Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Khoa Tài chính – Ngân hàng thuộc Trường Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Việt Bình. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Triệu Điền trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định gắn liền với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đặc biệt là các mốc sự kiện như việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và tham gia đàm phán, ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào đầu tháng 10/2015. Quá trình quốc tế hóa mở ra cơ hội kinh doanh nhưng đồng thời gia tăng sức ép cạnh tranh và các biến động tài chính bất lợi đối với cộng đồng doanh nghiệp trong nước. Trong điều kiện đó, việc tìm kiếm nguyên nhân gây ra rủi ro tài chính, cân đối nguồn tài trợ và giảm thiểu tổn thất để bảo đảm năng lực thanh toán, ổn định tình hình tài chính là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH Triệu Điền, đây là doanh nghiệp mới thành lập (tháng 02/2015) hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ chăm sóc cảnh quan, cung cấp cây xanh, nông lâm sản và thi công hệ thống hồ cá koi, vườn thông minh. Trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, chính sách quản trị tài chính và kiểm soát rủi ro của đơn vị vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện. Tác giả đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Một là: Làm rõ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp theo hướng hệ thống hóa và khái quát các khái niệm, quy trình và công cụ nhận diện rủi ro.
- Hai là: Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác quản trị rủi ro tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Triệu Điền giai đoạn 2015 – 2017.
- Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính tại Công ty TNHH Triệu Điền và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tài chính tại Công ty TNHH Triệu Điền.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Triệu Điền (trụ sở chính đặt tại Thôn Vĩnh Lộc, Xã Thư Phú, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán và số liệu điều tra thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương Mại và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Về mặt khái niệm, tác giả trích dẫn định nghĩa rủi ro là "biến cố ngẫu nhiên (có thể đo lường) xuất hiện làm kết quả thực tế sai khác so với kỳ vọng (kế hoạch)". Rủi ro tài chính được định nghĩa là loại rủi ro phát sinh từ sự thay đổi lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa, chứng khoán hoặc việc thực hiện các quyết định tài chính làm biến động lợi nhuận của doanh nghiệp. Quản trị rủi ro tài chính được xác định là quy trình thiết lập nhằm nhận diện, đánh giá và kiểm soát các tổn thất tài chính tiềm ẩn, bảo vệ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Khung lý thuyết trong khóa luận phân chia rủi ro tài chính doanh nghiệp thành bốn nhóm chính:
- Rủi ro tín dụng (phát sinh từ nguy cơ vỡ nợ, suy giảm tiềm lực tài chính của đối tác hoặc doanh nghiệp vay vốn).
- Rủi ro lãi suất (ảnh hưởng từ chính sách tiền tệ thắt chặt hoặc mở rộng của ngân hàng trung ương tác động lên chi phí vốn vay).
- Rủi ro thị trường (biến động giá cả hàng hóa đầu vào, đầu ra, sự sụt giảm nhu cầu tiêu dùng).
- Rủi ro thanh khoản (sự thiếu hụt dòng tiền để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn).
Để xử lý rủi ro tài chính, cơ sở lý thuyết nêu bốn kỹ thuật căn bản: tránh né rủi ro, chuyển giao rủi ro, giảm nhẹ rủi ro và chấp nhận rủi ro.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu, phương pháp định lượng và thu thập dữ liệu thực tế:
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh (so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước, so sánh theo chiều dọc về cơ cấu tỷ trọng, so sánh theo chiều ngang về số tuyệt đối và tỷ lệ tương đối) và phương pháp phân tích tỷ số tài chính (hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số thu hồi nợ, hệ số vòng quay hàng tồn kho).
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Bảng cân đối kế toán rút gọn và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Triệu Điền trong 3 năm (2015 – 2017), cùng hệ thống sách báo, giáo trình quản trị tài chính.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý cấp cao của doanh nghiệp. Đối tượng phỏng vấn gồm Giám đốc (Bà Lê Thị Hoa) và Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Phúc) nhằm thu thập thông tin về chính sách rủi ro, tổ chức bộ máy và định hướng ứng phó khó khăn tài chính.
