Luận Văn Về Quản Trị Khoản Phải Thu Tại Công Ty TNHH IMB Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn quản trị khoản phải thu của công ty tnhh imb việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

78
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.5. Kết cấu khóa luận

2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Khái niệm về vốn lưu động, khoản phải thu

2.1.1. Vốn lưu động

2.1.2. Khoản phải thu

2.2. Nội dung khoản phải thu

2.2.1. Khoản phải thu từ khách hàng

2.2.2. Khoản ứng trước cho người bán

2.2.3. Khoản phải thu nội bộ

2.2.4. Khoản tạm ứng cho công nhân viên

2.2.5. Khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược

2.2.6. Các khoản phải thu khác

2.3. Quản trị khoản phải thu

2.4. Nội dung quản trị khoản phải thu

2.4.1. Hoạch định chính sách tín dụng của doanh nghiệp

2.4.1.1. Tiêu chuẩn tín dụng
2.4.1.2. Điều khoản tín dụng
2.4.1.2.1. Thời hạn tín dụng
2.4.1.2.2. Chiết khấu thanh toán
2.4.1.3. Chính sách thu nợ
2.4.1.4. Điều kiện tín dụng
2.4.1.4.1. Điều kiện doanh nghiệp
2.4.1.4.2. Điều kiện khách hàng

3. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH IMB VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH IMB Việt Nam

3.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

3.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

3.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

3.5. Phân tích dữ liệu và đánh giá thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH IMB Việt Nam

3.5.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp

3.5.2. Kết luận về các phát hiện qua nghiên cứu

3.5.3. Những kết quả đạt được

3.5.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị khoản phải thu

4. CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY TNHH IMB VIỆT NAM

4.1. Định hướng của công ty trong công tác quản trị khoản phải thu

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH IMB Việt Nam

4.2.1. Tăng cường vai trò của công tác kế toán trong quản trị nợ phải thu

4.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4.2.3. Thường xuyên thu thập thông tin về các khách hàng trước trong và sau quá trình giao dịch

4.2.4. Tăng cường quản lý công nợ và giảm thiểu nợ quá hạn

4.2.5. Đề xuất kiến nghị với nhà nước

4.2.5.1. Nhà nước cần tạo tính đồng bộ và thống nhất về môi trường pháp lý cho việc xử lý nợ quá hạn trong doanh nghiệp
4.2.5.2. Hoàn thiện chế độ báo cáo tài chính của doanh nghiệp và chế tài xử phạt với doanh nghiệp không chấp nhận chế độ báo cáo
4.2.5.3. Nâng cao năng lực của tòa án và hiệu lực thi hành án trong xử lý nợ
4.2.5.4. Hình thành một thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp, cùng với hoàn thiện khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động mua bán nợ
4.2.5.5. Xây dựng và cung cấp thông tin về các doanh nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp

Quản trị khoản phải thu là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Khoản phải thu được định nghĩa là tài sản mà doanh nghiệp đang có trách nhiệm thu hồi từ khách hàng. Việc quản lý hiệu quả khoản phải thu không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền mà còn ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Theo Đặng Văn Ngữ, quản trị khoản phải thu bao gồm việc xác định tiêu chuẩn tín dụng, thời hạn tín dụng và chính sách thu nợ. Những quyết định này có tác động lớn đến doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, việc xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

1.1 Khái niệm về vốn lưu động và khoản phải thu

Vốn lưu động là số vốn cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản phải thu là một phần của vốn lưu động, phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và vốn đầu tư. Doanh nghiệp cần phải quản lý khoản phải thu một cách hiệu quả để đảm bảo rằng các khoản nợ được thu hồi đúng hạn. Việc không thu hồi kịp thời có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2 Nội dung quản trị khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu bao gồm nhiều hoạt động như hoạch định chính sách tín dụng, tổ chức thực hiện kế hoạch thu hồi nợ và kiểm soát khoản phải thu. Doanh nghiệp cần xác định rõ các tiêu chuẩn tín dụng và thời hạn thanh toán để giảm thiểu rủi ro. Việc kiểm soát khoản phải thu không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững. Theo đó, các biện pháp như thu hồi nợ kịp thời và quản lý thông tin khách hàng là rất quan trọng.

II. Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH IMB Việt Nam

Công ty TNHH IMB Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản trị khoản phải thu. Tình hình khoản phải thu tại công ty có nhiều biến động, với tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến dòng tiền mà còn làm giảm khả năng đầu tư và phát triển của công ty. Qua phân tích dữ liệu từ năm 2014 đến 2016, có thể thấy rằng công ty chưa có một chính sách tín dụng rõ ràng và hiệu quả. Điều này dẫn đến việc khách hàng kéo dài thời gian thanh toán, gây khó khăn cho công tác thu hồi nợ.

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH IMB Việt Nam

Công ty TNHH IMB Việt Nam được thành lập với mục tiêu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, công ty đã gặp phải nhiều khó khăn trong việc quản lý khoản phải thu. Tình hình tài chính của công ty cho thấy rằng khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện công tác quản trị khoản phải thu để đảm bảo sự ổn định tài chính.

