Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, các quan hệ tín dụng thương mại giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên phổ biến và phức tạp. Việc phát sinh công nợ là một tất yếu khách quan trong quá trình lưu thông hàng hóa, giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ bạn hàng và gia tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, việc phát sinh và quản lý các khoản phải thu cũng đặt ra nhiều áp lực đối với an toàn tài chính của doanh nghiệp.
Tại Công ty TNHH IMB Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động đa ngành với lĩnh vực chính là lắp đặt máy móc, thiết bị công nghệ và gia công cơ khí – tình hình các khoản phải thu ghi nhận nhiều biến động trong giai đoạn 2014–2016. Các khoản phải thu có xu hướng tăng dần qua các năm, chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn lưu động của công ty. Bên cạnh đó, các chính sách tín dụng thương mại mà công ty đang áp dụng còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, dẫn đến tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng, nhiều hợp đồng đã nghiệm thu bàn giao nhưng việc thanh toán bị trì hoãn, làm phát sinh rủi ro nợ khó đòi và gây áp lực lên thanh khoản.
Trước thực tế đó, đề tài khóa luận tập trung giải quyết 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH IMB Việt Nam.
- Phân tích các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh (khách quan và chủ quan) tác động tới công tác quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế, tồn tại và phân tích nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị khoản phải thu tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH IMB Việt Nam, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH IMB Việt Nam (Số 51, đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Ninh Xá, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, thực trạng hoạt động và công tác quản trị khoản phải thu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm vốn lưu động và khoản phải thu: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ giáo trình Quản trị tài chính (Đặng Văn Ngữ, Học viện Tài chính, 2003), xác định khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thu hồi; phản ánh trình độ quản lý và khai thác tài sản nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
- Phân loại khoản phải thu: Bao gồm phải thu khách hàng (phân loại theo khả năng thu hồi, hình thức bảo lãnh, tính chất khách nợ), trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, tạm ứng công nhân viên, thế chấp/ký cược/ký quỹ và các khoản phải thu khác.
- Nội dung quản trị khoản phải thu: Bao gồm hoạch định chính sách tín dụng (tiêu chuẩn tín dụng, điều khoản tín dụng, thời hạn tín dụng, chiết khấu thanh toán, chính sách thu nợ, điều kiện tín dụng); tổ chức thực hiện và kiểm soát rủi ro.
- Khung phân loại nợ: Tác giả áp dụng mô hình phân loại 5 nhóm nợ từ Giáo trình Quản trị khoản phải thu và tồn kho (Đại học Kinh tế TP.HCM), bao gồm: Nhóm A (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm B (Nợ cần chú ý), Nhóm C (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm D (Nợ quá hạn khó đòi), Nhóm E (Nợ không thể thu hồi).
- Mô hình quyết định chính sách bán chịu: Đánh giá sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí tăng thêm thông qua 6 mô hình: Nới lỏng chính sách bán chịu, Thắt chặt chính sách bán chịu, Mở rộng thời hạn bán chịu, Rút ngắn thời hạn bán chịu, Tăng tỷ lệ chiết khấu, Giảm tỷ lệ chiết khấu.
- Các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính: Kiểm soát rủi ro tín dụng (trích lập dự phòng phải thu khó đòi); kiểm soát rủi ro tỷ giá đối với các khoản thu ngoại tệ thông qua hợp đồng kỳ hạn ($RCH_r = NR_r - NRH_r$), quyền chọn bán tiền tệ, phòng ngừa qua thị trường tiền tệ và hợp đồng tương lai.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp định tính và phân tích số liệu tài chính cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát với 4 câu hỏi định hướng gửi tới đối tượng là ban giám đốc, cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán; thực hiện phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu và quan sát thực tế quy trình làm việc tại đơn vị. Quy mô mẫu khảo sát: số phiếu phát ra 4 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ 4 phiếu ($n = 4$).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ phòng kế toán của Công ty TNHH IMB Việt Nam, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng tổng hợp công nợ giai đoạn 2014 – 2016; kết hợp các tài liệu sách báo, internet và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận giữa năm 2015/2014 và năm 2016/2015 theo số tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp tổng hợp và phân loại: Gom nhóm và chọn lọc các chỉ tiêu phản ánh chất lượng nợ và hiệu quả thu hồi vốn.
