CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Rủi ro hoạt động trong NHTM 1.1 Khái niệm về rủi ro hoạt động Trong một Tổ chức tài chính nói chung và hệ thống NHTM nói riêng, khái niệm về RRHĐ đã được phát triển trong thời gian dài với xuất phát điểm từ các nghiên cứu của các nhà khoa học lớn trên thế giới. Theo Cooke (2004); Raz, T.,& Hillson (2005) RRHĐ được định nghĩa là những rủi ro liên quan đến những tổn thất mà nguyên nhân là do thiếu hiệu quả trong quá trình hoạt động của một tổ chức bao gồm chất lượng, môi trường, sức khỏe nghề nghiệp. Theo nghiên cứu của SAS (2007), RRHĐ là loại rủi ro khác biệt so với các loại rủi ro khác, nếu như rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường được bao gồm trong rủi ro tài chính thì RRHĐ là rủi ro phi tài chính.
Rủi ro tài chính gây ra bởi sự biến đổi về mặt giá trị với xắc suất/ khả năng xảy ra phá sản còn rủi ro phi tài chính gây ra bởi chính các sự kiện RRHĐ. Theo báo cáo của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng tháng 9 năm 2001 với cách định nghĩa chung nhất “ rủi ro hoạt động (hay còn gọi là rủi ro tác nghiệp) là khả năng xảy ra tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do con người, do quy trình/quy định không đầy đủ, do hệ thống không hoạt động hoặc do sự kiện bên ngoài gây ra”. Trong định nghĩa này, RRHĐ bao gồm rủi ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược - là loại rủi ro phát sinh từ quyết định chiến lược không phù hợp và rủi ro danh tiếng - là nguy cơ tổn thất do thiệt hại về mặt danh tiếng của tổ chức dẫn tới thiệt hại về mặt doanh thu, tăng chi phí hoạt động, thiệt hại về mặt giá trị cho các cổ đông ngay cả khi tổ chức đó không bị vi phạm. Theo ý kiến tác giả RRHĐ là những tổn thất có thể phát sinh từ những sai sót của hệ thống thông tin hoặc kiểm soát nội bộ, dẫn đến thất thoát không lường trước.
Loại rủi ro này liên quan đến lỗi của con người, hỏng hóc của hệ thống điện toán và Nhóm RRHĐ Nhóm hành vi Con người - Gian lận, giả mạo, trộm cắp. 8 - Hành động sai thẩm quyền, không đúng quy định. các quy- trình kiểmquản Tổ chức tra lý không nguồnthỏa nhânđáng. RRHĐ lực không không hiệu quả.
đơn thuần là rủi ro tác nghiệp, phạm vi của RRHĐ rất rộng bao trùm hầu hầu hết các hoạt động trong Quy trình - Quy trình hoạt động không phù hợp. RRHĐ cũng là loại rủi ro có mối quan hệ nhất với các loại rủi ro khác. Hầu - Sản phẩm/dịch vụ không phù hợp hết các rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi to thị trường thậm chí rủi ro thanh khoản. Hệ thống - Hệ thống CNTT không đầy đủ hoặc không hoạt động theo đều có thể bắt nguồn từ RRHĐ, các vụ tổn thất/phá sản của các NHTM và các tổ đúng thiết kế.
Hạ tầng công nghệ không đáp ứng yêu cầu. chức lớn trên thế giới đều bắt nguồn từ RRHĐ. Điều này khẳng định vai trò rất - Lỗi bảo mật an toàn thông tin quan trọng đối với việc quản trị RRHĐ tại các NHTM. Sự kiện bên ngoài - Các thảm họa tự nhiên.2 Phân loại rủi ro hoạt động và sự kiện rủi ro hoạt động - Sự kiện chính trị và các sự kiện ảnh hưởng đến hoạt động RRHĐ được phân loại bởi rất nhiều tiêu chí, theo khái niệm được chỉ ra bởi kinh doanh Hiệp định Base BảngII 1.1 năm- 2004, Danh dựa mụcvào nguyên phân nhân RRHĐ loại nguyên nhânđược RRHĐphân chiaBase theo nhưII sau: [14] Khi RRHĐ xảy ra nghĩa là sự xuất hiện sự kiện RRHĐ.
