Luận văn: Quản trị Rủi ro Tín dụng DNVVN VietinBank Gia Lai của Nguyễn Thị Thúy Loan

Luận văn thạc sĩ phân tích quản trị rủi ro tín dụng cho DNVVN tại VietinBank Gia Lai, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

Chuyên ngành

Tài chính-Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

136
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1.1. Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1.1. Khái niệm cho vay
1.1.1.2. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.3. Những đặc thù trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
1.1.2.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với ngân hàng thương mại

1.2.3. Những nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.3.1. Hoạch định chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.2. Xác định khẩu vị rủi ro của ngân hàng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.3. Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ thích hợp
1.2.3.4. Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.5. Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.6. Giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.7. Điều chỉnh sau giám sát quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.4.1. Đánh giá môi trường quản trị rủi ro tín dụng
1.2.4.2. Đánh giá hiệu quả tiến trình cấp tín dụng
1.2.4.3. Đánh giá sự phù hợp của quá trình theo dõi, đo lường và quản lý rủi ro tín dụng
1.2.4.4. Đánh giá hiệu quả môi trường kiểm soát

1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.5.1. Các yếu tố bên trong ngân hàng
1.2.5.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng

1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁC NGÂN HÀNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.3.1. Kinh nghiệm của ngân hàng các nước về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1.1. Kinh nghiệm của ngân hàng tại Thái Lan
1.3.1.2. Kinh nghiệm của ngân hàng tại Hàn Quốc
1.3.1.3. Kinh nghiệm của ngân hàng tại Hồng Kông

1.3.2. Bài học cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH GIA LAI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH GIA LAI

2.1.1. Sự ra đời và phát triển, địa bàn hoạt động

2.1.1.1. Sự ra đời và phát triển
2.1.1.2. Địa bàn hoạt động

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai từ năm 2013-2015

2.1.2.1. Những hoạt động kinh doanh chủ yếu
2.1.2.2. Kết quả kinh doanh

2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH GIA LAI

2.2.1. Nợ quá hạn/nợ xấu

2.2.2. Phân loại nợ xấu

2.2.2.1. Phân loại nợ xấu theo tài sản đảm bảo
2.2.2.2. Phân loại nợ xấu theo ngành kinh tế

2.2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai

2.2.3.1. Chính sách tín dụng
2.2.3.2. Tổ chức thực hiện
2.2.3.3. Tổ chức bộ máy
2.2.3.4. Báo cáo quản trị rủi ro
2.2.3.5. Nhận diện dấu hiệu rủi ro
2.2.3.6. Đánh giá xếp loại và đo lường rủi ro tín dụng
2.2.3.7. Kiểm soát rủi ro tín dụng
2.2.3.8. Điều chỉnh sau giám sát
2.2.3.9. Trích lập dự phòng rủi ro
2.2.3.10. Xử lý nợ có vấn đề

2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH GIA LAI

2.3.1. Đánh giá chung

2.3.2. Những thành công đạt được trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai

2.3.2.1. Bước đầu đã áp dụng mô hình quản trị rủi ro tập trung theo chuẩn mực quốc tế
2.3.2.2. Công tác nhận diện rủi ro trong cho vay DNVVN mang đến dấu hiệu tích cực
2.3.2.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đã hỗ trợ cho quá trình cho vay DNVVN
2.3.2.4. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước

2.3.3. Những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai

2.3.3.1. Các quy định bảo đảm an toàn trong quá trình cấp tín dụng của chính sách tín dụng DNVVN còn chưa đầy đủ và chặt chẽ
2.3.3.2. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng DNVVN tập trung chưa phát huy hết hiệu quả
2.3.3.3. Báo cáo quản trị rủi ro chưa được NHCT Gia Lai quan tâm đúng mức
2.3.3.4. Hệ thống thông tin nội bộ còn yếu kém
2.3.3.5. Đánh giá xếp loại và đo lường rủi ro tín dụng thiếu tính khách quan, chưa đạt chuẩn Basel
2.3.3.6. Công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay DNVVN chưa hiệu quả
2.3.3.7. Quản lý danh mục tín dụng DNVVN chưa được lãnh đạo quan tâm trong công tác điều hành, cũng như chưa có hướng dẫn cụ thể về biện pháp xử lý rủi ro danh mục tín dụng DNVVN
2.3.3.8. Công tác xử lý nợ còn nhiều bất cập

2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai

2.3.4.1. Nguyên nhân bên ngoài ngân hàng
2.3.4.2. Nguyên nhân bên trong ngân hàng

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH GIA LAI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH GIA LAI