- Xử lý số liệu: Số liệu định lượng được thống kê và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản của quản trị rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa các luận điểm học thuật về rủi ro và quản trị rủi ro tài chính. Tác giả làm rõ sự cần thiết của công tác này qua ba khía cạnh: giảm thiểu biến cố bất ngờ đối với hoạt động tài chính, hỗ trợ quá trình ra quyết định đầu tư và hoàn thiện cơ chế quản trị nội bộ.
Chương 1 chỉ rõ các nguồn phát sinh rủi ro thường gặp trong doanh nghiệp gồm: các giao dịch tín dụng (đặc biệt khi chủ doanh nghiệp thế chấp tài sản cá nhân để vay vốn), sự biến động của tỷ giá và giá cả thị trường gây rủi ro lạm phát, sự thay đổi của chính sách pháp luật (thuế, chuẩn mực kế toán) và rủi ro nội bộ bắt nguồn từ các quyết định mang tính chủ quan của người lãnh đạo.
Về phương pháp nhận diện rủi ro, chương tổng kết ba công cụ: phương pháp phát phiếu điều tra (khảo sát trực tiếp hoặc trực tuyến), phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và phương pháp phân tích báo cáo tài chính qua các bước thu thập, xử lý thông tin, dự đoán và ra quyết định. Tác giả cũng phân tích tác động toàn diện của rủi ro tài chính đến lợi nhuận doanh nghiệp (thông qua đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính và tín dụng thương mại), chi phí doanh nghiệp (chi phí huy động vốn, chi phí kinh doanh và chi phí khó khăn tài chính khi phá sản), năng lực cạnh tranh và giá trị của công ty trên thị trường.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tài chính của Công ty TNHH Triệu Điền
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Triệu Điền: thành lập ngày 10/02/2015, mã số thuế 0106773313, trụ sở tại Thôn Vĩnh Lộc, Xã Thư Phú, Huyện Thường Tín, Hà Nội. Quy mô nhân sự ban đầu gồm 13 người, sau hơn 3 năm nâng lên 44 người. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận: Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Chăm sóc và Phòng Thi công.
Phần phân tích tài chính tập trung vào các số liệu kế toán thực tế giai đoạn 2015 – 2017:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng tài sản |
3.875.061.333 |
4.211.664.613 |
4.852.284.171 |
| - Tài sản ngắn hạn |
3.875.061.333 |
3.560.346.432 |
3.985.511.445 |
| + Hàng tồn kho |
0 |
1.371.580.000 |
2.444.688.644 |
| - Tài sản dài hạn |
0 |
651.318.181 |
866.772.726 |
| Nợ phải trả |
6.060.000 |
968.615.297 |
2.468.283.240 |
| - Nợ ngắn hạn |
6.060.000 |
383.506.957 |
1.822.117.935 |
| - Nợ dài hạn |
0 |
585.108.340 |
646.165.305 |
| Vốn chủ sở hữu |
3.869.001.333 |
3.243.049.316 |
2.384.000.931 |
| Doanh thu thuần |
1.010.752.546 |
1.118.032.564 |
1.567.070.929 |
| Giá vốn hàng bán |
721.764.000 |
971.760.000 |
1.450.000.000 |
| Lợi nhuận gộp |
288.988.546 |
146.272.564 |
117.070.929 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
540.672.350 |
765.225.357 |
994.435.323 |
| Lợi nhuận sau thuế |
-260.683.568 |
-625.952.016 |
-920.834.452 |
Từ báo cáo tài chính, tác giả tính toán và đánh giá ba chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính của công ty:
| Chỉ số rủi ro tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Hệ số nợ trên tổng tài sản |
0,156% |
22,99% |
50,86% |
| Hệ số thu hồi nợ (vòng) |
0,29 |
0,60 |
3,60 |
| Hệ số vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
0 |
0,70 |
0,59 |
Phân tích số liệu cho thấy các rủi ro cụ thể:
- Rủi ro đòn bẩy và thanh toán: Hệ số nợ trên tổng tài sản tăng nhanh từ mức 0,156% năm 2015 lên 22,99% năm 2016 và chạm mức 50,86% vào năm 2017. Nợ ngắn hạn tăng mạnh lên 1,82 tỷ đồng vào năm 2017 chủ yếu do nợ phải trả người bán và khách hàng trả tiền trước.