Theo Base II, sự kiện RRHĐ được phân chia thành 7 nhóm chính và chi tiết theo 3 cấp. Từ cấp độ 1 tổng quan, sự kiện RRHĐ được chi tiết theo cấp độ 2 và tương ứng là các ví dụ cụ thể được phân chia theo từng nhóm cấp độ 2, sự kiện RRHĐ áp dụng với mọi hoạt động nghiệp vụ tại mỗi NHTM, cụ thể: STT Nhóm sự kiện Định nghĩa Nhóm sự kiện/hành vi Là những thiệt hại do những Bao gồm những nhóm 9 hành động cố ý lừa đảo, chiếm hành vi của cán bộ ngân đoạt tài sản, cố ý vi phạm các hàng như: quy định/chính Bản sách của - Các hành vi gian lận, NHMTgnhằm mục đích trục lợi giả mạo, trộm cắp; cá nhân1.2 - Các hành vi về vi Các phạm an ninh hệ thống Sự kiện gian nhó của NHTM như cố ý truy 1 m lận nội bộ cập/tiết lộ và sử dụng sự thông tin trái phép, phát kiện RR tán vi rút.; HĐ - Các hành vi/giao dịch theo vượt thẩm quyền như cố ý Bas không thực hiện chức e II năng nhiệm vụ, không báo cáo các giao dịch. Bao gồm những nhóm hành vi của đối tượng bên ngoài như sau: Là những thiệt hại do những - Các hành vi gian lận, hành vi cố ý lừa đảo, chiếm giả mạo, trộm cắp; Sự kiện gian đoạt tài sản, cố ý vi phạm các 2 - Các hành vi về vi lận bên ngoài chính sách của NHTM được phạm an ninh hệ thống gây ra bởi các đối tượng bên của NHTM như cố ý truy ngoài cập/tiết lộ, sử dụng thông tin trái phép, phát tán vi rút Bao gồm những nhóm hành vi sau: - Vi phạm chính sách lao Sự kiện về Là những thiệt hại do những động; chính sách an hành vi vi phạm những chính 3 - Vi phạm các điều kiện toàn môi sách về lao động và an toàn về an toàn môi trường làm trường của người lao đọng tại NHTM việc; - Phân biệt đối xử và các vi phạm khác về lao động Sự kiện về Là những thiệt hại do những Bao gồm những nhóm sự 4 khách hàng, hành động vô ý/sơ suất của kiện sau: sản phẩm và cán bộ ngân hàng trong quá - Các sự kiện về tính phù thực tiễn môi trình thực hiện các hoạt động hợp của sản phẩm dịch vụ 10 trường kinh trong thẩm quyền với khách gây ảnh hưởng trực tiếp doanh hàng hoặc do bản chất thiết kế đến lợi ích của khách hàng của sản phẩm/dịch vụ bị sai như vi phạm về bảo mật sót, không phù hợp thông tin khách hang. - Các sự kiện vi phạm các điều kiện và thông lệ thị trường như chống độc quyền, các yêu cầu phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
Sự kiện về hư Là thiệt hại do thảm họa thiên hại tài sản cố nhiên hoặc do các sự kiện bên 5 định, công cụ, ngoài như khủng bố, hành dụng cụ động phá hoại hoặc cháy nổ Là những thiệt hại do lỗi Sự kiện liên CNTT, gián đoạn hoạt động quan đến gián kinh doanh như lỗi phần cứng, 6 đoạn hoạt phần mềm, sự cố truyền tải động và lỗi thông tin hoặc các chứng năng CNTT bị gián đoạn trong quá trình hoạt động Bao gồm các nhóm sự kiện sau: - Lỗi vô ý trong quản lý và duy trì giao dịch; - Lỗi trong quá trình giám sát và báo cáo; Là những thiệt hại do quá trình Sự kiện về - Lỗi trong quá trình quản lý và thực hiện giao dịch quản lý hoạt quản lý hồ sơ khách hàng; 7 trong quan hệ giao dịch với