Luận văn: Quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại huyện Thanh Thủy, Phú Thọ

Tải luận văn thạc sỹ về quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại huyện Thanh Thủy, Phú Thọ. File Word đầy đủ, chi tiết.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

2019

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH

1.1. NHỮNG VẤN DỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế

1.1.2. Phân loại thuế và các loại thuế liên quan đến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1.2. QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC NGOAI QUỐC DOANH

1.2.1. Khái niệm khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1.2.2. Đặc điểm của quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh

1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1.3. BAI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC KINH TẾ NGOAI QUỐC DOANH Ở MỘT SỐ HUYỆN TREN DỊA BAN TỈNH PHU THỌ

1.3.1. Kinh nghiệm từ huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ

1.3.2. Kinh nghiệm từ huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Thanh Thủy

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VựC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

2.1. ĐẶC DIỂM TINH HINH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN THANH THỦY TAC DỘNG DẾN QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực KINH TẾ NGOAI QUỐC DOANH TREN DỊA BAN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHU THỌ

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC KINH TẾ NGOAI QUỐC DOANH TREN DỊA BAN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHU THỌ

2.2.1. Khái quát tình hình thực hiện quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Thủy

2.2.2. Nội dung quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

2.3. ĐANH GIA CHUNG VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC NGOAI QUỐC DOANH TREN DỊA BAN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHU THỌ

2.3.1. Một số kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHAT TRIỂN KINH TẾ CỦA HUYỆN THANH THỦY

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHAP TANG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ KHU VỰC KINH TẾ NGOAI QUỐC DOANH TREN DỊA BAN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHU THỌ

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ phận quản lý thu thuế với khu vực ngoài quốc doanh

3.2.2. Tăng cuờng vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phuơng trong quản lý thu thuế ngoài quốc doanh

3.2.3. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chính sách thuế với khu vực ngoài quốc doanh

3.2.4. Nâng cao năng lực cán bộ thuế phụ trách khu vực ngoài quốc doanh

3.2.5. Tăng cuờng công tác kiểm tra thuế với khu vực ngoài quốc doanh

3.2.6. Hoàn thiện chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn trong quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh

3.2.7. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế với khu vực ngoài quốc doanh

3.2.8. Tăng cuờng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý thu thuế bộ phận phụ trách khu vực ngoài quốc doanh

3.2.9. Đối với các cơ quan quản lý nhà nuớc

3.2.10. Đối với Chi cục thuế huyện Thanh Thủy

3.2.11. Đối với các KVKTNQD trên địa bàn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Khái niệm Vai trò then chốt

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò không thể phủ nhận trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam, đóng góp đáng kể vào thu ngân sách nhà nước. Do đó, quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trở thành một yếu tố then chốt, đòi hỏi sự chặt chẽ và hiệu quả. Việc nghiên cứu sâu rộng về lĩnh vực này giúp tối ưu hóa nguồn thu, đồng thời tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các chủ thể.

Thuế, theo nhiều học giả, là khoản đóng góp bắt buộc. David Begg (1995) định nghĩa thuế đơn giản là "sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước để duy trì quyền lực công cộng". Karl Marx bổ sung rằng thuế là khoản thu bắt buộc nhằm duy trì quyền lực thống trị. Tuy nhiên, một định nghĩa toàn diện hơn từ Cal Newport (2016) trong cuốn "Economics" mô tả thuế là "một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật". Dù có nhiều quan điểm, bản chất bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp của thuế là điểm cốt lõi.

Các chính sách thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quy trình hoàn thiện quản lý thuế luôn phải thích nghi với bối cảnh kinh tế. Sự phát triển mạnh mẽ của khu vực này yêu cầu một hệ thống quản lý thuế linh hoạt, công bằng. Quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh không chỉ là việc thu tiền, mà còn là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, khuyến khích sản xuất kinh doanh và đảm bảo công bằng xã hội. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận và các đặc điểm của thuế là nền tảng để xây dựng các giải pháp hiệu quả, góp phần ổn định nguồn thu và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

1.1. Khái niệm thuế Đặc điểm và chức năng của thuế trong nền kinh tế

Thuế là khoản động viên tài chính bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước, không mang tính đối khoản trực tiếp nhưng được sử dụng để trang trải chi tiêu công cộng. Đây là công cụ quyền lực của Nhà nước, được tính toán dựa trên thu nhập và quy định rõ ràng trong pháp luật. Các đặc điểm chính bao gồm: là khoản thu bằng tiền, thể hiện quyền lực Nhà nước, được tính toán dựa trên thu nhập, và không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế (NNT). Chức năng của thuế rất đa dạng, bao gồm việc tạo nguồn thu chính cho chính phủ, phân phối lại thu nhập và điều tiết nền kinh tế. Thuế giúp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, thúc đẩy sự công bằng trong kinh doanh và tạo động lực cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng, đặc biệt đối với các ngành nghề được ưu tiên. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, nơi có sự đa dạng về quy mô và loại hình doanh nghiệp.

1.2. Phân loại thuế và các sắc thuế liên quan đến kinh tế ngoài quốc doanh

Hệ thống thuế được phân loại theo nhiều tiêu thức. Theo phương thức đánh thuế, có thuế trực thu (đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản, như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) và thuế gián thu (đánh gián tiếp qua giá cả hàng hóa dịch vụ, như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt). Theo cơ sở tính thuế, có thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản. Các sắc thuế này đều có vai trò quan trọng trong việc định hình hệ thống thuế Việt Nam. Đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, hầu hết các sắc thuế đều tác động, bao gồm Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế môn bài, Thuế TNCN, Thuế tài nguyên, Thuế TTĐB, Thuế xuất - nhập khẩu, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, và Thuế bảo vệ môi trường. Mỗi sắc thuế có chức năng riêng, nhằm bao quát mọi nguồn thu và đảm bảo công bằng. Ví dụ, Thuế môn bài có tác dụng kiểm soát quy mô sản xuất kinh doanh của NNT.

1.3. Quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh Khái niệm và đặc điểm

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh bao gồm các đơn vị sản xuất kinh doanh tư nhân, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, công ty TNHH, công ty cổ phần, v.v., hoạt động trên hầu hết các lĩnh vực. Việc quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh có những đặc điểm riêng biệt. Thứ nhất, về tính sở hữu, toàn bộ vốn, tài sản và lợi nhuận thuộc về cá nhân, dẫn đến sự cần thiết của các biện pháp chống gian lận thuế hoặc tránh thuế. Thứ hai, số lượng cơ sở SXKD trong khu vực này rất lớn và đa dạng về loại hình, quy mô, từ đó gây ra tính phức tạp trong công tác quản lý. Phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và hộ kinh doanh, với doanh thu thấp, khó kiểm soát, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế. Thứ ba, phương pháp quản lý cần kết hợp hài hòa giữa cơ chế tự khai, tự nộp của NNT với sự giám sát chặt chẽ của cơ quan thuế, bao gồm cả thanh tra thuếkiểm tra thuế.

II. Thực trạng quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Thách thức Hạn chế

Việc quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại các địa phương đối mặt với nhiều thách thức, phản ánh qua thực trạng quản lý thuế chưa đạt hiệu quả tối ưu. Tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, mặc dù có những bước phát triển kinh tế đáng kể, công tác quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn còn tồn tại nhiều điểm hạn chế. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực, như sự phân bố rải rác của các hộ kinh doanh và quy mô nhỏ lẻ, là những yếu tố khách quan tác động tiêu cực đến khả năng kiểm soát và thu thuế.

Một trong những thách thức lớn là sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô các chủ thể kinh doanh ngoài quốc doanh, bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, và các loại hình công ty. Điều này đặt ra áp lực lớn lên hệ thống thuế Việt Nam và năng lực của cán bộ thuế. Các vấn đề như không thực hiện đăng ký mã số thuế (MST), cố tình không xuất hóa đơn GTGT, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để tăng số thuế được khấu trừ, nhằm chiếm dụng ngân sách nhà nước, vẫn còn phổ biến. Những hành vi này không chỉ gây thất thu mà còn làm mất đi sự công bằng trong môi trường kinh doanh và thuế.

Hiệu quả quản lý thuế cũng bị ảnh hưởng bởi năng lực cán bộ chuyên trách còn hạn chế, ý thức tự giác hoàn thành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế chưa cao, và những bất cập trong quy định về trình tự quản lý thu thuế. Luận văn của Phạm Kim Cương (2019) đã chỉ ra rằng, mặc dù Chi cục thuế huyện Thanh Thủy đã có nỗ lực, những tồn tại này vẫn cần được giải quyết triệt để. Việc phân tích kỹ lưỡng thực trạng quản lý thuế là bước đầu tiên và quan trọng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế một cách hiệu quả, đảm bảo nguồn thu ổn định và thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tác động đến quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, với vị trí thuận lợi về giao thông và sự phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản, đã chứng kiến sự tăng trưởng nhanh chóng của kinh tế ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, đặc điểm của một huyện miền núi với các hộ kinh doanh không tập trung, rải rác, đã gây khó khăn cho việc kiểm soát và thu thuế. Theo tài liệu gốc, số lượng các chủ thể kinh doanh ngoài quốc doanh tăng nhanh cả về số lượng và quy mô, đặt ra yêu cầu cải cách quản lý thuế. Việc này đòi hỏi Chi cục thuế phải thường xuyên rà soát, cập nhật dữ liệu để quản lý hiệu quả thuế khu vực tư nhân, đặc biệt là quản lý thuế hộ kinh doanhdoanh nghiệp tư nhân. Điều kiện địa lý và tập quán sản xuất kinh doanh tại địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận và thực hiện các chính sách thuế, đòi hỏi những phương pháp quản lý linh hoạt và phù hợp với đặc thù khu vực.

2.2. Phân tích thực trạng quản lý thuế hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân

Thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanhdoanh nghiệp tư nhân trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh còn nhiều bất cập. Các vấn đề thường gặp bao gồm việc không đăng ký MST, không xuất hóa đơn GTGT, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế. Theo luận văn, các NNT có thể cố tình tăng số thuế được khấu trừ nhằm hoàn thuế, chiếm dụng ngân sách nhà nước. Mặc dù Chi cục thuế huyện Thanh Thủy đã triển khai các quy định về kê khai thuế và quản lý thuế, nhưng năng lực cán bộ còn hạn chế và ý thức tuân thủ thuế của NNT chưa cao. Điều này dẫn đến sự thất thoát nguồn thu và tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh. Việc đánh giá hiệu quả quản lý thuế cần tập trung vào các chỉ tiêu cụ thể như tỷ lệ NNT kê khai đúng hạn, tỷ lệ thu nợ thuế, và kết quả thanh tra thuế, kiểm tra thuế.

2.3. Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân trong hiệu quả quản lý thuế

Những hạn chế trong quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại huyện Thanh Thủy xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Một mặt, năng lực của cán bộ chuyên trách còn tồn tại nhiều điểm hạn chế về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, đặc biệt trong bối cảnh các phương thức kinh doanh mới và hành vi gian lận thuế ngày càng tinh vi. Mặt khác, ý thức nghĩa vụ thuế của NNT, đặc biệt là các hộ kinh doanhdoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), chưa cao. Nhiều NNT chưa tự giác trong việc kê khai thuế đầy đủ và đúng hạn. Bên cạnh đó, những bất cập trong pháp luật thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và quy trình quản lý thuế hiện hành cũng góp phần gây ra khó khăn. Sự thiếu đồng bộ trong việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và địa phương cũng làm giảm hiệu quả quản lý thuế. Việc nhận diện rõ các nguyên nhân này là cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý thuế phù hợp, hướng tới sự hoàn thiện quản lý thuế và tăng cường thu ngân sách nhà nước.

III. Giải pháp đột phá hoàn thiện quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và tối ưu hóa nguồn thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, việc áp dụng các giải pháp quản lý thuế đột phá là hết sức cần thiết. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc thu thuế mà còn hướng tới xây dựng một môi trường kinh doanh và thuế minh bạch, khuyến khích sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nỗ lực cải cách quản lý thuế phải đồng bộ trên nhiều phương diện, từ hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cán bộ đến đẩy mạnh ứng dụng công nghệ.

Một trong những ưu tiên hàng đầu là hoàn thiện tổ chức bộ phận quản lý thu thuế với khu vực ngoài quốc doanh. Điều này bao gồm việc phân công rõ ràng trách nhiệm, tối ưu hóa quy trình làm việc và tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị. Song song đó, việc tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương trong quản lý thu thuế ngoài quốc doanh là không thể thiếu. Sự chỉ đạo sát sao từ chính quyền giúp tạo ra sức mạnh tổng hợp, đảm bảo các chính sách thuế được triển khai hiệu quả và kịp thời.

Bên cạnh đó, việc thực hiện tốt công tác tuyên truyền chính sách thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh đến NNT là chìa khóa để nâng cao ý thức tuân thủ thuế. Thông qua các buổi tập huấn, hội nghị, và kênh truyền thông đa dạng, NNT sẽ nắm vững các quy định và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế. Các giải pháp này cần được triển khai một cách hệ thống, có sự đánh giá định kỳ để điều chỉnh phù hợp với thực trạng quản lý thuế và những biến động của thị trường. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh hiện đại, công bằng và hiệu quả, góp phần ổn định và phát triển thu ngân sách nhà nước.

3.1. Cải cách quản lý thuế qua hoàn thiện tổ chức bộ máy và tuyên truyền chính sách

Cải cách quản lý thuế cần bắt đầu từ việc hoàn thiện tổ chức bộ phận quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh. Theo luận văn, cần tập trung hoàn thiện tổ chức bộ phận quản lý thu thuế với khu vực ngoài quốc doanh, tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương. Việc này nhằm tối ưu hóa cơ cấu, phân công trách nhiệm rõ ràng, và nâng cao hiệu quả phối hợp. Ngoài ra, cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền chính sách thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh một cách thường xuyên và rộng rãi. Các hình thức tuyên truyền như tổ chức tập huấn, phổ biến quy định mới, gửi tài liệu qua email, phát thanh trên đài truyền thanh huyện, và sử dụng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế sẽ giúp NNT nắm bắt và chấp hành pháp luật thuế tốt hơn. Mục tiêu là nâng cao ý thức nghĩa vụ thuế và giảm thiểu các hành vi tránh thuế, gian lận thuế.

3.2. Tăng cường kiểm tra thuế thanh tra thuế và chống gian lận thuế

Để đảm bảo hiệu quả quản lý thuế, việc tăng cường công tác kiểm tra thuếthanh tra thuế là yếu tố then chốt. Luận văn nhấn mạnh việc đẩy mạnh kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế (CQT) và tại trụ sở NNT. Kiểm tra HSKT tại CQT giúp phát hiện sớm các sai sót trong kê khai thuế dẫn đến thiếu số tiền phải nộp hoặc tăng số tiền được khấu trừ. Tuy nhiên, việc kiểm tra tại trụ sở NNT là hình thức toàn diện hơn, cho phép CQT kiểm tra toàn bộ hồ sơ, sổ sách, chứng từ để phát hiện các sai phạm trong quá trình kê khai, sử dụng hóa đơn, hạch toán kế toán. Từ đó, có các biện pháp ngăn chặn, truy thu, xử phạt kịp thời đối với hành vi gian lận thuế. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế quản lý rủi ro thuế hiệu quả để tập trung nguồn lực vào các đối tượng có khả năng vi phạm cao, nhằm tối đa hóa tác động của các cuộc kiểm tra.