- Phương pháp biểu mẫu: Trình bày số liệu qua hệ thống bảng biểu để đối chiếu các chỉ số kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp
Chương này tổng kết toàn diện khung lý thuyết về quản trị tài chính liên quan đến công nợ thương mại và vốn lưu động:
- Khái niệm và vai trò: Phân tích bản chất của vốn lưu động, định nghĩa các khoản phải thu và mối quan hệ giữa việc mở rộng bán chịu với khả năng tiêu thụ hàng hóa và chi phí cơ hội của vốn.
- Quy trình hoạch định chính sách tín dụng: Phân tích các yếu tố cấu thành tiêu chuẩn tín dụng (dựa trên 5C: Tư cách tín dụng, Năng lực tài chính, Vốn, Thế chấp, Điều kiện kinh tế). Chi tiết hóa công thức xác định điều khoản tín dụng tổng quát dạng
K%/D net P days và ý nghĩa của chiết khấu thanh toán trong việc đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền.
- Mô hình đánh giá nợ và quyết định tín dụng: Tổng hợp tiêu chuẩn nhận diện và biện pháp xử lý đối với 5 nhóm nợ trong doanh nghiệp.
| Nhóm nợ |
Xếp loại |
Dấu hiệu đặc trưng |
Phương pháp kiểm soát nợ |
| Nợ đủ tiêu chuẩn |
A |
Khách hàng vững chắc về tài chính, uy tín và thương hiệu. |
Sử dụng biện pháp kiểm soát thông thường, duy trì quan hệ tốt. |
| Nợ cần chú ý |
B |
Nợ quá hạn dưới 90 ngày, nợ đã cơ cấu lại thời hạn. |
Sử dụng biện pháp kiểm soát nợ thông thường. |
| Nợ dưới tiêu chuẩn |
C |
Quá hạn 90–180 ngày; cơ cấu lại quá hạn < 90 ngày; tài chính khách nợ không ổn định. |
Theo dõi chặt chẽ để thu nợ, có giải pháp đặc biệt phù hợp. |
| Nợ quá hạn khó đòi |
D |
Quá hạn 181–360 ngày; cơ cấu lại quá hạn 90–180 ngày; tài chính xấu, cố ý dây dưa. |
Áp dụng biện pháp đặc biệt, theo dõi chặt chẽ, tận dụng cơ hội thu nợ. |
| Nợ không thể thu hồi |
E |
Quá hạn trên 360 ngày; cơ cấu lại quá hạn > 180 ngày; doanh nghiệp phá sản/chuẩn bị phá sản. |
Xóa sổ nợ, xác định chi phí tổn thất, tránh phát sinh thêm chi phí kiểm soát. |
- Hệ thống chỉ tiêu theo dõi và kiểm soát: Xác lập các công thức đo lường như vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu, phân tích bảng tuổi nợ và số dư nợ theo tháng.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất vay ngân hàng, môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội, chính sách vĩ mô) và nhóm nhân tố chủ quan (chất lượng nhân sự, trình độ khoa học công nghệ, hệ thống cơ sở hạ tầng doanh nghiệp).
Chương II: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH IMB Việt Nam
Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài chính và đánh giá quy trình quản lý nợ phải thu của đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH IMB Việt Nam là công ty TNHH một thành viên, hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2300847898 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 23/04/2014 (chính thức hoạt động từ 28/04/2014), tiền thân từ một xưởng cơ khí thành lập năm 2008 với mức vốn ban đầu là 10 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng.
- Thực trạng tài sản và nguồn vốn (2014 – 2016):
- Tài sản: Tổng tài sản năm 2014 đạt 19,xx tỷ VNĐ, năm 2015 tăng thêm 0,83 tỷ VNĐ (tương ứng tăng 3,xx%), năm 2016 tăng vọt 98,36% so với năm 2015 lên mức 23,84 tỷ VNĐ. Tài sản ngắn hạn tăng liên tục qua 3 năm, đạt 21,11 tỷ VNĐ vào năm 2016. Tài sản dài hạn năm 2015 giảm 0,59 tỷ VNĐ (-13,xx%), nhưng năm 2016 tăng gấp 6 lần, đạt 26,xx tỷ VNĐ và chiếm 56,09% tổng cơ cấu tài sản do công ty mở rộng đầu tư máy móc, nhà xưởng.
- Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 14,xx tỷ VNĐ trong hai năm 2014–2015, năm 2016 tăng thêm 1,54 tỷ VNĐ (tăng 10,xx%). Nợ phải trả tăng mạnh: năm 2015 đạt 9,60 tỷ VNĐ, năm 2016 tăng hơn 2 lần (tăng thêm 22,xx tỷ VNĐ), cho thấy công ty gia tăng tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính và phụ thuộc nhiều vào vốn vay.
- Tình hình sản xuất kinh doanh (2014 – 2016):
- Doanh thu thuần tăng đều: năm 2015 tăng 4,93 tỷ VNĐ (7,xx%), năm 2016 tăng 2,26 tỷ VNĐ (3,xx%).
- Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 4,18 tỷ VNĐ, năm 2016 tăng 2,99 tỷ VNĐ.
- Lợi nhuận gộp năm 2015 tăng 0,59 tỷ VNĐ, nhưng năm 2016 giảm 0,65 tỷ VNĐ (-4,97%).
- Chi phí bán hàng tăng dần: năm 2015 tăng 0,24 tỷ VNĐ (13,xx%), năm 2016 tăng 0,34 tỷ VNĐ (17,xx%).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 tăng 0,34 tỷ VNĐ, sang năm 2016 giảm mạnh 1,18 tỷ VNĐ (-12,96%).
- Lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng: năm 2015 tăng 0,037 tỷ VNĐ, năm 2016 tăng 0,11 tỷ VNĐ (7,xx%).
- Kết quả điều tra sơ cấp ($n=4$):
- Các khoản phải thu chủ yếu phát sinh từ bán chịu cho khách hàng.
- Doanh nghiệp đang áp dụng các điều khoản chiết khấu thanh toán phổ biến như:
2/10 net 30, 2/10 net 60, 3/10 net 45.
- Khó khăn lớn nhất: Tình trạng thu hồi công nợ chậm trễ, nhiều hợp đồng đã nghiệm thu và chuyển giao nhưng khách hàng mới chỉ thanh toán từ 40% đến 60% giá trị.
- Nguyên nhân chính: Công ty chưa xây dựng kế hoạch quản trị khoản phải thu hàng năm; nới lỏng chính sách cho các khách hàng quen mà không dự tính rủi ro; khách hàng cung cấp thông tin tài chính không đầy đủ hoặc chiếm dụng vốn của công ty để thanh toán cho các đối tác khác; công tác đôn đốc và quy trách nhiệm thu hồi nợ chưa đồng bộ, còn giao phó toàn bộ cho bộ phận kế toán.
Chương III: Các biện pháp và hướng giải quyết trong công tác quản trị khoản phải thu của Công ty TNHH IMB Việt Nam
Chương III đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công nợ tại công ty kết hợp các kiến nghị vĩ mô:
- Định hướng của công ty: Mở rộng thị trường kinh doanh sản phẩm xây lắp, gia công cơ khí đi đôi với kiểm soát an toàn tài chính và tái cấu trúc nội bộ.
- Giải pháp nội bộ tại Công ty TNHH IMB Việt Nam:
- Tăng cường vai trò của bộ phận kế toán: Phối hợp chặt chẽ với bộ phận kinh doanh trong việc theo dõi luân chuyển chứng từ, lập báo cáo tuổi nợ định kỳ và cảnh báo sớm các khoản nợ sắp đến hạn.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng đàm phán, nghiệp vụ đánh giá tín dụng và xử lý nợ cho cán bộ chuyên trách; gắn trách nhiệm thu hồi nợ với cơ chế đánh giá hiệu quả công việc.
- Thu thập và xác minh thông tin khách hàng: Thực hiện rà soát thông tin trước, trong và sau giao dịch; kiểm tra bảng cân đối kế toán, báo cáo kinh doanh, lịch sử trả nợ; yêu cầu tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh đối với khách hàng mới, khách hàng có rủi ro cao.