động và thực - Lỗi trong quá trình các đối tác và các nhà cung hiện giao dịch quản lý tài khoản của cấp khách hàng; - Mau thuẫn với đối tác là bên thứ ba; - Lỗi trong quá trình quản lý nhà cung cấp và đối tác.3 Nguyên nhân của rủi ro hoạt động. RRHĐ xảy ra tại NHTM xuất phát từ bốn nguyên nhân chính (1) Rủi ro do yếu tố con người (2) Rủi ro do các quy trình (3) Rủi do do hệ thống/công nghệ (4) Rủi ro do các tác động bên ngoài.1 Do yếu tố con người: Bao gồm các rủi ro phát sinh do lỗi của con người (vô tình hay cố ý), sai sót trong quản lý, cấu trúc tổ chức hoặc những thất bại liên quan đến nguồn nhân lực. RRHĐ do yếu tố con người có thể phát sinh khi: (i) Cán bộ NHTM thực hiện các nghiệp vụ, các giao dịch không được ủy quyền hoặc vượt thẩm quyền (ii) Không tuân thủ quy trình nghiệp vụ, vận dụng và làm sai các văn bản pháp luật có liên quan (iii) Không chấp hành hợp đồng lao động, nội quy cơ quan, các văn bản pháp luật đối với người lao động (iv) Có hành vi gian lận, lừa đảo, cố ý làm trái gây hậu quả như thực hiện các giao dịch cấm vận, giả mạo giấy tờ, giao dịch trái phép. (v) Các sai sót không cố ý như cẩu thả, mất tập trung nhầm lẫn trong giao dịch, nhầm lẫm loại tiền, nhầm lẫn tỷ giá, nhầm lẫn khách hàng.
Nguyên nhân sâu xa của các lỗi, các sai sót từ con người là từ sự yếu kém, tiêu cực trong khâu tuyển dụng, phân bổ và quản lý nhân sự của ngân hàng. Ví dụ, bố trí nhân sự không phù hợp, không phân công nhiệm vụ chức năng cụ thể, thiếu sự giám sát, không đào tạo đầy đủ.2 Do yếu tố quy trình Bao gồm các rủi ro phát sinh từ hệ thống quy trình nghiệp vụ của các NHTM. Các quy định, quy trình nghiệp vụ là hành lang pháp lý cho các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh của NHTM. Các quy định, quy trình nghiệp vụ đã quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tập thể tham gia vào các hoạt động nghiệp vụ và quy định cụ thể các bước thực hiện.
Vì vậy, nếu các quy định, quy trình nghiệp vụ chưa hoàn chỉnh, có nội dung không đồng nhất, bất cập hoặc có sơ hở có thể tạo điều kiện cho kẻ gian lợi dụng hoặc gây khó khăn cho cán bộ nhân viên trong quá trình tác nghiệp dẫn đến thiệt hại cho các ngân hàng. RRHĐ do yếu tố quy trình có thể phát sinh khi NHTM: thiếu quy trình; có quy trình nhưng không đầy đủ, không hoàn chỉnh hay có nhiều điểm bất cập; quy trình 12 không phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh; quy trình chồng chéo. gây khó khăn và dễ mắc sai sót cho cán bộ tác nghiệp.3 Do yếu tố hệ thống/công nghệ: RRHĐ có thể phát sinh từ hệ thống như hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống bảo mật, các vấn đề liên quan đến thiết bị (phần cứng, phần mềm, thiết bị mạng, đường truyền). Những rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin mà cụ thể là hệ thống phần cứng của công nghệ đã lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.
Đặc biệt, đối với hoạt động kinh doanh của NHTM đòi hỏi phải có trình độ công nghệ cao.