- Rủi ro tồn kho và thanh khoản: Hệ số vòng quay hàng tồn kho năm 2017 giảm xuống 0,59 vòng (so với 0,7 vòng năm 2016). Giá trị tồn kho bình quân tăng lên 2,44 tỷ đồng, làm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt bị kéo dài.
- Rủi ro kinh doanh và hao hụt vốn: Doanh nghiệp chịu lỗ liên tục trong 3 năm (-260,68 triệu đồng năm 2015; -625,95 triệu đồng năm 2016; -920,83 triệu đồng năm 2017). Nguyên nhân do giá vốn hàng bán tăng cao (đạt 1,45 tỷ đồng năm 2017, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu 1,56 tỷ đồng) và chi phí quản lý kinh doanh tăng nhanh từ 540,67 triệu đồng lên 994,43 triệu đồng. Lỗ lũy kế làm giảm trực tiếp vốn chủ sở hữu từ 3,86 tỷ đồng xuống 2,38 tỷ đồng.
- Điểm cải thiện duy nhất là rủi ro thu hồi nợ: Hệ số thu hồi nợ tăng từ 0,29 vòng lên 3,6 vòng, tương ứng với số dư bình quân các khoản phải thu giảm từ 3,4 tỷ đồng xuống 435 triệu đồng năm 2017.
Phần điều tra thực tế qua phỏng vấn Giám đốc và Kế toán trưởng chỉ ra rằng bộ phận tài chính - kế toán của công ty hiện kiêm nhiệm công tác quản lý rủi ro nhưng chưa có quy trình chuyên biệt, năng lực nhân sự còn hạn chế và doanh nghiệp gặp áp lực lớn khi mở rộng quy mô kinh doanh.
Chương 3: Các giải pháp để phát triển công tác quản trị rủi ro tài chính tại Công ty TNHH Triệu Điền
Chương 3 trình bày phương hướng hoạt động và các mục tiêu cụ thể trong kế hoạch 5 năm (2015 – 2020) của công ty:
- Giá trị sản xuất kinh doanh phấn đấu đạt 20 tỷ đồng.
- Doanh thu dự kiến đạt 10 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 2 tỷ đồng.
- Hướng trọng tâm vào dịch vụ chăm sóc cảnh quan khu đô thị, thi công hồ cá koi biệt thự cao cấp.
Để thực hiện mục tiêu trên và hạn chế rủi ro tài chính, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nội bộ:
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý: Thu thập dữ liệu thường xuyên về năng lực tài chính, độ tín nhiệm của khách hàng; nắm bắt biến động giá cả vật tư và thị trường.
- Thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro định kỳ: Định kỳ phân tích nguồn rủi ro nhằm phát hiện sớm nguy cơ nợ quá hạn hoặc mất an toàn thanh toán; công khai minh bạch tài chính để tạo niềm tin với chủ nợ và đối tác cung ứng.
- Tăng cường kiểm soát và phân định trách nhiệm nội bộ: Đổi mới tư duy quản lý rủi ro; gắn trách nhiệm kiểm soát chi phí với từng cá nhân, bộ phận; chấp nhận sự giám sát của đối tác và chủ nợ.
- Nâng cao chất lượng hạch toán kế toán và dự toán tài chính: Ghi chép sổ sách chuẩn mực, lập dự toán thu chi để phân bổ vốn lưu động hợp lý.
- Đào tạo nhân sự: Tuyển chọn và cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về quản trị rủi ro tài chính.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước:
- Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ để duy trì mặt bằng lãi suất hợp lý cho doanh nghiệp.