- Tăng cường quản lý công nợ và giảm thiểu nợ quá hạn: Xây dựng quy trình đôn đốc thu nợ mềm dẻo nhưng kiên quyết; áp dụng hạn mức tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách nợ; chủ động trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Đề xuất kiến nghị với các cơ quan Nhà nước:
- Đồng bộ môi trường pháp lý: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xử lý công nợ quá hạn và tranh chấp hợp đồng kinh tế.
- Hoàn thiện chế độ báo cáo tài chính và chế tài: Xử phạt nghiêm các doanh nghiệp không minh bạch thông tin tài chính hoặc cố ý làm sai lệch báo cáo.
- Nâng cao năng lực xét xử và thi hành án: Đẩy nhanh tiến độ thụ lý vụ án kinh tế của tòa án và nâng cao hiệu lực cưỡng chế thi hành án dân sự để bảo vệ quyền thu hồi vốn của chủ nợ.
- Phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động mua bán nợ, tạo kênh thanh lý các khoản nợ khó đòi cho doanh nghiệp.
- Công khai hóa thông tin doanh nghiệp: Xây dựng hệ sinh thái cung cấp thông tin doanh nghiệp minh bạch trên các phương tiện truyền thông để hỗ trợ tra cứu lịch sử tín nhiệm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu nghiên cứu
- Về hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty duy trì kết quả kinh doanh có lãi liên tục trong giai đoạn 2014–2016, với doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm sau cao hơn năm trước (LNST năm 2015 tăng 0,037 tỷ VNĐ; năm 2016 tăng 0,11 tỷ VNĐ).
- Về cơ cấu tài chính: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều có sự mở rộng đáng kể (tổng tài sản năm 2016 đạt 23,84 tỷ VNĐ; tài sản dài hạn chiếm 56,09% vào năm 2016). Tuy nhiên, cơ cấu vốn có sự gia tăng mạnh của các khoản nợ phải trả (năm 2016 nợ phải trả tăng hơn 2 lần so với 2015), khiến doanh nghiệp đối mặt với áp lực thanh khoản lớn.
- Về quản trị khoản phải thu: Chính sách bán chịu áp dụng các mức chiết khấu (
2/10 net 30, 2/10 net 60, 3/10 net 45) đã hỗ trợ thúc đẩy doanh thu nhưng quy trình kiểm soát sau bán hàng còn lỏng lẻo, dẫn đến hiện tượng khách hàng nợ đọng 40%–60% giá trị hợp đồng sau nghiệm thu.
Hệ thống giải pháp đề xuất
Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm giải pháp từ khâu thẩm định trước bán hàng (xác minh thông tin 5C, yêu cầu thế chấp), trong bán hàng (lựa chọn điều khoản chiết khấu phù hợp) đến sau bán hàng (phân loại 5 nhóm nợ A-B-C-D-E, lập dự phòng, phối hợp giữa kế toán và kinh doanh để đôn đốc thu nợ).
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã phản ánh trực diện bức tranh quản trị công nợ thực tế tại một doanh nghiệp TNHH một thành viên trong ngành cơ khí - lắp đặt công nghiệp tại Bắc Ninh. Đề tài kết nối giữa khung lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp với việc phân tích số liệu tài chính 3 năm liên tiếp và kết quả phỏng vấn cán bộ chuyên trách, cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc tái cấu trúc quy trình quản lý nợ phải thu tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp nhỏ: Mẫu điều tra khảo sát chỉ thực hiện trên phạm vi 4 phiếu phát ra và thu về ($n=4$) do đặc thù quy mô bộ máy quản lý của công ty, do đó tính đại diện thống kê còn hạn chế.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu tài chính thứ cấp mới chỉ dừng lại ở chuỗi thời gian 2014–2016; các bảng biểu chi tiết về vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân và bảng phân tích tuổi nợ chưa được hiển thị đầy đủ các giá trị số học chi tiết trong phần văn bản trích xuất.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH IMB Việt Nam), chưa có sự so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành cơ khí – thiết bị trên cùng địa bàn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô khảo sát sơ cấp đối với cả các khách hàng, đối tác mua chịu của công ty để có góc nhìn đa chiều về nguyên nhân chậm thanh toán.