2.2 Phân tích dữ liệu và đánh giá thực trạng

Phân tích dữ liệu cho thấy rằng công ty chưa có các biện pháp hiệu quả để kiểm soát khoản phải thu. Tình trạng nợ quá hạn gia tăng đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty. Việc thiếu thông tin về khách hàng và không có chính sách thu nợ rõ ràng đã dẫn đến tình trạng này. Do đó, công ty cần phải xem xét lại các chính sách tín dụng và cải thiện quy trình thu hồi nợ để nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu.

III. Các biện pháp và hướng giải quyết trong công tác quản trị khoản phải thu

Để nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu, công ty TNHH IMB Việt Nam cần thực hiện một số biện pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần xây dựng một chính sách tín dụng rõ ràng và hợp lý, xác định tiêu chuẩn tín dụng cho từng khách hàng. Thứ hai, việc tăng cường vai trò của bộ phận kế toán trong công tác quản lý nợ phải thu là rất quan trọng. Cuối cùng, công ty cần thường xuyên thu thập thông tin về khách hàng để có thể đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác.

3.1 Định hướng của công ty trong công tác quản trị khoản phải thu

Công ty TNHH IMB Việt Nam cần xác định rõ định hướng trong công tác quản trị khoản phải thu. Điều này bao gồm việc xây dựng một chiến lược dài hạn nhằm cải thiện khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro. Công ty cần phải tập trung vào việc phát triển mối quan hệ với khách hàng, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo niềm tin và khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn.

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu

Để nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu, công ty cần thực hiện các giải pháp như tăng cường đào tạo nhân viên về kỹ năng thu hồi nợ, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý khoản phải thu và xây dựng hệ thống thông tin khách hàng. Việc này không chỉ giúp công ty quản lý tốt hơn các khoản nợ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định trong tương lai.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lí thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH IMB Việt Nam. Chương III: Các biện pháp và hướng giải quyết trong công tác quản trị khoản phải thu của công ty TNHH IMB Việt Nam. CƠ SỞ LÍ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Khái niệm về vốn lưu động, khoản phải thu 1. Vốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh. Như vậy, vốn lưu động là số vốn mà doanh nghiệp phải ứng ra để tạo nên tài sản lưu động, giúp doanh nghiệp tiếp tục các hoạt động kinh doanh.

Để tính vốn lưu động, ta lấy tài sản hiện tại trừ đi nợ ngắn hạn. Trong trường hợp tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp được coi là thiếu vốn lưu động hoặc thâm hụt vốn lưu động. Khoản phải thu - Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp đang có trách nhiệm thu hồi. - Khoản phải thu là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kì kinh doanh.

Nói cách khác, khoản phải thu của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, quản lí tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. (Trích: Quản trị tài chính – Đặng Văn Ngữ, Học viện Tài chính, xuất bản 2003) Khoản phải thu là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh một cách có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong 5 quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: thu hồi khoản phải thu đúng hạn, kịp thời, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình quản trị các khoản phải thu. Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản: - Khoản phải thu từ khách hàng.

- Khoản ứng trước cho người bán. - Khoản phải thu nội bộ. - Khoản tạm ứng cho công nhân viên - Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ. - Các khoản phải thu khác.

 Nội dung khoản phải thu - Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Khoản phải thu của khách hàng được phân ra: + Theo khả năng thu hồi + Theo hình thức bảo lãnh + Theo tính chất của khách nợ - Khoản ứng trước cho người bán là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịnh vụ mà doanh nghiệp chưa được giao. - Khoản phải thu nội bộ là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc các đơn vị trực thuộc với nhau. Nó bao gồm các khoản vốn, kinh 6 phí đã cấp cho cấp dưới, các khoản thu hộ, chi hộ giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc và các khoản khác.

- Khoản tạm ứng cho công, nhân viên là khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp được giao cho các cán bộ nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác… - Khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược… - Các khoản phải thu khác: Là các khoản phải thu không thuộc các khoản phải thu trên. Cụ thể khoản phải thu khác bao gồm các khoản thu do bắt bồi thường, khỏa thu về khoản nợ tiền hoặc vật tư có tính chất tạm thời, trị giá tài sản thuế chưa xử lý… 1. Quản trị khoản phải thu Quản trị khoản phải thu là hoạt động nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giới hạn hợp lý cho việc mở tín dụng và cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu nợ. Quyết định liên quan đến công tác quản trị khoản phải thu gồm: - Xác định các tiêu chuẩn tín dụng - Thời hạn tín dụng - Thủ thuật đánh giá tín dụng - Chính sách thu nợ Các quyết định này quan trọng với doanh số, lợi nhuận cũng như độ lớn của khoản phải thu trong công ty.

