: Quyết định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa vốn. Có thể nói, Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất SV: Nguyễn Thị Hồng Ngọc 3 Lớp CQ55/11.12 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính trong các quyết định của tài chính doanh nghiệp bởi nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Một quyết định đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, qua đó làm gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị doanh nghiệp dẫn đến thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp.  Quyết định huy động vốn (Quyết định nguồn vốn): bao gồm các quyết định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu tư.

Quyết định nguồn vốn tác động đến bên phải bảng cân đối kế toán (phần Nguồn vốn). Các quyết định huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:  Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sử dụng tín dụng thương mại.  Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạn thông qua vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyết định phát hành vốn cổ phần (cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi); quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính); quyết định vay để mua, hay thuê tài sản,…  Quyết định phân chia lợi nhuận: gắn liền với quyết định về phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Các nhà quản trị tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức, hay là giữ lại để tái đầu tư.

Những quyết định này liên quan đến việc doanh nghiệp nên theo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác động như thế nào đến giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu của công ty trên thị trường hay không. Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chính của doanh nghiệp ra làm 2 nhóm là quyết định tài chính dài hạn và quyết định tài chính ngắn hạn. SV: Nguyễn Thị Hồng Ngọc 4 Lớp CQ55/11.12 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính  Quyết định tài chính dài hạn: Đây là những quyết định có tính chất chiến lược, có tầm ảnh hưởng lâu dài đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Mỗi quyết định này đòi hỏi nhà quản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích một cách bài bản và khoa học để đảm bảo hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra.

Thuộc quyết định tài chính dài hạn bao gồm: Quyết định đầu tư dài hạn, quyết định huy động vốn dài hạn (quyết định nguồn vốn dài hạn) và quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.  Quyết định đầu tư dài hạn: Là quyết định lựa chọn doanh nghiệp nên đầu tư vào những cơ hội, hay những dự án đầu tư nào trong điều kiện nguồn lực tài chính có giới hạn để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu.  Quyết định huy động vốn dài hạn: Là quyết định lựa chọn nên huy động vốn dài hạn từ những nguồn nào, với quy mô bao nhiêu để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu. Nguồn vốn trong doanh nghiệp được chia thành 2 nguồn: + Nợ phải trả.

+ Vốn chủ sở hữu. Việc nhà quản trị đưa ra quyết định sử dụng nguồn vốn nào, quy mô ra sao cho từng dự án là đặc biệt quan trọng và phải được xem xét kỹ lưỡng. Vì trong nhiều trường hợp, tỷ suất sinh lời kinh tế của vốn cao hơn lãi suất vay vốn thì việc gia tăng sử dụng vốn vay sẽ làm chủ sở hữu có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn, tuy nhiên nó sẽ làm tăng nguy cơ rủi ro, áp lực về khả năng thanh toán cho chủ sỡ hữu.  Quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.

Là quyết định lựa chọn nên dành bao nhiêu lợi nhuận để chia cho chủ sở hữu, dành bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu tư trở lại doanh nghiệp nhằm tối đa SV: Nguyễn Thị Hồng Ngọc 5 Lớp CQ55/11.12 Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính hóa giá trị cho chủ sở hữu. Việc quyết định này tuy không làm thay đổi số lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng sẽ tác động đến mức thu nhập và rủi ro của chủ sỡ hữu doanh nghiệp trong tương lai.  Quyết định tài chính ngắn hạn. Đây là những quyết định có tính chất tác nghiệp, ảnh hưởng không lớn tới sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp; vì vậy người ta còn gọi các quyết định tài chính chiến thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