phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm những chƣơng chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở luận về Quản trị doanh nghiệp, Quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2:Thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừatrên địa bàn tỉnh Long An. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.
Lý luận chung về doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Theo Luật Doanh nghiệp nƣớc ta xác định: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh đƣợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Theo Luật Doanh nghiệp mới 2018, thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất phong phú và đa dạng, đƣợc phân loại theo từng tiêu thức khác nhau: - Thứ nhất: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp + Doanh nghiệp nhà nƣớc: là doanh nghiệp do Nhà nƣớc thành lập, đầu tƣ vốn và quản lý với tƣ cách là chủ sở hữu.
+ Doanh nghiệp tƣ nhân: là doanh nghiệp do cá nhân đầu tƣ vốn và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. + Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp nhƣ các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp cổ phần. - Thứ hai: Dựa vào mục đích kinh doanh + Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức kinh doanh đƣợc Nhà nƣớc thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế thị trƣờng và vì mục tiêu lợi nhuận. + Doanh nghiệp hoạt động công ích: là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động về sản xuất, lƣu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực hiện các chính sách xã hội của nhà nƣớc hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc 7 phòng.
Những doanh nghiệp này không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là vì hiệu quả kinh tế xã hội. - Thứ ba: Dựa vào lĩnh vực kinh doanh + Doanh nghiệp tài chính: là các tổ chức tài chính trung gian nhƣ các ngân hàng thƣơng mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán,. là những doanh nghiệp có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ về tài chính tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm. + Doanh nghiệp phi tài chính: là các tổ chức kinh tế lấy sản xuất kinh doanh sản phẩm làm hoạt động chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề nhƣ: doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, doanh nghiệp xây dựng cơ bản, doanh nghiệp dịch vụ.
- Thứ tư: Dựa vào quy mô kinh doanh: Doanh nghiệp lớn; Doanh nghiệp vừa; Doanh nghiệp nhỏ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa a) Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Mỗi thời kỳ, giai đoạn và ở mỗi nƣớc, ngƣời ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau. Ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 vềQuy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Nghị định đã đƣa ra một định nghĩa chung về DNNVV để các ban ngành, địa phƣơng,các tổ chức trong và ngoài nƣớc có căn cứ xác định đối tƣợng thực hiện chính sách và các biện pháp trợ giúp DNNVV phát triển. Theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm.
b) Yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính tƣơng đối, nó thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định, trình độ phát triển của từng năm. Thông thƣờng các nƣớc có trình độ phát triển thì giới hạn quy định chỉ tiêu quy mô lớn hơn so với các nƣớc có trình độ phát triển chậm. Sự thay đổi quy định của một quốc gia thể hiện khả năng thích ứng nhanh của cơ chế chính sách quản lý của nhà nƣớc đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa dƣới tác động 8 của sự phát triển kinh tế xã hội và môi trƣờng bên ngoài. c) Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018, Chính phủ đã đƣa ra các tiêu chí nhằm xác định các DNNVV nhƣ sau: + Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. + Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ. + Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. Kinh nghiệm phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước Ở các nƣớc phát triển, DNNVV chiếm khoảng 20-30% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 30% cho GDP quốc gia. Riêng khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng, DNNVV đóng góp 30-60% GDP và 35% kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho 40-80% lao động. + Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừacủa Thái Lan: Chính phủ đã đƣa ra nhiều chƣơng trình hành động, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và thành lập Văn phòng xúc tiến hỗ trợ DNNVV phát triển.
Kế hoạch thực hiện đƣợc lồng gép vào các chƣơng trình, dự án; đƣợc thể hiện bằng các biện pháp nhƣ: - Phát triển DNNVV trong cộng đồng, các vùng và khu vực từ thành thị đến nông thôn; - Hỗ trợ tài chính và trợ giúp trong việc cải thiện phát triển DNNVV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh; - Phát triển, thiết lập thị trƣờng vốn dành riêng cho DNNVV; - Tăng cƣờng năng lực và trình độ quản lý cho các doanh nhân và nhân viên trong các DNNVV; - Tăng cƣờng năng lực và trình độ quản lý cho các doanh nhân và nhân viên trong các DNNVV; - Phát triển sản phẩm của DNNVV nhằm nâng cao chất lƣợng, bao bì kiểu dáng, tăng cƣờng quảng bá thƣơng hiệu cho từng sản phẩm; - Khuyến khích, hỗ trợ tiếp thị và mở rộng cả hai thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế; - Tăng cƣờng nghiên cứu và phát triển bao gồm cả việc chuyển giao công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của DNNVV; - Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin. + Kinh nghiệmphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản: Trong những thập niên 50, 60 của thế kỷ trƣớc, cả thế giới kinh ngạc trƣớc sự phát triển kinh tế "thần kỳ" của Nhật Bản. Thế giới chƣa từng chứng kiến tốc 10 độ phát triển kinh tế nhanh nhƣ vậy trƣớc đó. Từ đó, các nƣớc trên thế giới đã phải nghiên cứu nhiều hơn về Nhật Bản; đi tìm câu trả lời và lý giải nguyên nhân của sự "thần kỳ" đó.
Một trong những yếu tố quan trọng khiến Nhật Bản duy trì tốc độ tăng trƣởng nhanh trong nhiều năm đó là chiến lƣợc phát triển hệ thống DNNVV. Chính DNNVV là động lực và là nền tảng vững chắc cho sự thăng hoa của nền kinh tế Nhật. Chƣơng trình "hiện đại hoá" các DNNVV trở thành một nhiệm vụ cơ bản và một loạt các chính sách đƣợc ban hành; DNNVV hoạt động nhƣ nhà cung cấp bộ phận hoặc thực hiện hoạt động gia công cho các doanh nghiệp lớn. Chính phủ tạo thuận lợi cho quỹ tín dụng phát triển nhằm cung cấp và tăng cƣờng hỗ trợ vốn cho DNNVV; khuyến khích đổi mới kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhỏ, tăng cƣờng cơ sở quản lý đối với DNNVV, thành lập hiệp hội để hỗ trợ về chính sách pháp lý cho DNNVV.
+ Kinh nghiệmphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Mỹ: Mỹ là quốc gia nổi tiếng với các tập đoàn khổng lồ, DNNVV lại đƣợc coi trọng là động lực liên tục cho nền kinh tế; 99% doanh nghiệp độc lập, sử dụng dƣới 500 lao động - đƣợc coi là doanh nghiệp nhỏ theo tiêu chuẩn của Mỹ. Những chính sách và chƣơng trình hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ phát triển, cụ thể: Dùng một phần ngân sách quốc gia cho các doanh nghiệp nhỏ tiếp cận và vay với lãi suất ƣu đãi, hỗ trợ chi phí đào tạo thấp cho các DN mới thành lập; Chính phủ hỗ trợ vốn để các doanh nghiệp thay thế công nghệ cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Thành lập các Văn phòng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ phát triển trên tất cả các Bang. Văn phòng này cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ cơ hội mua sắm thầu phụ, các chƣơng trình tiếp cận cộng đồng và đánh giá pháp luật của Quốc hội.