3.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai thuế

Trong bối cảnh nền kinh tế số, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp quan trọng để hoàn thiện quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Luận văn đề xuất chú trọng hơn nữa đến việc kê khai thuế qua hình thức nộp thuế điện tử. Các công nghệ kỹ thuật tiên tiến này mang lại nhiều ưu điểm, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và thuận tiện cho NNT. Việc tự động hóa quy trình kê khai thuế, nộp thuế và tra cứu thông tin giúp giảm thiểu sai sót, tăng tính minh bạch và tăng cường tuân thủ thuế. Bên cạnh đó, CQT cần xây dựng và nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế một cách khoa học, chính xác, có hệ thống để phục vụ hiệu quả việc giám sát và đánh giá hiệu quả quản lý thuế. Việc này cũng hỗ trợ phát hiện sớm các hành vi gian lận thuếtránh thuế, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định.

IV. Bí quyết tăng cường tuân thủ thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh hiệu quả

Để đạt được hiệu quả quản lý thuế tối đa trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, việc tăng cường tuân thủ thuế là yếu tố cốt lõi. Đây không chỉ là việc áp đặt các quy định mà còn là quá trình xây dựng niềm tin, sự hiểu biết và ý thức trách nhiệm từ phía người nộp thuế. Các chính sách thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần được xây dựng trên nguyên tắc minh bạch, công bằng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Điều này đặc biệt quan trọng khi xét đến sự đa dạng về quy mô và loại hình của các doanh nghiệp tư nhân hay hộ kinh doanh.

Một trong những bí quyết là hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế để đảm bảo tính rõ ràng, dễ hiểu và dễ áp dụng. Khi NNT hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, họ sẽ ít có xu hướng tránh thuế hoặc gian lận thuế. Cùng với đó, việc tăng cường công tác giám sát tuân thủ, đặc biệt là giám sát thông tin NNT, giúp CQT có cái nhìn tổng thể và kịp thời phát hiện các dấu hiệu vi phạm. Việc xây dựng một cơ chế quản lý rủi ro thuế hiệu quả, tập trung vào các đối tượng có rủi ro cao, là cần thiết để phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.

Các chế tài xử lý vi phạm về thuế cần được áp dụng một cách nghiêm minh, công bằng và kịp thời. Biện pháp cưỡng chế thuế như trích tài khoản, kê biên tài sản, hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh, là công cụ răn đe mạnh mẽ, buộc các đối tượng cố tình không thực hiện nghĩa vụ thuế phải tuân thủ. Mục tiêu cuối cùng là thiết lập một môi trường kinh doanh và thuế mà ở đó, mọi chủ thể đều được đối xử công bằng, khuyến khích sự phát triển của kinh tế phi chính thức theo hướng chính thức hóa, từ đó gia tăng thu ngân sách nhà nước một cách bền vững.

4.1. Nâng cao pháp luật thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và ý thức nghĩa vụ thuế

Việc nâng cao pháp luật thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là nền tảng để tăng cường tuân thủ thuế. Pháp luật cần được xây dựng rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, và phù hợp với đặc thù của các loại hình kinh tế như doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanhdoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Cùng với đó, việc giáo dục và nâng cao ý thức về nghĩa vụ thuế cho NNT là yếu tố then chốt. Các buổi tuyên truyền, tập huấn không chỉ phổ biến kiến thức mà còn giúp NNT hiểu được tầm quan trọng của việc đóng góp vào thu ngân sách nhà nước và lợi ích chung của xã hội. Việc này giúp giảm thiểu các hành vi tránh thuế hay gian lận thuế do thiếu hiểu biết hoặc cố tình. Một hệ thống pháp luật chặt chẽ, minh bạch kết hợp với ý thức tự giác cao sẽ tạo nên hiệu quả quản lý thuế bền vững.

4.2. Xây dựng cơ chế quản lý rủi ro thuế và xử lý vi phạm

Để đối phó với các hành vi gian lận thuếtránh thuế ngày càng tinh vi, việc xây dựng và áp dụng cơ chế quản lý rủi ro thuế là cần thiết. Cơ quan thuế cần thu thập và phân tích thông tin một cách khoa học để xác định các đối tượng có rủi ro cao, từ đó tập trung nguồn lực vào kiểm tra thuếthanh tra thuế hiệu quả hơn. Các chế tài xử lý vi phạm về thuế cần được áp dụng nghiêm minh, công bằng. Biện pháp cưỡng chế thuế, như trích tài khoản ngân hàng, kê biên tài sản, hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh, phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật và có sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Điều này không chỉ răn đe các NNT cố tình vi phạm nghĩa vụ thuế mà còn củng cố niềm tin vào sự công bằng của hệ thống thuế Việt Nam, góp phần tăng cường tuân thủ thuế trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

4.3. Tối ưu hóa kê khai thuế và thủ tục hành chính thuế

Việc tối ưu hóa quy trình kê khai thuế và các thủ tục hành chính thuế đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích tuân thủ thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Các CQT cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm giảm gánh nặng về thời gian và chi phí cho NNT. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế, và hoàn thuế. Việc áp dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đăng ký thuế và xử lý HSKT giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch. Hơn nữa, việc quản lý tình hình kê khai thuế của NNT, bao gồm cả việc nhắc nhở và xử lý vi phạm về chậm nộp HSKT, cần được thực hiện một cách thường xuyên và kịp thời. Điều này không chỉ giúp đảm bảo nghĩa vụ thuế mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phát triển.

V. Kinh nghiệm quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Bài học từ địa phương

Việc học hỏi kinh nghiệm quản lý thuế từ các địa phương khác là yếu tố quan trọng để hoàn thiện quản lý thuế cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Luận văn đã phân tích kinh nghiệm từ các huyện Tam Nông và Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, những nơi có nhiều điểm tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội. Những bài học này cung cấp cái nhìn thực tiễn về các giải pháp quản lý thuế đã và đang được triển khai, cùng với những thành công và hạn chế.

Tại huyện Tam Nông, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế được thực hiện thường xuyên và rộng rãi, sử dụng nhiều hình thức như tập huấn chuyên môn, gửi tài liệu điện tử, phát thanh. Điều này đã góp phần nâng cao ý thức tuân thủ thuế của người nộp thuế. Đối với quản lý kê khai thuế, việc thống kê và xử phạt các trường hợp chậm nộp HSKT đã giúp ngăn chặn hành vi gian lận thuế như bán hàng không kê khai hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Đặc biệt, việc tăng cường kiểm tra thuế tại trụ sở NNT, thay vì chỉ kiểm tra hồ sơ, đã giúp phát hiện sai phạm toàn diện hơn, đảm bảo thu ngân sách nhà nước.

Kinh nghiệm từ huyện Thanh Sơn cũng cho thấy sự chú trọng vào công tác tuyên truyền chính sách thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt thông qua các hình thức trực tuyến và gửi văn bản hướng dẫn. Việc thiết lập và rà soát cơ sở dữ liệu về NNT, nâng cao chất lượng thanh tra thuếkiểm tra thuế đối với các đối tượng có rủi ro cao, là những điểm mạnh. Quản lý nợ thuế cũng được thực hiện chủ động, phối hợp với các cơ quan chức năng để cưỡng chế thuế, tránh thất thoát ngân sách. Những bài học này là cơ sở quý giá để đề xuất các giải pháp quản lý thuế phù hợp cho huyện Thanh Thủy, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế tổng thể.

5.1. Phân tích kinh nghiệm quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Tam Nông

Kinh nghiệm từ huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, về quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tập trung vào các hoạt động tuyên truyền và phổ biến pháp luật thuế một cách thường xuyên, đa dạng. Cụ thể, Chi cục thuế Tam Nông tổ chức các buổi tập huấn, sử dụng đài truyền thanh, và gửi tài liệu điện tử để NNT nắm bắt quy định mới. Đối với quản lý kê khai thuế, việc lập danh sách và xử phạt NNT không chấp hành hoặc chậm nộp HSKT đã được chú trọng, nhằm nâng cao ý thức tuân thủ thuế và ngăn chặn gian lận thuế. Công tác kiểm tra thuế được tăng cường cả tại trụ sở CQT và NNT, đặc biệt là kiểm tra toàn diện tại trụ sở để phát hiện sai phạm trong sử dụng hóa đơn, hạch toán kế toán. Ngoài ra, việc chủ động rà soát danh sách nợ thuế và thực hiện cưỡng chế cũng góp phần ổn định thu ngân sách nhà nước.

5.2. Bài học từ huyện Thanh Sơn về quản lý thuế doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

Huyện Thanh Sơn, cũng thuộc tỉnh Phú Thọ, cung cấp các bài học quý giá về quản lý thuế doanh nghiệp tư nhânhộ kinh doanh. Chi cục thuế Thanh Sơn đặc biệt chú trọng tuyên truyền chính sách thuế qua hội thảo trực tuyến, gửi văn bản hướng dẫn và thông báo qua phần mềm hỗ trợ kê khai thuế. Về quản lý kê khai, đơn vị thường xuyên rà soát, nâng cấp cơ sở dữ liệu NNT để phù hợp với tình hình thực tế, tăng hiệu quả quản lý thuế. Hoạt động kiểm tra thuế được tăng cường số lượng và chất lượng, đặc biệt với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có rủi ro cao, nhằm cải thiện ý thức tuân thủ thuế. Công tác quản lý nợ thuế được thực hiện chủ động thông qua việc lập danh sách nợ thuế và phối hợp với cơ quan chức năng để cưỡng chế, tránh chiếm dụng ngân sách nhà nước.

5.3. Kiến nghị áp dụng cho việc hoàn thiện quản lý thuế tại huyện Thanh Thủy

Từ những kinh nghiệm quản lý thuế của các huyện Tam Nông và Thanh Sơn, huyện Thanh Thủy có thể rút ra nhiều bài học để hoàn thiện quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Thứ nhất, cần tăng cường hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT, đa dạng hóa hình thức để phù hợp với các đối tượng khác nhau, khuyến khích tính tự giác và tuân thủ thuế. Thứ hai, cần quản lý sâu sát hơn các đối tượng nộp thuế lớn (doanh nghiệp tư nhân có vốn lớn, doanh thu cao), có thể thành lập ban quản lý thuế riêng cho các doanh nghiệp này. Thứ ba, chú trọng hơn nữa đến việc kê khai thuế qua hình thức nộp thuế điện tử, tận dụng công nghệ để tiết kiệm thời gian, chi phí và thuận tiện cho NNT. Việc áp dụng linh hoạt và sáng tạo các giải pháp quản lý thuế này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định.

VI. Tương lai quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Định hướng phát triển bền vững

Hướng tới tương lai, quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh cần được định hướng phát triển bền vững, thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế và công nghệ. Các xu hướng cải cách quản lý thuế sẽ tiếp tục tập trung vào việc nâng cao tính tự giác và tuân thủ thuế của người nộp thuế, đồng thời tăng cường vai trò của công nghệ thông tin. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa thu ngân sách nhà nước mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh và thuế lành mạnh, công bằng cho tất cả các chủ thể, bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, và doanh nghiệp FDI.

Một trong những định hướng quan trọng là tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế để phù hợp với sự phát triển của kinh tế phi chính thức và các mô hình kinh doanh mới. Việc này đòi hỏi sự linh hoạt trong xây dựng pháp luật thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, đảm bảo rằng các quy định không chỉ thu được thuế mà còn khuyến khích các hoạt động kinh tế phát triển. Quản lý rủi ro thuế sẽ trở thành một công cụ không thể thiếu, giúp cơ quan thuế tập trung nguồn lực vào những lĩnh vực và đối tượng có khả năng vi phạm cao, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Nâng cao năng lực cán bộ quản lý thuế là yếu tố then chốt. Trong bối cảnh các hành vi gian lận thuế ngày càng tinh vi, đội ngũ cán bộ cần được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng công nghệ thông tin và đạo đức nghề nghiệp. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là điều kiện cần để quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trở nên hiện đại và hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống thuế Việt Nam vững mạnh, minh bạch, có khả năng điều tiết kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội và đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.

6.1. Các xu hướng cải cách quản lý thuế nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế

Các xu hướng cải cách quản lý thuế trong tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao tính tự giác và tuân thủ thuế của NNT. Theo luận văn, để thực hiện được xu hướng này, cần tăng cường hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế. Các nghiệp vụ này cần được ưu tiên đầu tư và phát triển của CQT, với nhiều hình thức đa dạng. Đồng thời, cần hoàn thiện quy trình thanh tra thuếkiểm tra thuế, nâng cao hiệu quả của các chế tài xử phạt khi NNT vi phạm. Việc này nhằm tăng mức độ răn đe, hạn chế tối đa các hành vi gian lận thuếtránh thuế, từ đó tăng cường hiệu quả quản lý thuếthu ngân sách nhà nước một cách bền vững. Áp dụng công nghệ số sẽ là trọng tâm để hiện đại hóa toàn bộ hệ thống thuế Việt Nam.

6.2. Hướng tới quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh hiện đại và minh bạch

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của công nghệ, việc hướng tới quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh hiện đại và minh bạch là mục tiêu chiến lược. Điều này bao gồm việc tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuế, đẩy mạnh giao dịch điện tử trong kê khai thuế và nộp thuế. Cần đặc biệt chú trọng quản lý sâu sát hơn đến những đối tượng nộp thuế có quy mô lớn, tiềm ẩn rủi ro cao, như các doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp tư nhân có doanh thu lớn. Việc tạo ra một môi trường kinh doanh và thuế công bằng, minh bạch sẽ khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, giảm thiểu kinh tế phi chính thức và tăng cường nghĩa vụ thuế một cách tự nguyện, góp phần vào sự phát triển ổn định của thuế khu vực tư nhân.

6.3. Tầm nhìn cho thu ngân sách nhà nước ổn định từ khu vực ngoài quốc doanh

Tầm nhìn cho thu ngân sách nhà nước ổn định từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa các giải pháp quản lý thuế về chính sách, hành chính và công nghệ. Việc hoàn thiện quản lý thuế cần đi đôi với việc nâng cao ý thức nghĩa vụ thuế của NNT, biến việc nộp thuế từ nghĩa vụ bắt buộc thành hành động tự nguyện. Đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng năng lực cán bộ là yếu tố then chốt để đối phó với những thách thức mới. Cần tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về NNT để tăng cường khả năng kiểm tra thuếquản lý rủi ro thuế. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống thuế Việt Nam vững mạnh, có khả năng hỗ trợ phát triển kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội, và đạt được hiệu quả quản lý thuế tối ưu từ khu vực kinh tế năng động này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

30/09/2025
1384 quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh thủy tỉnh phú thọ luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THU THUẾ KHU Vực KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ 1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế 1. Khái niệm về thuế Cho đến nay, khái niệm thuế vẫn chưa có được sự thống nhất với các nhà khoa học và trên các sách báo hay giáo trình về kinh tế đặc biệt là giáo trình về thuế, bởi lẽ ở mỗi một góc độ khác nhau thì cái nhìn về thuế của các đối tượng lại bộc lộ những điểm khác biệt.

Do đó, các nhà học giả đã thấy được rằng định nghĩa về thuế chỉ thấy được sự tiếp cận tại một số góc độ nào đó nên chưa có được sự đồng nhất và cũng chưa thể hiện được một cách đầy đủ nhất về bản chất cũng như những đặc điểm khái quát của nội dung về thuế. Cụ thể, theo như sự nghiên cứu của nhà kinh tế học trong cuốn kinh tế học trường đại học kinh tế quốc dân nhà xuất bản giáo dục năm 1995 của David Begg thì định nghĩa về thuế được thể hiện một cách rất giản đơn : “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khoa’”. Nhìn nhận từ như vậy, mục đích của việc thu thuế chỉ nhằm đóng góp thể hiện sức mạnh quản lý của Nhà nước. Cũng trong cuốn kinh tế học trường đại học kinh tế quốc dân nhà xuất bản giáo dục năm 1995 của David Begg từ những lý luận cơ bản này, Karl Max bổ sung thêm vào luận điểm đó rằng : “ Với chế độ nhà nước đã phân cấp, phân quyền (trong đó một thế lực nắm quyền thống trị) thì thuế bản chất là khoản thu bắt buộc nhằm duy trì quyền lực thống trị của chính.

Tuy nhiên, khi những giai cấp không nắm quyền cai trị nhà nước nghĩ rằng việc nộp thuế một cách bắt buộc chỉ để bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp thống trị, thì sẽ dẫn đến hậu quả là họ sẽ bằng mọi cách để 9 tránh không phải nộp thuế và trốn thuế vì lúc này thuế không được coi là nghĩa vụ công dân phải nộp nữa'’”. Những nhận định này của các học giả đã một phần nào đó hỗ trợ cho các nhà kinh tế có tư tưởng về việc đấu tranh cho giai cấp. Với một góc nhìn khái quát hơn cũng như toàn diện hơn về định nghĩa thuế được tác giả người Mỹ Cal Newport thể hiện trong cuốn “Economics” xuất bản năm 2016 nhà xuất bản Hachette thì thuế được hiểu như sau: “ Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”. Thông qua sự nhìn nhận này của hai tác giả, dù được hoàn thiên hơn tuy nhiên ta thấy được rằng khái niệm này mới chỉ đề đến hai chủ thể trong hoạt động thu cũng như là nộp thuế chứ chưa đề cập đén sự vận động của luồng tiền này sau khi thu sẽ sử dụng vào mục đích gì mà chủ yếu nhấn mạnh vào tính chất bắt buộc của khoản thu này với các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.

Sự tư duy này về thuế đã phần nào thấy được sự hoàn chỉnh tuy nhiên lại chỉ phù hợp với một thời điểm nhất định trong tiến trình phát triển của nền kinh tế. Từ những tìm hiểu về định nghĩa thuế qua những giai đoạn lịch sử khác nhau có thể thấy được rằng, sự tiếp cận của những nghiên cứu này vẫn chưa thật sự hoàn chỉnh mà chỉ chú trọng phân tích, làm rõ một đặc điểm nào đó nên bản chất thật sự của thuế vẫn chưa được nêu rõ trong toàn bộ những quan điểm vừa nêu trên. Tuy là khái niệm về thuế vẫn chưa thực sự thống nhất và hoàn chỉnh nhưng khi xét đến thuế ta cần phải thấy rõ đưuọc một số những đặc điểm như sau : 10 - Thuế là một khoản động viên của Nhà nước đối với toàn bộ các chủ thể hoạt động sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế và mang tính hoàn trả không trực tiếp mà các chủ thể nhận qua các dịch vụ công cộng cũng như phúc lợi xã hội; - Toàn bộ quá trình thu thuế được xây dựng trên tiêu chí khoa học, khách quan và được thực hiện theo ý chí của Nhà nước cũng như tuân theo những quy định của Hiến pháp và Pháp luật với mục tiêu bổ sung nguồn thu cho hoạt động của Nhà nước cũng như phân phối lại thu nhập cho toàn xã hội,.; - Những chủ thể nộp thuế chỉ phải nộp những khoản thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân vào NSNN theo như Pháp luật đã quy định. Toàn bộ những khoản thu được sẽ sử dụng cho việc duy trì hoạt động chung của Nhà nước và sự phát triển của toàn bộ tập thể.

Với quá trình xuất hiện cũng như phát triển lâu dài như vậy thì số lượng các quan điểm về định nghĩa thuế xuất hiện là không hề nhỏ tuy nhi ên hiện nay vẫn chưa có một khái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi nên quan điểm cổ điển vẫn được sử dụng để giải thích về thuế. Trong số đó quan điểm thì quan điểm về thuế của Gaston Jeze trong cuốn Tài chính công là nổi bật nhất và được nhắc đến nhiều nhất. Dựa trên những đặc điểm vừa nêu thì có thể đưa ra được một cách tổng quát về thuế với những đặc điểm của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa như sau: “Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho NNT và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng ”. Đặc điểm về thuế 11 Qua phân tích những góc độ khác nhau theo chiều dài lịch sử hình thành và phát triển của thuế thì có thể thấy rằng thuế là một bộ phận trong việc sử dụng chính sách tài khóa nhằm điều tiết nền kinh tế của Nhà nuớc và ngoài ra toàn bộ những khoản thu này đuợc sử dụng vào phục vụ cộng đồng cũng nhu vì sự phát triển chung của toàn xã hội.

Tuy nhiên, với những đăch trung riêng so với những khoản thu khác của Chính phủ thì có những đặc điểm riêng và điều đó đuợc thể hiện r õ rệt hơn trong điều kiện kinh tế thị truờng hiện nay: + Thuế là một khoản thu bằng tiền: Theo nhu quy tắc thực hiện việc thu thuế thì khoản thu này đuợc tính toán và nộp vào NSNN duới dạng tiền tệ khác với việc nộp tô thuế duới dạng hiện vật nhu thời nguyên sơ khi hình thức nộp thuế mới xuất hiện và cũng khác biệt với việc giao nộp sản phẩm hoàn thành trong điều kiện nền kinh tế không theo cơ chế thị truờng. Đây cũng cho là điểm khác biệt cơ bản và rõ nét nhất của thuế trong từng thời điểm phát triển. Với sự xuất hiện của tiền nhu một vật ngang giá thay thế cho việc trao đổi hàng hóa trực tiếp đã khiến cho việc thu thuế thay đổi và từ đây việc trích nộp các khoản thuế phải nộp cho ngân sách nhà nuớc đuợc thực hiện duwois đạng tiền tệ. Hơn nữa việc sử dụng tiền tệ trong việc thu thuế cũng đã tạo một tiền đề nhất định cho nền kinh tế thị truờng vận động và phát triển.

+ Là công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nuớc: Thuế chính là một bộ phận trong công cụ thể hiện quyền lực của Nhà nuớc. Việc nộp thuế chính là nghĩa vụ của công dân đã đuợc thể hiện một cách rõ ràng trong Hiến pháp việc vi phạm những quy định về việc tính toán và nộp thuế cũng chính là vi phạm Pháp luật. Nhung ở phía nguợc lại thì Nhà nuớc cũng không thể tự ý thay đổi về tỷ lệ tính thuế hay những quy định về quy trình thu nộp thuế cũng cần căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật 12 do các cơ quan quyền lực của Nhà nuớc đã ban hành. Do những đặc điểm này ta có thể thấy đuợc tính chất bắt buộc của thuế ở chỗ nguời nộp thuế không thể quyết định rằng có nộp thuế dựa trên ý chí chủ quan của ban thân hay không hoặc số thuế phải nộp là bao nhiêu mà phải tuân theo những quy định đã đuợc định sẵn mà không có quyền phản kháng.

Nhu đã đề cập những đối tuợng chống đối, cố ý không tuân theo hoặc cố tình thực hiện các hành vi gian lận hay trồn thuế sẽ có những chế tài định sẵn đối với các mức vi phạm khác nhau. Đây là một trong những đặc trung cơ bản của thuế chính là hình thức bắt buộc bằng tiền tệ cho NSNN. + Đuợc tính toán dựa trên thu nhập: Đặc điểm này gắn liền với chức năng phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các chủ thể trong nền kinh tế của Chính phủ. Cơ sở tính toán những khoản thuế phải nộp chính là dựa vào khối luợng thu nhập chịu thuế của NNT trong một giai đoạn nhất định.

Những khoản thu này sau khi nộp vào NSNN sẽ đuợc chuyển một phần sang cho Nhà nuớc một cách bắt buộc mà không cần phải đua ra yêu cầu về sự hoàn trả về quyền lợi một cách trực tiếp nào cho những NNT. + Không hoàn trả trực tiếp và đuợc sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng: Tính chất không hoàn trả trực tiếp đuợc thể hiện trên các khía cạnh sau: Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá. Tức là số tiền thuế mà NNT nộp vào trong NSNN không tuơng đuơng với giá trị một hàng hóa hay dịch vụ tuơng đuơng mà những NNT sẽ nhận đuợc sau đó. Do đó, việc Nhà nuớc sử dụng số tiền vào mục đích gì hay cho hoạt động nào không thể là lý do mà NNT chống đối không thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.

Những nguời này không có quyền bắt ép Chính phủ phải sử dụng những nguồn tiền này vào hoạt động gì hay phân bổ nguồn tiền ra sao và hiệu quả đạt đuợc phải nhu thế nào. 13 Thứ hai, NNT sẽ không được hoàn trả một cách trực tiếp những giá trị từ những khoản tiền đã nộp cho NSNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