3.1.1. Định hướng chung

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH GIA LAI

3.2.1. Giải pháp về hoạch định chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

3.2.1.1. Kiến nghị NHCT Việt Nam xây dựng chính sách tín dụng DNVVN linh hoạt, phù hợp với từng thời điểm và được phổ biến tới toàn hệ thống NHCT
3.2.1.2. Kiến nghị NHCT Việt Nam ban hành và hệ thống hóa các quy định bảo đảm an toàn trong quá trình cấp tín dụng

3.2.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai

3.2.2.1. Kiến nghị NHCT Việt Nam kiện toàn tổ chức và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN
3.2.2.2. Kiến nghị NHCT Việt Nam xây dựng báo cáo quản trị rủi ro dành riêng cho phân khúc DNVVN và tăng tính độc lập trong việc thu thập thông tin phục vụ báo cáo

3.2.3. Giải pháp về giám sát quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

3.2.3.1. Hoàn thiện công tác thu thập thông tin
3.2.3.2. Xem xét và quan tâm đúng mức đến quản lý danh mục tín dụng DNVVN tại NHCT Gia Lai
3.2.3.3. Kiến nghị NHCT Việt Nam xây dựng và hoàn thiện hệ thống các công cụ đo lường và định hạng rủi ro tín dụng
3.2.3.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua tăng cường giám sát rủi ro tín dụng trong suốt quá trình cho vay DNVVN cũng như tăng cường công tác kiểm toán nội bộ

3.2.4. Giải pháp về điều chỉnh sau giám sát quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

3.2.4.1. Tiến tới phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng
3.2.4.2. Xử lý nợ có vấn đề với phương châm nhanh, quyết liệt thông qua lựa chọn biện pháp xử lý nợ hợp lý

3.2.5. Các giải pháp hỗ trợ

3.2.5.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.5.2. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ

3.2.6. Kiến nghị khác với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

3.2.6.1. Tăng cường hệ thống thông tin nội bộ
3.2.6.2. Chú trọng công tác đào tạo lại

3.2.7. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.2.7.1. Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin tín dụng
3.2.7.2. Ứng dụng các nguyên tắc giám sát ngân hàng của ủy ban Basel
3.2.7.3. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra
3.2.7.4. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chung cho các ngân hàng thương mại
3.2.7.5. Đưa ra quy trình và hướng dẫn sử dụng các công cụ kỹ thuật hiện đại giảm thiểu rủi ro danh mục tín dụng DNVVN

3.2.8. Kiến nghị với chính phủ

3.2.8.1. Duy trì môi trường kinh tế ổn định
3.2.8.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, môi trường pháp lý
3.2.8.3. Đưa ra quy định liên quan đến công bố thông tin tài chính của các DNVVN
3.2.8.4. Phát triển thị trường thứ cấp cho hoạt động mua bán các khoản nợ xấu của ngân hàng thương mại

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng DNVVN 55

Luận văn này tập trung vào việc quản trị rủi ro tín dụng trong bối cảnh cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai. Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, rủi ro tín dụng, đặc biệt trong cho vay DNVVN, trở thành một thách thức lớn. Mục tiêu chính là hạn chế rủi ro ở mức chấp nhận được. Các Ngân hàng thương mại phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng. VietinBank Gia Lai, một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), hướng tới các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN nói riêng.

Luận văn này sẽ trình bày cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN, đặc thù của cho vay DNVVN, nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN, và các tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng theo các nguyên tắc Basel.

Luận văn đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai, rút ra các nguyên nhân để đưa ra các giải pháp hoàn thiện. Luận văn cũng đề xuất kiến nghị đối với VietinBank, NHNN, và Chính phủ để tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho các giải pháp đối với VietinBank Gia Lai. Các giải pháp này có thể ứng dụng vào thực tế để hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai, giúp chi nhánh phát triển an toàn và bền vững trong điều kiện cạnh tranh hiện nay.

Theo thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Gia Lai năm 2015, 96% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai là DNVVN. Tuy nhiên, không phải DNVVN nào cũng tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay từ ngân hàng, gây ra thiệt hại không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho ngân hàng.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng DNVVN

Tóm tắt luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng DNVVN trong bối cảnh kinh tế hiện tại. Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN. Luận văn đặt ra câu hỏi làm thế nào để hạn chế rủi ro ở mức có thể chấp nhận được, một yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Luận Văn Về Rủi Ro Tín Dụng

Luận văn đặt ra mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại ngân hàng thương mại. Luận văn cũng phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Gia Lai, chỉ ra những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.

1.3. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai. Luận văn cũng đưa ra kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, và VietinBank để hỗ trợ các giải pháp này.