Như vậy, vấn đề đặt ra cho nhà quản trị là phải hết sức thận trọng trong công tác quản trị khoản phải thu. Quản trị khoản phải thu là làm sao phải giảm tối đa được các khoản phải thu để có thể giảm thiểu ở mức thấp nhất các rủi ro có thể gặp phải. Khách hàng là những người đưa doanh nghiệp vào những tình huống và nguy cơ bị mất mát cao khi họ cố tình kéo dài thời hạn thanh toán hoặc là không chịu thanh toán. Khi đó buộc doanh nghiệp phải thêm các khoản phát sinh như: 7 - Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việc thu nợ - Doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động Do đó quản trị khoản phải thu là doanh nghiệp phải đưa ra được công tác thu hồi nợ mềm dẻo, linh hoạt để tránh mất lòng tin với khách hàng nhưng làm sao cũng phải giảm thiểu được tỷ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhận được.

Nội dung quản trị khoản phải thu 1. Hoạch định chính sách tín dụng của doanh nghiệp Trong mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, những doanh nghiệp đóng vai trò là người bán thường phải bán chịu hàng hoá của mình trong một thời gian nhất định và những doanh nghiệp đóng vai trò làm người mua lại thường cố gắng kéo dài thời hạn thanh toán. Mỗi doanh nghiệp đều có các khoản mua chịu và bán chịu hàng hoá từ đó hình thành nên khoản phải thu của doanh nghiệp. Có thể nói hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản này nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể đến mức không thể kiểm soát.

Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hoá sẽ mất đi cơ hội bán hàng, nếu bán chịu hàng hoá quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng.  Nội dung chính sách tín dụng Tiêu chuẩn tín dụng Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan đến sức mạnh tài chính và mức độ tín nhiệm mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tín dụng mà công ty cấp.

Nếu khách hàng không đáp ứng được yêu cầu với thời hạn tín dụng thông thường, họ vẫn có thể mua hàng của công ty nhưng 8 với thời hạn khắt khe hơn. Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định những khách hàng nào được đảm bảo tiêu chuẩn tín dụng bình thường và mức tín dụng họ có thể được hưởng. Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp… Phân tích tín dụng khách hàng thông qua việc phân tích các thông số tài chính: - Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. - Lịch sử thanh toán tín dụng của công ty trong thời gian gần đây, thường trả đúng hạn hay trễ hạn, hay có lần nào không thanh toán nợ hay không, nếu có thì tỉ lệ lãi là bao nhiêu.

Việc xác định tiêu chuẩn tín dụng cần phải đạt được sự cân bằng phù hợp. Nếu tiêu chuẩn quá cao thì sẽ loại bỏ mất nhiều khách hàng tiềm năng, do đó giảm lợi nhuận. Nhưng nếu một chính sách tín dụng quá thấp có thể làm tăng doanh thu nhưng sẽ tạo ra nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao. Tiêu chuẩn tín dụng xác nhận mức độ chấp nhận đối với các yêu cầu tín dụng.

Về mặt lý luận, tiêu chuẩn tín dụng có thể hạ thấp đến mức tính sinh lợi của lượng bán tăng thêm vượt quá chi phí cho khoản phải thu tăng thêm. Chi phí tăng thêm khi hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng gồm: - Tăng chi phí cho gian hàng bán hàng tín dụng - Chi phí văn phòng, chi phí phục vụ cho các khoản phải thu - Chi phí mất mát. Điều khoản tín dụng - Thời hạn tín dụng Thời hạn tín dụng là thời gian mà người mua được trì hoãn thanh toán, thời hạn cuối cùng họ phải thanh toán. Thời hạn tín dụng có thể tác động lớn 9 tới doanh số, nếu như cầu đối với một loại sản phẩm nào đó phụ thuộc vào thời kỳ bán hàng, việc mở rộng thời hạn tín dụng vừa làm cho khách hàng cũ kéo dài thời gian thanh toán đồng thời thu hút thêm khách hàng mới cho công ty.

Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét giữa việc lợi nhuận tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm. Cần phải phân tích những ảnh hưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của công ty. Cụ thể, cần phải so sánh khả năng sinh lợi của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷ suất sinh lợi cần thiết vào các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho. Khả năng sinh lợi = Lợi nhuận ròng – Chi phí tăng thêm Nội dung chủ yếu của thời hạn tín dụng bao gồm: + Thời kỳ tín dụng: Là thời gian tối đa mà khách hàng được trì hoãn thanh toán (P) + Thời điểm mà tại đó thời kỳ tín dụng bắt đầu tính nếu không phải là ngày làm hóa đơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Quản Trị Khoản Phải Thu Tại Công Ty TNHH IMB Việt Nam: Chiến Lược Hiệu Quả là một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý khoản phải thu, một yếu tố quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tài liệu này phân tích các chiến lược hiệu quả giúp công ty IMB Việt Nam tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý khoản phải thu, từ đó áp dụng vào thực tiễn doanh nghiệp của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề liên quan, hãy khám phá Tiểu luận quản trị rủi ro quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp để hiểu sâu hơn về quản lý rủi ro tài chính. Bên cạnh đó, Luận văn hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh 11 TP HCM cung cấp góc nhìn về quản lý tài chính trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty TNHH chứng khoán Yuanta Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tài chính. Mỗi tài liệu này là cơ hội để mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.