- Cập nhật chuỗi số liệu tài chính dài hơn, lượng hóa chi tiết các chỉ số kỳ thu tiền bình quân ($ACP$), hệ số vòng quay khoản phải thu ($ART$) qua từng tháng/quý.
- Ứng dụng các mô hình định lượng chấm điểm tín dụng (Credit Scoring) hoặc mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ để tự động hóa việc cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Tài chính, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị vốn lưu động và quản trị công nợ.
- Các nhà quản trị tài chính, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), doanh nghiệp sản xuất cơ khí, xây lắp và cung cấp thiết bị công nghiệp.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Khung lý thuyết phân loại 5 nhóm nợ và 6 mô hình quyết định bán chịu: Cung cấp cơ sở phương pháp luận rõ ràng để đánh giá sự đánh đổi giữa doanh thu và chi phí quản lý nợ.
- Phương pháp tích hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Cách thức xây dựng phiếu điều tra ngắn gọn kết hợp với phân tích các bảng báo cáo tài chính nội bộ trong nghiên cứu thực trạng tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH IMB Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô tài sản ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty TNHH IMB Việt Nam (thành lập chính thức năm 2014, tiền thân từ xưởng cơ khí năm 2008) có ngành nghề chính là lắp đặt máy móc và thiết bị công nghệ, cùng các hoạt động sản xuất gang thép, sản phẩm kim loại, cao su, thiết bị điện tử. Giai đoạn 2014–2016, tổng tài sản của công ty tăng từ 19,xx tỷ VNĐ (năm 2014) lên 23,84 tỷ VNĐ (năm 2016), trong đó tài sản dài hạn chiếm 56,09% vào năm 2016 do công ty đẩy mạnh đầu tư nhà xưởng, máy móc.
2. Tác giả đã sử dụng những điều khoản bán chịu và chiết khấu thanh toán nào để minh họa cho chính sách tín dụng của công ty?
Trong phần phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra công ty áp dụng các điều khoản bán chịu có chiết khấu thanh toán phổ biến như: 2/10 net 30 (hưởng chiết khấu 2% nếu thanh toán trong 10 ngày, thời hạn tối đa 30 ngày), 2/10 net 60 và 3/10 net 45.
3. Vấn đề khó khăn lớn nhất trong công tác thu hồi nợ tại Công ty IMB Việt Nam được phát hiện qua khảo sát là gì?
Khảo sát sơ cấp ($n=4$) cho thấy tình hình thu hồi công nợ diễn ra chậm trễ; nhiều hợp đồng kinh tế đã hoàn thành nghiệm thu và chuyển giao nhưng khách hàng chỉ thực hiện thanh toán từ 40% đến 60% giá trị hợp đồng. Nguyên nhân do công ty thiếu kế hoạch quản trị khoản phải thu hàng năm, thẩm định khách hàng chưa chặt chẽ và công tác đôn đốc nợ chưa có sự phối hợp liên phòng ban.
4. Khóa luận đưa ra những nhóm giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô chủ yếu nào?
Về nội bộ, tác giả đề xuất 4 giải pháp: tăng cường vai trò bộ phận kế toán, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xác minh thông tin khách hàng 3 giai đoạn (trước - trong - sau giao dịch), và tăng cường quản lý công nợ/trích lập dự phòng. Về vĩ mô, tác giả kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý xử lý nợ, nâng cao chế tài báo cáo tài chính, tăng năng lực xét xử/thi hành án, phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp và công khai thông tin doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp “Quản trị khoản phải thu của Công ty TNHH IMB Việt Nam” của sinh viên ngành Quản trị Tài chính (Trường Đại học Thương Mại) đã giải quyết toàn diện bài toán quản trị công nợ tại một doanh nghiệp sản xuất và lắp đặt thiết bị công nghệ. Bằng việc kết hợp cơ sở lý thuyết quản trị tài chính với phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2014–2016 và khảo sát sơ cấp chuyên sâu, tác giả đã làm rõ thực trạng chiếm dụng vốn và các điểm nghẽn trong chính sách tín dụng thương mại của công ty. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, kết hợp giữa việc tối ưu hóa quy trình kiểm soát nội bộ và các kiến nghị hoàn thiện thể chế pháp lý xử lý nợ quá hạn.