II. Thực Trạng Rủi Ro Tín Dụng Cho Vay DNVVN VietinBank 58

Năm 2015, 96% doanh nghiệp tại Gia Lai là DNVVN. Các doanh nghiệp này tiếp cận vốn vay từ các ngân hàng, với dư nợ vay đáng kể. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp sử dụng vốn vay kém hiệu quả, dẫn đến thiệt hại cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Tại VietinBank Gia Lai, dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 40% tổng dư nợ, nhưng nợ quá hạn và nợ xấu tập trung chủ yếu ở khối khách hàng DNVVN. Do đó, quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay DNVVN là một yêu cầu bức thiết để tối đa hóa lợi nhuận và duy trì mức rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được.

2.1. Tỷ Lệ Nợ Xấu Tập Trung Ở Khách Hàng DNVVN

Phân tích cho thấy nợ xấu và nợ quá hạn chủ yếu tập trung ở khối khách hàng DNVVN của VietinBank Gia Lai. Điều này cho thấy cần có các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn đối với phân khúc khách hàng này.

2.2. Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Yêu Cầu Bức Thiết

Việc quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả trong cho vay DNVVN là yêu cầu bức thiết để tối đa hóa lợi nhuận và duy trì mức rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được cho VietinBank Gia Lai.

2.3. Ảnh Hưởng Của Việc Sử Dụng Vốn Kém Hiệu Quả

Việc một số DNVVN sử dụng vốn vay kém hiệu quả không chỉ gây thiệt hại cho doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của VietinBank Gia Lai.

III. Cách Đánh Giá Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Cho DNVVN 56

Luận văn sẽ hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại ngân hàng thương mại. Đồng thời, luận văn sẽ phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai, chỉ ra những mặt đạt được, những mặt hạn chế và các nguyên nhân. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai.

3.1. Hệ Thống Hóa Cơ Sở Lý Luận Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Luận văn tập trung vào việc xây dựng một cơ sở lý luận vững chắc về quản trị rủi ro tín dụng áp dụng cho DNVVN trong môi trường ngân hàng thương mại.

3.2. Phân Tích Thực Trạng Tại VietinBank Gia Lai Về Rủi Ro

Phân tích chi tiết về tình hình thực tế tại VietinBank Gia Lai, bao gồm cả thành công và hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng DNVVN.

3.3. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng DNVVN

Đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN, dựa trên phân tích thực trạng tại VietinBank Gia Lai.

IV. Hướng Dẫn Giải Pháp Quản Trị Rủi Ro Cho Vay DNVVN 52

Để hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN, VietinBank Gia Lai cần có những giải pháp cụ thể. Đồng thời, cần có những kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, và VietinBank để hỗ trợ các giải pháp này. Đối tượng nghiên cứu tập trung vào hoạt động cho vay tại VietinBank Gia Lai vì hoạt động này phát triển mạnh và đóng góp lớn vào lợi nhuận của ngân hàng. Nghiên cứu cũng tập trung vào khách hàng DNVVN vì rủi ro tín dụng tập trung ở khối khách hàng này.

4.1. Giải Pháp Cụ Thể Cho VietinBank Gia Lai Về Rủi Ro

Luận văn sẽ cung cấp các giải pháp chi tiết và cụ thể, được thiết kế để giải quyết các vấn đề quản trị rủi ro tín dụng đặc thù tại VietinBank Gia Lai.

4.2. Kiến Nghị Để Hỗ Trợ Các Giải Pháp Về Tín Dụng

Đề xuất các kiến nghị chính sách đối với các cơ quan quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng.

4.3. Tập Trung Nghiên Cứu Hoạt Động Cho Vay DNVVN

Nghiên cứu sẽ tập trung vào hoạt động cho vay DNVVN, vì đây là lĩnh vực mang lại lợi nhuận chính cho VietinBank Gia Lai nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng 59

Nghiên cứu chỉ tập trung vào rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay, hiểu là việc khách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đúng hạn. Thời gian nghiên cứu là 3 năm, từ 2013 đến 2015, giai đoạn VietinBank liên tục chuyển đổi và hoàn thiện mô hình cấp tín dụng. Vì thế, luận văn đánh giá lại những chuyển biến thực tế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Gia Lai khi áp dụng mô hình cấp tín dụng mới.

5.1. Phạm Vi Nghiên Cứu Tập Trung Vào Rủi Ro Trong Cho Vay

Nghiên cứu tập trung vào rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay, đặc biệt là khả năng khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán chậm.

5.2. Giai Đoạn Nghiên Cứu 2013 2015 và Các Biến Động Tín Dụng

Giai đoạn 2013-2015 được chọn để nghiên cứu do VietinBank đã thực hiện nhiều thay đổi trong mô hình cấp tín dụng.