- Hoàn thiện thể chế pháp luật về thuế, đầu tư, tín dụng; ban hành văn bản hướng dẫn rõ ràng, tránh sửa đổi liên tục gây chồng chéo.
- Xây dựng chính sách ưu đãi thuế và cơ chế hỗ trợ tài chính thiết thực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu tài chính thực tế của Công ty TNHH Triệu Điền:
- Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng quy mô gắn liền với gia tăng rủi ro tài chính: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng qua các năm, từ 1.010.752.546 VNĐ năm 2015 lên 1.118.032.564 VNĐ năm 2016 và 1.567.070.929 VNĐ năm 2017. Song hành với sự tăng trưởng doanh thu là tình trạng thâm hụt lợi nhuận nặng nề với mức lỗ sau thuế lũy tiến qua từng năm (-260.683.568 VNĐ năm 2015; -625.952.016 VNĐ năm 2016; -920.834.452 VNĐ năm 2017).
- Lượng hóa các hệ số phản ánh áp lực rủi ro: Khóa luận chỉ ra rằng mức độ phụ thuộc vào nợ vay của công ty đã tăng vọt qua hệ số nợ trên tổng tài sản từ 0,156% (2015) lên 50,86% (2017), trong đó tổng nợ phải trả năm 2017 là 2.468.283.240 VNĐ (nợ ngắn hạn chiếm 1.822.117.935 VNĐ). Đồng thời, hệ số vòng quay hàng tồn kho suy giảm xuống 0,59 vòng làm ứ đọng 2.444.688.644 VNĐ giá trị dự trữ. Ngược lại, điểm tích cực duy nhất là việc kiểm soát khoản phải thu được cải thiện, thể hiện qua hệ số thu hồi nợ tăng lên 3,6 vòng vào năm 2017.
- Đóng góp thực tiễn: Đề tài đã vận dụng lý thuyết tài chính vào việc phân tích một trường hợp doanh nghiệp khởi nghiệp cụ thể trong ngành dịch vụ cảnh quan; làm rõ thực trạng thiếu vắng quy trình kiểm soát rủi ro độc lập tại doanh nghiệp và đề xuất các nhóm giải pháp từ lập dự toán đến hoàn thiện nhân sự phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế nội tại:
- Do điều kiện hạn chế về thời gian thực tập và năng lực nghiên cứu ban đầu, đề tài chưa đi sâu tìm hiểu toàn diện mọi quy trình quản trị rủi ro tài chính chi tiết tại từng bộ phận của công ty.
- Tác giả chưa tiếp cận và thu thập được đầy đủ các văn bản quy định, quyết định, quy chế nội bộ và thủ tục kiểm soát tài chính cụ thể của Công ty TNHH Triệu Điền.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro của công ty còn có phần sơ sài và chưa bao quát hết các yếu tố rủi ro phi tài chính tác động đến dòng tiền.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất: Mở rộng phạm vi nghiên cứu từ một doanh nghiệp cá biệt sang đề tài tổng thể hơn về "Thực tế công tác quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay".
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp mới thành lập (start-up/SME), chỉ ra cách thức liên kết các chỉ số trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để nhận diện nguy cơ đứt gãy thanh khoản và rủi ro đòn bẩy.
- Người thực hiện đề tài về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp nhỏ: Cung cấp mẫu bảng câu hỏi phỏng vấn định tính dành cho cán bộ quản lý (Giám đốc, Kế toán trưởng) trong việc đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy tài chính.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ bảng biểu số liệu tài chính rút gọn giai đoạn 2015 – 2017 tại Chương 2 và phương pháp tính toán các hệ số đo lường rủi ro (hệ số nợ, vòng quay hàng tồn kho, hệ số thu hồi nợ) được phân tích gắn chặt với đặc thù kinh doanh dịch vụ cảnh quan đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Triệu Điền trong 3 năm 2015 – 2017 có biến động như thế nào?
