Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột quan trọng bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế. Tính đến ngày 31/12/2018, toàn quốc có hơn 83 triệu người tham gia các loại hình bảo hiểm, trong đó bảo hiểm xã hội đạt 14,724 triệu người, bảo hiểm thất nghiệp đạt 12,68 triệu người và bảo hiểm y tế bao phủ khoảng 88,5% dân số. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách tại cấp cơ sở vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, điển hình là tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài và trục lợi quỹ bảo hiểm.

Tại thị xã Phú Thọ thuộc tỉnh Phú Thọ, cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương đang trực tiếp quản lý thu cho khoảng 14.989 người tham gia. Mặc dù số lượng đối tượng tham gia liên tục tăng trưởng qua các năm, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn vẫn tìm cách đối phó bằng việc chỉ đăng ký đóng bảo hiểm xã hội trên mức lương tối thiểu vùng hoặc cố tình chây ì nộp tiền. Vấn đề này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp của người lao động và tạo áp lực lớn lên công tác cân đối quỹ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thị xã Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2019 - 2024. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả thu nợ, mở rộng diện bao phủ đối tượng bắt buộc và bảo vệ quyền lợi an sinh cho hơn 14.000 lao động địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết an sinh xã hội hiện đại và nguyên tắc phân phối lại thu nhập của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) theo Công ước số 102 năm 1952. Khung lý thuyết này khẳng định bảo hiểm xã hội hoạt động theo nguyên tắc số đông bù số ít, kết hợp giữa tính hoàn trả và không hoàn trả nhằm chia sẻ rủi ro giữa các thành viên trong xã hội. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng Lý thuyết quản lý hành chính công để phân tích quy trình quản lý thu phân cấp theo mô hình 3 cấp trực thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động có nghĩa vụ tham gia theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
  • Quản lý thu bảo hiểm xã hội: Sự tác động có tổ chức của cơ quan quản lý thông qua các công cụ hành chính, kinh tế và pháp lý nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và hạn chế thất thu.
  • Phân loại nợ bảo hiểm: Tiêu chuẩn hóa 4 trạng thái nợ gồm nợ chậm đóng (dưới 1 tháng), nợ đọng (từ 1 đến dưới 3 tháng), nợ kéo dài (từ 3 tháng trở lên) và nợ khó thu (đơn vị giải thể, phá sản, chủ bỏ trốn).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2018 của Bảo hiểm xã hội thị xã Phú Thọ, kết hợp dữ liệu đối soát từ Chi cục Thuế và cơ quan quản lý lao động. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% các đơn vị sử dụng lao động và 14.989 lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn thị xã. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và phản ánh đầy đủ bức tranh thu nộp tại địa phương.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp và phương pháp so sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch. Việc lựa chọn phương pháp này giúp định lượng chính xác mức độ biến động của nguồn thu, cơ cấu lao động theo từng khối đơn vị và tốc độ gia tăng nợ đọng, từ đó tạo lập luận cứ thực nghiệm vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu và đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thị xã Phú Thọ duy trì đà tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2016 - 2018, đạt mốc quản lý 14.989 đối tượng tham gia vào năm 2018. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu hàng năm do Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ giao luôn đạt từ 100% đến khoảng 105%. Kết quả này phản ánh sự chủ động nhất định của bộ máy cơ quan gồm 19 cán bộ, viên chức trong công tác quản lý đối tượng.

Thứ hai, cơ cấu tiền lương đóng bảo hiểm xã hội còn nhiều bất cập, đặc biệt tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đa phần các đơn vị chỉ đăng ký trích nộp theo mức lương tối thiểu vùng nhằm cắt giảm chi phí nhân công, làm giảm quy mô quỹ bảo hiểm thực thu ước tính khoảng 10% đến 15% so với mức thu nhập thực tế của người lao động.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội diễn biến phức tạp với tỷ trọng nợ kéo dài trên 3 tháng có xu hướng tăng. Tình trạng này được minh họa chi tiết qua Bảng tổng hợp kết quả thu (Bảng 2.1) và Sơ đồ biến động nợ đọng (Hình 2.6) trong luận văn, cho thấy sự gia tăng các khoản nợ khó đòi từ các đơn vị kinh doanh thua lỗ hoặc chuyển đổi địa điểm hoạt động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ ý thức chấp hành pháp luật chưa cao của chủ sử dụng lao động. Mức lãi phạt chậm nộp bảo hiểm theo quy định hiện hành thấp hơn lãi suất vay vốn ngân hàng thương mại, dẫn đến việc nhiều đơn vị cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội để quay vòng vốn sản xuất. Bên cạnh đó, công tác phối hợp kiểm tra liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Thuế và Công an tại địa phương chưa diễn ra thường xuyên.

So sánh với các địa phương khác, mô hình tại Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Ba năm 2017 đã kiểm soát tỷ lệ nợ đọng dưới 2% trên tổng thu 182 tỷ đồng nhờ đẩy mạnh tuyên truyền cơ sở; hay Bảo hiểm xã hội huyện Thủy Nguyên đạt 648 tỷ đồng (114,7% kế hoạch năm 2016); và tỉnh Quảng Ninh thu đạt 4.772 tỷ đồng năm 2017 (tăng 262 tỷ đồng). Các bài học này chỉ ra rằng Bảo hiểm xã hội thị xã Phú Thọ cần quyết liệt chuyển đổi phương thức quản lý hành chính sang mô hình hành chính phục vụ gắn liền với kiểm tra chuyên ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Mở rộng diện bao phủ và kiểm soát đối tượng: Rà soát định kỳ 100% doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới trên địa bàn; đặt mục tiêu tăng trưởng số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 8% đến 10% mỗi năm; giao Tổ Quản lý thu chủ trì triển khai liên tục từ năm 2019 đến năm 2024.
  • Chuẩn hóa quy trình đôn đốc và xử lý nợ: Thực hiện gửi văn bản đôn đốc nợ định kỳ 15 ngày/lần ngay khi phát sinh nợ quá 2 tháng; kiên quyết chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an xử lý hình sự đối với các hành vi cố tình trốn đóng kéo dài; phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% tổng số thu; do Tổ Khai thác và Thu nợ phối hợp thực hiện trong lộ trình 2019 - 2022.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Thiết lập kế hoạch thanh tra đột xuất tối thiểu 20 đến 30 đơn vị chây ì nợ đọng từ 3 tháng trở lên mỗi năm; do Ban Giám đốc chỉ đạo Tổ Thanh tra - Kiểm tra thực hiện thường xuyên từ quý I/2019.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và ứng dụng công nghệ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho toàn bộ 19 cán bộ, viên chức; nâng tỷ lệ giao dịch điện tử trong kê khai, thu nộp bảo hiểm đạt trên 95%; do Bộ phận Kế hoạch - Tài chính và bộ phận tiếp nhận hồ sơ đảm nhiệm giai đoạn 2019 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và chuyên viên cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã: Tiếp cận cẩm nang nghiệp vụ thực tế về quản lý phân loại nợ đọng, quy trình xử lý hồ sơ thu nộp và kinh nghiệm thực hiện chỉ tiêu được giao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Thuế): Tham khảo cơ chế chia sẻ dữ liệu liên ngành và giải pháp phối hợp kiểm soát quỹ tiền lương đóng bảo hiểm của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Ban Giám đốc và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp: Nắm bắt quy định pháp luật theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hiểu rõ chế tài xử phạt hành chính và hình sự để xây dựng chiến lược tuân thủ chính sách lao động.
  • Học viên cao học, sinh viên ngành Kinh tế, Quản lý công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp nghiên cứu tình huống thực địa và kỹ thuật phân tích số liệu an sinh xã hội cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản pháp lý nền tảng nào quy định hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Hoạt động quản lý thu chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Quyết định số 1414/QĐ-BHXH quy định chức năng nhiệm vụ của cơ quan bảo hiểm địa phương và Quyết định số 1623 BHXH/QĐ-TCCV về thành lập Bảo hiểm xã hội thị xã Phú Thọ.

Quy định phân loại nợ bảo hiểm xã hội được thực hiện như thế nào?
Nợ bảo hiểm được phân định thành 4 nhóm cụ thể: nợ chậm đóng dưới 1 tháng, nợ đọng từ 1 đến dưới 3 tháng, nợ kéo dài từ 3 tháng trở lên và nợ khó thu áp dụng cho các doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc chủ sử dụng lao động bỏ trốn.

Vì sao doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường chỉ đóng bảo hiểm trên mức lương tối thiểu?
Nhiều doanh nghiệp cố tình tách các khoản phụ cấp ra khỏi tiền lương hợp đồng nhằm giảm nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm xã hội. Trong giai đoạn 2016 - 2018, hành vi này làm giảm khoảng 10% nguồn thu tiềm năng tại thị xã Phú Thọ.

Quy trình xử lý đối với các đơn vị cố tình nợ đọng bảo hiểm kéo dài là gì?
Cán bộ thu gửi thông báo đôn đốc 15 ngày/lần. Sau 2 lần không hiệu quả, hồ sơ chuyển sang bộ phận thu nợ. Sau 6 tháng tiếp tục chây ì, cơ quan bảo hiểm phối hợp thanh tra liên ngành hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo quy định pháp luật.

Mục tiêu giảm nợ đọng trọng tâm của luận văn đề xuất là bao nhiêu?
Luận văn đặt mục tiêu kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội tại thị xã Phú Thọ xuống dưới 2% trên tổng kế hoạch thu, tương đương kết quả thực nghiệm thành công tại Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Ba năm 2017.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ở cấp huyện dựa trên các tiêu chuẩn an sinh xã hội và quy định pháp lý hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý thu đối với 14.989 lao động và hiệu quả vận hành của 19 cán bộ, viên chức Bảo hiểm xã hội thị xã Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trọng yếu về tình trạng nợ đọng kéo dài và hiện tượng trốn đóng bảo hiểm của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá có tính ứng dụng cao, hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 2% giai đoạn 2019 - 2024.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý chính sách và học viên nghiên cứu lĩnh vực quản lý kinh tế công.

Lộ trình áp dụng các giải pháp được xác định từ năm 2019 đến năm 2024. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích này để nâng cao hiệu quả thu bảo hiểm xã hội tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.