5.3. Đánh Giá Chuyển Biến Trong Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Mục tiêu là đánh giá những thay đổi trong thực tế quản trị rủi ro tín dụng khi áp dụng mô hình cấp tín dụng mới.

VI. Kết Luận và Tƣơng Lai Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng 55

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính. Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp tại ngân hàng nghiên cứu, giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015. Excel được sử dụng để xử lý số liệu. Luận văn bám sát khung lý thuyết để tìm hiểu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai. Luận văn đánh giá những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai.

6.1. Phương Pháp Tiếp Cận Và Xử Lý Dữ Liệu Nghiên Cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính, sử dụng số liệu thứ cấp từ VietinBank Gia Lai và phần mềm Excel để phân tích.

6.2. Tìm Hiểu Thực Trạng Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại VietinBank

Luận văn tập trung vào việc tìm hiểu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại VietinBank Gia Lai.

6.3. Đánh Giá Hạn Chế Quản Trị Rủi Ro Và Đề Xuất Giải Pháp

Đánh giá các hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và đề xuất các giải pháp phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Gia Lai download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm cho vay Trong nền kinh tế thị trường, NHTM có thể coi là một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.

Để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, ngân hàng cần phải sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất. Tín dụng chính là hoạt động cơ bản đem lại nguồn lợi nhuận cho ngân hàng. Theo Bùi Diệu Anh (2013, trang 102): “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Từ khái niệm trên có thể rút ra các đặc điểm của tín dụng ngân hàng như sau: Theo Bùi Diệu Anh (2013, trang 102-108): + Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký.

+ Rủi ro trong tín dụng ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn. + Sự hoàn trả cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng. + Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện. Trong thực tế chúng ta thường nhầm lẫn hoạt động cho vay với hoạt động tín dụng.

Hoạt động tín dụng rộng hơn hoạt động cho vay rất nhiều, cho vay chỉ là một hình thức tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên ở các ngân hàng hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất ở các ngân hàng. Cho nên thuật ngữ tín dụng có thể hiểu theo nghĩa rộng khái quát trên hoặc hiểu theo nghĩa download by : skknchat@gmail.com 2 hẹp là cho vay. Theo luật các tổ chức tín dụng 2010 thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ  Khái niệm Theo nghị định số: 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nghiệp siêu nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động động nguồn vốn động vốn I. Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và xây trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương 10 người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 mại và dịch trở xuống trở xuống người đến đồng đến 50 người đến vụ 50 người tỷ đồng 100 người (Nguồn tham khảo: Chính phủ 2009, nghị định Chính phủ số: 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ).

download by : skknchat@gmail.com 3  Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ: DNVVN là loại hình doanh nghiệp năng động trong kinh doanh và hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề. DNVVN mang trong bản thân những những điểm mạnh và điểm yếu mang tính đặc thù. Cụ thể: + Ưu điểm: - Doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ chế quản lý gọn nhẹ; năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với những thay đổi: Trong DNVVN người chủ doanh nghiệp thường là người giải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Ngoài ra do cơ cấu gọn nhẹ nên các bộ phận trong DNVVN có điều kiện tiếp xúc với nhau tránh được nguy cơ sai lệch thông tin khi truyền qua các bộ phận.

DNVVN có tính linh hoạt cao hơn đặc biệt trong việc ra quyết định, không phải qua quá nhiều khâu, nhiều cấp mất nhiều thời gian dẫn tới vuột mất cơ hội kinh doanh. Chính điều này giúp DNVVN có thể thay đổi nhanh chóng mục đích, chiến lược, quyết định và tiến tới là hành động.Vì thế, DNVVN dễ thích nghi với những thay đổi trong hoạt động kinh doanh. - Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ tận dụng tối đa nguồn lực (tài sản, vốn, lao động,…) trong sản xuất kinh doanh: Phần lớn DNVVN hoạt động mang tính chất gia đình, nên các doanh nghiệp này nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ các thành viên trong gia đình về vốn, kinh nghiệm hoạt động kinh doanh. Ngoài các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề đặc thù không cần vốn lớn nhưng cần lao động có trình độ cao thì hầu hết các DNVVN chủ yếu có đội ngũ lao động không cần trình độ cao.

Với ưu thế lao động phổ thông dồi dào ở thị trường lao động Việt Nam nên DNVVN có nhiều thuận lợi trong việc tuyển dụng lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên DNVVN cũng gặp nhiều khó khăn: - Hoạt động không theo một quy luật hay một chiến lược định sẵn nào. DNVVN thường hoạt động mang tính tự phát, kinh nghiệm. Kinh doanh thường dựa vào thời cơ, tín hiệu của thị trường mà ít khi hoạch định chiến lược kinh doanh trung, dài hạn rõ ràng.