Theo báo cáo kết quả kinh doanh trong khóa luận, doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: đạt 1.010.752.546 VNĐ (2015), tăng lên 1.118.032.564 VNĐ (2016) và đạt 1.567.070.929 VNĐ (2017). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại âm liên tiếp và mức lỗ ngày càng lớn: năm 2015 lỗ 260.683.568 VNĐ, năm 2016 lỗ 625.952.016 VNĐ và năm 2017 lỗ 920.834.452 VNĐ. Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán tăng nhanh (từ 721,76 triệu lên 1,45 tỷ đồng) và chi phí quản lý kinh doanh gia tăng (từ 540,67 triệu lên 994,43 triệu đồng).
2. Sự biến động của hệ số nợ trên tổng tài sản tại Công ty Triệu Điền phản ánh rủi ro gì?
Hệ số nợ trên tổng tài sản của công ty tăng mạnh: từ 0,156% năm 2015 lên 22,99% năm 2016 và chạm mức 50,86% năm 2017. Điều này cho thấy công ty gia tăng nhanh chóng việc sử dụng vốn vay nợ (nợ phải trả năm 2017 đạt 2.468.283.240 VNĐ, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 1.822.117.935 VNĐ) để tài trợ tài sản. Tỷ lệ nợ chiếm hơn một nửa tổng tài sản trong bối cảnh kinh doanh thua lỗ liên tục phản ánh rủi ro tài chính về thanh toán và nguy cơ mất an toàn vốn rất cao.
3. Công ty đã kiểm soát rủi ro thu hồi nợ như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Khóa luận chỉ ra rằng hệ số thu hồi nợ của công ty tăng trưởng tích cực từ 0,29 vòng (năm 2015) lên 0,6 vòng (năm 2016) và đạt 3,6 vòng (năm 2017). Đồng thời, số dư bình quân các khoản phải thu giảm mạnh từ 3,4 tỷ đồng (năm 2015) xuống còn 1,84 tỷ đồng (năm 2016) và chỉ còn 435 triệu đồng (năm 2017). Kết quả này phản ánh chính sách siết chặt bán chịu, giúp giảm thiểu đáng kể rủi ro bị khách hàng chiếm dụng vốn.
4. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn những ai tại Công ty TNHH Triệu Điền và nội dung phỏng vấn gồm những gì?
Tác giả đã phỏng vấn hai cán bộ lãnh đạo quản lý gồm Bà Lê Thị Hoa (Giám đốc) và Bà Nguyễn Thị Phúc (Kế toán trưởng). Nội dung phỏng vấn gồm 4 câu hỏi chính: (1) Chính sách hiện áp dụng để quản trị rủi ro tài chính; (2) Những khó khăn và giải pháp khắc phục khi mở rộng quy mô hoạt động và sử dụng công cụ quản trị rủi ro tài chính; (3) Bộ phận đảm nhận công tác quản trị rủi ro tài chính và mức độ hoàn thành nhiệm vụ; (4) Kiến nghị, đề xuất đối với chính sách của Nhà nước.
5. Kế hoạch tài chính 5 năm (2015 – 2020) của Công ty TNHH Triệu Điền đặt ra những mục tiêu gì?
Trong kế hoạch 5 năm giai đoạn 2015 – 2020, Công ty TNHH Triệu Điền đặt ra các mục tiêu cụ thể: phấn đấu đạt giá trị sản xuất kinh doanh 20 tỷ đồng, doanh thu dự kiến đạt 10 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 2 tỷ đồng. Doanh nghiệp định hướng tập trung chuyên sâu vào các mảng dịch vụ chăm sóc sân vườn, cảnh quan khu đô thị và xây dựng hồ cá koi cho biệt thự cao cấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Trường Đại học Thương Mại đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về rủi ro và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua số liệu kế toán thực tế giai đoạn 2015 – 2017 tại Công ty TNHH Triệu Điền, đề tài đã chỉ ra sự mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu với tình trạng suy giảm lợi nhuận, gia tăng nợ phải trả và rủi ro ứ đọng hàng tồn kho của một doanh nghiệp mới thành lập. Dựa trên thực trạng đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị cơ chế chính sách nhằm giúp doanh nghiệp từng bước ổn định cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính.