Luận văn: Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Bình Phước

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại cục hải quan tỉnh bình phước, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài:

Mục tiêu của đề tài

Nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực

1.1.2. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

1.2. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.2.1. Môi trường bên ngoài

1.2.2. Môi trường bên trong

1.3. CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.3.1. Thu hút nguồn nhân lực

1.3.1.1. Hoạch định nguồn nhân lực
1.3.1.2. Phân tích công việc

1.3.2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

1.3.2.1. Khái niệm về đào tạo và phát triển
1.3.2.2. Các phương pháp đào tạo
1.3.2.3. Tiến trình đào tạo và phát triển

1.3.3. Duy trì nguồn nhân lực

1.3.3.1. Chính sách động viên nguồn nhân lực
1.3.3.2. Trả công lao động
1.3.3.3. Quan hệ lao động

1.4. Một số bài học kinh nghiệm về quản trị nguồn nhân lực Hải quan của một số Cục Hải quan khác

1.4.1. Kinh nghiệm của Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh

1.4.2. Kinh nghiệm của Hải quan Bình Dương

1.4.3. Kinh nghiệm của Hải quan Đồng Nai

1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.5. Quy trình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy

2.1.3.1. Ban lãnh đạo Cục
2.1.3.2. Các đơn vị trực thuộc

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.2.1. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

2.2.1.1. Thống kê cán bộ, công chức theo tính chất công việc
2.2.1.2. Thống kê cán bộ, công chức theo trình độ quản lý và giới tính
2.2.1.3. Thống kê cán bộ, công chức theo độ tuổi, giới tính và hộ khẩu thường trú
2.2.1.4. Thống kê cán bộ lãnh đạo theo độ tuổi và giới tính
2.2.1.5. Thống kê cán bộ, công chức theo trình độ chuyên môn
2.2.1.6. Thống kê theo trình độ chính trị
2.2.1.7. Thống kê theo trình độ ngoại ngữ
2.2.1.8. Thống kê theo trình độ tin học

2.2.2. Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

2.2.2.1. Công tác thu hút nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
2.2.2.2. Công tác đào tạo phát triển
2.2.2.3. Công tác duy trì nguồn nhân lực

2.2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC

3.1.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

3.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể

3.1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực

3.2.1.1. Hoàn thiện hoạt động hoạch định nguồn nhân lực
3.2.1.2. Hoàn thiện hoạt động phân tích công việc
3.2.1.3. Hoàn thiện hoạt động tuyển dụng

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng đào tạo phát triển

3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng duy trì nguồn nhân lực

3.2.3.1. Nhóm giải pháp phân công, bố trí lại công việc
3.2.3.2. Giải pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc, đánh giá năng lực công chức
3.2.3.3. Giải pháp về luân chuyển, điều động, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ, công chức
3.2.3.4. Giải pháp về chính sách khuyến khích, động viên

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính

3.3.2. Kiến nghị đối với Tổng cục Hải quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá luận văn Quản trị nhân lực Cục Hải quan Bình Phước

Bài viết này phân tích chi tiết luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực của tác giả Bùi Thị Thanh Huyền, một công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước. Trong bối cảnh ngành Hải quan đang đẩy mạnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc nâng cao hiệu quả quản trị con người trở thành yếu tố then chốt quyết định sự thành công của tổ chức. Luận văn tập trung vào giai đoạn 2012-2016, thời điểm Cục Hải quan Bình Phước đối mặt với nhiều thách thức về biên chế và khối lượng công việc gia tăng. Đây không chỉ là một tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý trong cơ quan nhà nước mà còn là nguồn tư liệu quý giá cho sinh viên đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành hải quan hoặc báo cáo thực tập Cục Hải quan. Thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích dữ liệu thực tế, công trình nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn toàn diện về các hoạt động quản trị nhân sự, từ đó đề xuất những giải pháp mang tính ứng dụng cao, góp phần hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại đơn vị nói riêng và trong quản trị nguồn nhân lực ngành hải quan nói chung. Các phân tích và số liệu được trích dẫn trực tiếp từ luận văn gốc, đảm bảo tính xác thực và chiều sâu học thuật, giúp người đọc nắm bắt được những điểm cốt lõi nhất của công trình.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Luận văn nhấn mạnh, bất kỳ tổ chức nào muốn phát triển bền vững đều phải xem con người là nguồn lực quyết định nhất. Đối với Cục Hải quan tỉnh Bình Phước, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng làm gia tăng nhanh chóng hoạt động xuất nhập khẩu, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với nghịch lý: khối lượng công việc tăng nhưng biên chế không được bổ sung từ năm 2014. Tình trạng "vừa thiếu lại vừa thừa" đặt ra yêu cầu cấp bách phải có một giải pháp căn cơ, toàn diện để tối ưu hóa việc sử dụng và phát triển con người. Đây chính là lý do tác giả Bùi Thị Thanh Huyền chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước”.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu cốt lõi của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng quản trị nhân lực tại Cục Hải quan Bình Phước để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp khả thi đến năm 2020. Để đạt được mục tiêu này, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được thực hiện qua hồ sơ lưu trữ tại Bộ phận Tổ chức cán bộ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bằng bảng câu hỏi với toàn thể 98 cán bộ, công chức, nhân viên. Đặc biệt, luận văn sử dụng thang đo Likert 5 bậc để đánh giá mức độ hài lòng và khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất với nhóm các nhà quản lý, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho kết quả nghiên cứu.

II. Bóc tách thực trạng quản trị nhân lực Cục Hải quan Bình Phước

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu vào thực trạng quản trị nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phước, cung cấp một bức tranh toàn cảnh dựa trên các số liệu thống kê chi tiết. Giai đoạn nghiên cứu từ 2012 đến 2016 cho thấy đơn vị có một đội ngũ cán bộ, công chức tương đối trẻ và có trình độ chuyên môn cao. Tuy nhiên, phân tích cũng chỉ ra những thách thức không nhỏ liên quan đến cơ cấu nhân sự, công tác thu hút, và đặc biệt là các chính sách duy trì nguồn nhân lực trong bối cảnh áp lực công việc ngày càng lớn. Những phát hiện này là cơ sở thực tiễn quan trọng để xây dựng các giải pháp quản trị nhân sự phù hợp. Việc đánh giá hiệu quả công việc và các hoạt động liên quan được mổ xẻ kỹ lưỡng, cho thấy cả những ưu điểm cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. Ví dụ, dù chất lượng nguồn nhân lực được đảm bảo về mặt bằng cấp, nhưng kỹ năng thực tiễn và khả năng thích ứng với công nghệ mới vẫn là một vấn đề cần được quan tâm. Các số liệu về độ tuổi, giới tính, và hộ khẩu thường trú cũng hé lộ những rủi ro tiềm ẩn về sự gắn bó lâu dài của nhân viên, đòi hỏi các nhà quản lý phải có chiến lược phù hợp để ổn định đội ngũ.

2.1. Đánh giá chi tiết chất lượng nguồn nhân lực hiện có

Theo số liệu thống kê đến 31/12/2016, Cục Hải quan Bình Phước có tổng cộng 98 người. Về cơ cấu, lực lượng lao động khá trẻ với 59,18% thuộc độ tuổi 30-40, đây là độ tuổi chín muồi về sự nghiệp và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Về trình độ chuyên môn, 81,63% cán bộ có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có 9 thạc sĩ. Đây là một lợi thế lớn về mặt chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra một thách thức: có tới 41,84% cán bộ, công chức có hộ khẩu thường trú ở các tỉnh thành khác, tạo ra nguy cơ biến động nhân sự cao nếu không có chính sách giữ chân hiệu quả.

2.2. Hạn chế trong công tác thu hút và duy trì nhân sự

Luận văn chỉ rõ, dù đã có nhiều nỗ lực, công tác tuyển dụng công chức vẫn còn những điểm cần cải thiện để thu hút nhân tài thực sự phù hợp. Về công tác duy trì, các chính sách đãi ngộ cán bộ công chức tuy tuân thủ quy định chung nhưng chưa tạo ra sự đột phá để tạo động lực làm việc mạnh mẽ. Các kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng về cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc còn ở mức trung bình. Đây là những hạn chế cốt lõi mà Cục Hải quan Bình Phước cần giải quyết để xây dựng một đội ngũ ổn định, tận tâm và có năng suất cao, góp phần nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.

III. Bí quyết hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự

Từ những phân tích thực trạng, luận văn đã đề xuất một nhóm giải pháp quản trị nhân sự tập trung vào việc hoàn thiện hai chức năng nền tảng: thu hút và phát triển. Đây là những giải pháp không chỉ mang tính lý thuyết mà còn được xây dựng dựa trên đặc thù của quản trị nguồn nhân lực ngành hải quan. Việc hoàn thiện chức năng thu hút không chỉ dừng lại ở việc cải tiến quy trình tuyển dụng mà còn bao gồm cả việc hoạch định nguồn nhân lực một cách khoa học và phân tích công việc chi tiết. Đối với chức năng phát triển, luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nhân sự một cách có hệ thống. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế bám sát vào nhu cầu thực tế của từng vị trí công việc và chiến lược phát triển dài hạn của đơn vị. Các giải pháp này hướng đến mục tiêu xây dựng một đội ngũ cán bộ không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn vững vàng về kỹ năng mềm, đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính công hiện đại và chuyên nghiệp. Kinh nghiệm từ các Cục Hải quan lớn như TP.HCM, Bình Dương cũng được tham khảo để đưa ra những đề xuất phù hợp.

3.1. Cải tiến quy trình hoạch định và tuyển dụng công chức

Giải pháp đầu tiên được đề xuất là hoàn thiện hoạt động hoạch định nguồn nhân lực, dự báo chính xác nhu cầu nhân sự cả về số lượng và chất lượng trong ngắn hạn và dài hạn. Tiếp theo, cần hoàn thiện hoạt động phân tích công việc để xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc rõ ràng cho từng vị trí. Cuối cùng, công tác tuyển dụng công chức cần được đổi mới, không chỉ dựa vào bằng cấp mà cần có các bài kiểm tra, phỏng vấn tình huống để đánh giá năng lực thực tế, đặc biệt là các kỹ năng cần thiết cho công tác hải quan hiện đại. Quy trình cần đảm bảo tính minh bạch và công bằng để thu hút được những ứng viên tài năng nhất.

3.2. Phương pháp đào tạo và phát triển nhân sự ngành hải quan

Để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, luận văn đề xuất một chiến lược đào tạo và phát triển nhân sự toàn diện. Cần xác định rõ nhu cầu đào tạo dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả công việc và định hướng phát triển của ngành. Các phương pháp đào tạo cần đa dạng, kết hợp giữa đào tạo tại chức, cử đi học các lớp chuyên sâu, và tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo các kỹ năng về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, và nghiệp vụ chuyên sâu như quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan. Việc này giúp cán bộ hải quan làm chủ công nghệ và quy trình mới, tránh lạc hậu trước sự thay đổi nhanh chóng của môi trường làm việc.

IV. Cách duy trì và tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ

Nhóm giải pháp thứ ba trong luận văn tập trung vào chức năng duy trì nguồn nhân lực – một yếu tố sống còn đối với bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt là cơ quan nhà nước. Sau khi đã thu hút và đào tạo được nhân sự chất lượng, làm thế nào để giữ chân họ và khuyến khích họ cống hiến hết mình là một bài toán khó. Luận văn đề xuất các giải pháp đồng bộ, tác động vào nhiều khía cạnh từ vật chất đến tinh thần. Cụ thể, các giải pháp này xoay quanh việc cải thiện hệ thống đánh giá hiệu quả công việc, xây dựng chính sách đãi ngộ cán bộ công chức cạnh tranh hơn, và quan trọng là xây dựng một văn hóa tổ chức tích cực. Mục tiêu cuối cùng là tạo động lực làm việc thực sự từ bên trong mỗi cá nhân, giúp họ cảm thấy được tôn trọng, ghi nhận và có cơ hội phát triển sự nghiệp rõ ràng. Khi nhân viên có động lực, họ sẽ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao hơn, góp phần trực tiếp vào việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của đơn vị. Đây là bước quan trọng để hoàn thiện công tác quản trị nhân lực một cách bền vững.

4.1. Xây dựng chính sách đãi ngộ và khuyến khích cạnh tranh

Luận văn đề nghị cần có một chính sách đãi ngộ cán bộ công chức linh hoạt hơn. Ngoài lương và phụ cấp theo quy định, cần có các chính sách khen thưởng đột xuất, ghi nhận kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Việc công nhận và biểu dương những nỗ lực dù là nhỏ nhất cũng là một hình thức động viên phi vật chất hiệu quả. Bên cạnh đó, cần tạo ra một lộ trình thăng tiến công bằng, minh bạch, dựa trên năng lực và kết quả công việc thực tế, giúp cán bộ, công chức thấy được con đường phát triển của bản thân trong tổ chức.

4.2. Tối ưu hóa hệ thống đánh giá hiệu quả công việc

Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc cần được cải tiến theo hướng khách quan và khoa học hơn. Luận văn gợi ý áp dụng phương pháp quản trị theo mục tiêu (MBO), trong đó các tiêu chí đánh giá được xây dựng rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được. Kết quả đánh giá không chỉ dùng để xếp loại thi đua mà phải là cơ sở quan trọng cho việc quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo và xét duyệt lương thưởng. Một quy trình đánh giá công bằng sẽ giúp kích thích nhân viên nỗ lực hoàn thành công việc tốt hơn và nhận thức rõ vai trò của mình trong mục tiêu chung của Cục.

V. Kết luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn quản trị nhân lực

Công trình luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực của tác giả Bùi Thị Thanh Huyền không chỉ dừng lại ở việc phân tích và đề xuất giải pháp mà còn khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn. Về mặt khoa học, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực ngành hải quan, một lĩnh vực đặc thù. Về mặt thực tiễn, các giải pháp quản trị nhân sự được đề xuất có tính khả thi cao, được xác nhận thông qua khảo sát ý kiến của các nhà quản lý tại Cục Hải quan Bình Phước. Nghiên cứu này là một minh chứng cho thấy việc áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại vào cơ quan nhà nước là hoàn toàn có thể và cần thiết. Nó không chỉ là một tài liệu tham khảo cho Cục Hải quan Bình Phước mà còn có thể áp dụng cho các đơn vị hải quan khác có điều kiện tương tự. Hơn nữa, đây là nguồn cảm hứng cho các nghiên cứu tiếp theo, các khóa luận tốt nghiệp ngành hải quan muốn đi sâu vào việc hoàn thiện công tác quản trị nhân lực trong khu vực công, góp phần xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiệu quả và hiện đại.

5.1. Khảo sát tính khả thi và lộ trình áp dụng các giải pháp

Một điểm sáng của luận văn là tác giả đã tiến hành khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất với 10 nhà quản lý cấp Cục và phòng. Kết quả cho thấy các giải pháp đều được đánh giá cao về tính cần thiết và khả năng áp dụng vào thực tế. Dựa trên đó, luận văn phác thảo một lộ trình triển khai cụ thể theo từng giai đoạn, giúp đơn vị có thể áp dụng các giải pháp một cách tuần tự và có hệ thống, đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, từng bước nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.

5.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan

Để các giải pháp có thể thực thi hiệu quả nhất, luận văn đã đưa ra các kiến nghị cụ thể. Đối với Tổng cục Hải quan, tác giả kiến nghị cần xem xét lại chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị địa phương dựa trên khối lượng công việc thực tế, đồng thời ban hành các quy chế, chính sách đồng bộ về đào tạo, luân chuyển và đãi ngộ. Đối với Bộ Tài chính, kiến nghị tập trung vào việc tạo cơ chế tài chính linh hoạt hơn cho các hoạt động phúc lợi và khen thưởng, nhằm tăng cường tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức trong toàn ngành.

03/10/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại cục hải quan tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm về nguồn nhân lực Có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về nguồn nhân lực, tùy theo cách hiểu và cách tiếp cận. Đối với góc độ vĩ mô, nguồn nhân lực là nhân tố trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.

Theo Tổng cục thống kê, khi tính toán nguồn nhân lực xã hội còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động (dưới hoặc trên độ tuổi quy định) hiện đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Ở góc độ vi mô, trong một tổ chức hoặc doanh nghiệp, là số người mà doanh nghiệp phải trả lương có tên trong danh sách người lao động của tổ chức, doanh nghiệp. Nguồn nhân lực của tổ chức được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của tổ chức, doanh nghiệp do chính bản chất của con người.