Trong xu hướng hội nhập toàn cầu, thiếu chiến lược và sách lược trong download by : skknchat@gmail.com 4 kinh doanh là yếu điểm khó có thể chấp nhận được. Chính điều này khiến cho các DNVVN mất đi năng lực cạnh tranh, trở thành nạn nhân của quá trình hội nhập, bị đánh bại hoặc trở thành các doanh nghiệp vệ tinh, doanh nghiệp gia công…. - Khó khăn về nguồn lực tài chính. Các DNVVN khai thác nguồn vốn chủ yếu từ hai nguồn: nguồn vốn phi chính thức và nguồn vốn chính thức.

Thực tế, DNVVN rất khó có thể huy động vốn từ thị trường tài chính. Đối với nguồn vốn chính thức như khả năng tiếp cận những định chế tài chính trung gian vô cùng khó khăn. Nguyên nhân có thế xuất phát từ chính bản thân doanh nghiệp như không có tài sản thế chấp, phương án kinh doanh không khả thi, hiệu quả thiếu sức thuyết phục ngân hàng cho vay hoặc do các quy định của ngân hàng như thủ tục vay vốn quá phức tạp hoặc lãi suất quá cao. - Thiếu nguồn lực trong tăng trưởng: vốn kỹ thuật, tri thức lao động hầu như khó gia nhập vào các DNVVN.

Máy móc thiết bị lạc hậu, phần lớn là máy móc thiết bị tự chế tạo, công nghệ thấp. Nếu nhập khẩu thì đa phần là máy móc thiết bị đã qua sử dụng và cũng đã lạc hậu bị đào thải. Nguyên nhân của vấn đề này là do doanh nghiệp thiếu vốn để trang bị công nghệ, thiếu thông tin về công nghệ hiện đại cập nhật nhất. Ngoài ra trình độ cán bộ quản lý và lao động còn hạn chế.

Do phần lớn các DNVVN là các công ty gia đình với mô hình tự quản nên các cấp quản lý đến các phòng ban có thể chỉ là một người hoặc những người có mối quan hệ gia đình chưa qua các trường lớp đào tạo cơ bản về kỹ năng quản lý và kinh doanh. Lao động trong DNVVN chủ yếu là lao động thủ công, tay nghề thấp. - Quy mô sản xuất: Do vốn tự có của DNVVN thường thấp, khó tăng quy mô do thiếu tiềm lực tài chính. Quy mô nhỏ kìm hãm sự phát triển của quy mô lớn, quy mô nhỏ thì khó có thể đạt được lợi thế tiết kiệm do quy mô.

Những đặc thù trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Từ các nội dung trên, có thể hiểu: Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng thương mại giao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ một khoản tiền sử dụng vào một mục đích nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. download by : skknchat@gmail.com 5 Nhu cầu vốn của DNVVN rất lớn nếu xét trên tổng thể. Các ngân hàng thương mại luôn có thể đáp ứng nhu cầu vốn của DNVVN. Tuy nhiên trên thực tế các DNVVN thường khó đáp ứng hết các yêu cầu cấp tín dụng của ngân hàng dẫn đến việc nhận được vốn vay gặp khó khăn.

Hiện nay, các DNVVN ngày càng khẳng định được vai trò của mình, thu hút sự chú ý của các ngân hàng, trở thành thị trường đầy tiềm năng của ngân hàng. Họat động cho vay DNVVN tại các ngân hàng thương mại mang các đặc thù cơ bản sau: (i) Về quy mô, chi phí thẩm định Xuất phát từ quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN không lớn nên quy mô cho vay đối với DNVVN thường thấp, thuộc thị trường bán lẻ của ngân hàng. Về chi phí thẩm định: Chi phí thẩm định đối với DNVVN được đánh giá là cao do khoản vay nhỏ nhưng vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình tín dụng. Ngoài ra, do quy mô khoản vay đối với DNVVN nhỏ, số lượng khoản vay nhiều dẫn đến chi phí xét duyệt, theo dõi khoản vay tính trên một đơn vị tiền vay lớn.

Điều này đòi hỏi phải có một phương pháp thẩm định phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao, ví dụ sử dụng phương pháp cho điểm tín dụng thay vì phương pháp chuyên gia (xem xét từng khoản vay một) như với doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, hồ sơ DNVVN thường ít phức tạp nên khâu soạn thảo, lưu trữ hồ sơ đơn giản hơn so với cho vay doanh nghiệp lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