Nhân viên có năng lực, đặc điểm khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm, hội, các tổ chức đoàn thể để bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với các hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Từ hai góc độ vĩ mô và vi mô cho thấy, nguồn nhân lực là tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo). Tất cả các thành viên trong tổ chức, doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển tổ chức, doanh nghiệp.

Nguồn nhân lực bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo, sự tận tâm, nổ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của người lao động. download by : skknchat@gmail.com 8 Thông thường người ta phân loại nguồn nhân lực theo quy mô, cơ cấu và chất lượng. Khi chuyển sang nền kinh tế tri thức, lực lượng lao động được phân loại theo xu hướng thực tế là tiếp cận với công việc và nghiệp vụ của họ. Từ đây, lực lượng lao động được chia làm hai loại: lao động thông tin và lao động phi thông tin.

Lao động thông tin lại được chia làm hai loại: lao động trí thức và lao động dữ liệu. Lao động dữ liệu (thư ký, kỹ thuật viên…) làm việc chủ yếu với thông tin đã được mã hóa, trong khi đó, lao động trí thức phải đối mặt với việc tạo ra ý tưởng hay chuẩn bị cho việc mã hóa thông tin. Lao động quản lý nằm giữa hai loại hình lao động này. Lao động phi thông tin được chia làm hai loại là lao động sản xuất hàng hóa và lao động cung cấp dịch vụ.

Lao động phi thông tin có thể dễ dàng được mã hóa và thay thế bằng khoa học, công nghệ. Khi nói đến vai trò của nguồn nhân lực, có nghĩa là đang nói đến vai trò của con người thể hiện ở hai mặt: - Với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ, để thỏa mãn được nhu cầu vật chất và tinh thần, con người ngày càng phải phát huy hơn nữa về trí tuệ và thể lực. Động lực phát triển chính là sự tiêu dùng của con người, sự đáp ứng thỏa mãn ngày càng cao của con người. Từ đó, ta thấy được phát triển kinh tế nhằm mục đích phục vụ cho con người, làm cho xã hội thay đổi theo hướng phát triển văn minh hơn, hiện đại hơn.

- Với tư cách là người lao động để sản xuất ra hàng hóa tiêu dùng với sức lực và óc sáng tạo. Để phát triển kinh tế, phải dựa trên nhiều nguồn lực như: tài lực, vật lực, nhân lực, nhưng chỉ có nguồn nhân lực mới tạo ra được sự phát triển và chính là đầu mối để các nguồn lực khác phát triển. Mặc dù hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển hết sức hiện đại nhưng vẫn không thể tách rời nguồn nhân lực vì: + Con người là yếu tố quyết định để điều khiển, vận hành, kiểm tra máy móc thiết bị và phát huy tác dụng của chúng. + Tất cả máy móc thiết bị dù hiện đại đến đâu thì cũng đều do con người sáng tạo ra.

download by : skknchat@gmail.com 9 Trải qua một quá trình lao động rất lâu dài, hàng triệu năm, lịch sử đã chứng minh rằng, con người ngày càng hoàn thiện chính là nhờ vào quá trình lao động sáng tạo này. Chính vì vậy, con người được xem là nhân tố năng động nhất, quyết định nhất của sự phát triển xã hội. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển chọn, duy trì, phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện cho nhân viên nhằm đạt mục tiêu chiến lược, phù hợp với cơ chế quản lý, sứ mệnh của tổ chức, định hướng, viễn cảnh của tổ chức phát triển bền vững. Quản trị nguồn nhân lực là một quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức thông qua các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các vấn đề thu hút, tuyển mộ, xây dựng, giữ gìn, sử dụng, đãi ngộ và phát triển nguồn nhân lực.

Như vậy, quản trị nguồn nhân lực là làm sao sử dụng tốt nhất, hiệu quả cao nhất nguồn nhân lực, làm tăng năng suất lao động, tạo ra các giá trị tăng thêm thể hiện qua hàng hóa, dịch vụ và giá trị kinh tế mới tạo ra, và trong lâu dài là tạo ra các giá trị cho tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng là giúp nhà quản trị biết giao tiếp hiệu quả với người khác, biết tìm ra tiếng nói chung, nhạy cảm với cảm xúc của đối tượng quản lý; đánh giá thực hiện công việc phù hợp, lôi kéo, thúc đẩy sự làm việc hưng phấn của nhân viên. Quản trị nguồn nhân lực, về mặt kinh tế, tổ chức, doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động, tạo lợi thế cạnh tranh về nhân lực; về mặt xã hội, thể hiện được quan điểm nhân bản về nhân quyền và lợi ích của người lao động, đề cao vị thế, giá trị của người lao động, giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động, giảm mâu thuẫn nội bộ. Quản trị nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Quản trị nguồn nhân lực giúp cho việc xây dựng kế hoạch được hoàn chỉnh, xây dựng mô hình và cơ cấu tổ chức phù hợp rõ ràng cho từng download by : skknchat@gmail.com 10 giai đoạn phát triển phù hợp với chiến lược, mục tiêu và tầm nhìn của tổ chức, doanh nghiệp. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Môi trường bên ngoài Những yếu tố của môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp gồm có: - Khung cảnh kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nguồn nhân lực, khi kinh tế suy thoái, doanh nghiệp vừa phải duy trì một lực lượng lao động, một mặt phải giảm chi phí lao động, giảm thời gian làm việc, cho nhân viên nghỉ việc, giảm phúc lợi… Ngược lại khi nền kinh tế đang phát triển thì doanh nghiệp có nhiều ưu đãi về phúc lợi, lương để thu hút thêm nhân viên giỏi, có trình độ, đòi hỏi phải tăng lương để thu hút nhân tài và giữ chân những nhân viên giỏi. - Dân số, lực lượng lao động: Tùy theo tỷ lệ gia tăng dân số, nếu dân số tăng quá nhanh, mỗi năm bổ sung vào lực lượng lao động một lượng lớn sẽ làm cho tỷ lệ người chưa có việc làm tăng, làm cho việc giải quyết công ăn việc làm cho người dân là rất khó khăn, thậm chí phải xuất khẩu lao động ra nước ngoài.

Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng dân số giảm sẽ làm cho số người lớn tuổi tăng nhanh, làm thiếu hụt lực lượng lao động. - Quy định của pháp luật: Các công ty đều phải tuân thủ pháp luật do nhà nước ban hành về chế độ, chính sách cho người lao động, lương tối thiểu, hợp đồng lao động. - Văn hóa - xã hội: Văn hóa - xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nguồn nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp. Một đất nước có quá nhiều quan niệm lạc hậu sẽ kiềm hãm sự phát triển, không có nhân tài để cung ứng cho tổ chức.

Thời gian làm việc và nghỉ ngơi được quy định khác nhau tại mọi quốc gia cũng có ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực của tổ chức. Sự thay đổi về lối sống trong xã hội cũng ảnh hưởng đến cấu trúc của doanh nghiệp. download by : skknchat@gmail.com 11 - Đối thủ cạnh tranh: Ngày nay, các tổ chức, công ty không chỉ cạnh tranh nhau về hàng hóa và dịch vụ mà còn cạnh tranh nhau về thu hút người tài. Các công ty phải lo giữ, duy trì, phát triển tài nguyên nhân lực.

Các công ty phải có chính sách nhân sự hợp lý, phải động viên nhân viên hợp lý, phải có chính sách lương thưởng tốt, phải tạo ra bầu không khí gắn bó, cải thiện môi trường làm việc… - Khoa học kỹ thuật: Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, ngày nay các công ty phải thường xuyên đào tạo, huấn luyện để nhân viên của mình theo kịp sự tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại. Khi kỹ thuật thay đổi, một số kỹ năng và công việc sẽ không còn cần thiết nữa, do đó, tổ chức phải đào tạo lại nhân viên của mình để phù hợp với sự phát triển mới. - Khách hàng: Khách hàng là mục tiêu của mỗi tổ chức, doanh nghiệp, giữ chân khách hàng cũ, phát triển khách hàng mới là rất quan trọng. Doanh nghiệp phải đào tạo nhân viên để họ hiểu tầm quan trọng của khách hàng, phải làm sao thỏa mãn khách hàng.

- Chính quyền và đoàn thể: Tại Việt Nam, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động… có ảnh hưởng nhất định đến quản trị nguồn nhân lực của các tổ chức, doanh nghiệp về các vấn đề như: Chế độ chính sách, tuyển dụng, sa thải… 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