Luận văn quản lý nhà nước về hộ kinh doanh trên địabàn huyện nhơn trạch tỉnh đồng nai

Phân tích quản lý nhà nước hộ kinh doanh tại Nhơn Trạch, Đồng Nai. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2021

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Các công trình nghiên cứu có liên quan

3. Mục tiêu nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Đóng góp của luận văn

7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HỘ KINH DOANH

1.1. Hộ kinh doanh

1.2. Quản lý Nhà nước về hộ kinh doanh

1.3. Vai trò quản lý Nhà nước đối với hộ kinh doanh

1.4. Nội dung quản lý Nhà nước đối với hộ kinh doanh

1.4.1. Hoạch định chính sách và tạo môi trường pháp lý

1.4.2. Quản lý Nhà nước về lĩnh vực ngành nghề hộ kinh doanh

1.4.3. Quản lý Nhà nước về số lao động và quy mô vốn của hộ kinh doanh

1.4.4. Quản lý Nhà nước về thuế đối với hộ kinh doanh

1.4.5. Khuyến khích, hỗ trợ tạo môi trường hoạt động cho hộ kinh doanh

1.4.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hộ kinh doanh

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý Nhà nước với hộ kinh doanh

1.5.1. Chính sách, văn bản pháp luật đối với hộ kinh doanh

1.5.2. Trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cơ quan hành chính đối với hộ kinh doanh

1.5.3. Mô hình hoạt động kinh doanh cá thể

1.5.4. Sự phối hợp giữa các cơ quan để thực thi chính sách

1.5.5. Ý thức chấp hành của các hộ kinh doanh

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

2.1. Tổng quan huyện Nhơn Trạch

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2. Khái quát về tình hình các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

2.3. Thực trạng quản lý Nhà nước về hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

2.3.1. Hoạch định chiến lược và tạo môi trường pháp lý

2.3.2. Quản lý Nhà nước về lĩnh vực ngành nghề hộ kinh doanh

2.3.3. Quản lý Nhà nước về số lao động và quy mô vốn của hộ kinh doanh

2.3.4. Quản lý Nhà nước về thu thuế đối với hộ kinh doanh

2.3.5. Khuyến khích, hỗ trợ tạo môi trường hoạt động cho hộ kinh doanh

2.3.6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm

2.4. Phân tích các nhân tố tác động đến quản lý Nhà nước hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

2.4.1. Chính sách, văn bản pháp luật hỗ trợ hộ kinh doanh

2.4.2. Trách nhiệm quản lý Nhà nước của cá cơ quan hành chính đối với hộ kinh doanh

2.4.3. Mô hình hộ kinh doanh cá thể

2.4.4. Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành

2.4.5. Ý thức chấp hành của các hộ kinh doanh

2.5. Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Định hướng phát triển hộ kinh doanh huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

3.1.2. Quan điểm phát triển hộ kinh doanh huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

3.2.1. Hoàn thiện việc hoạch định chiến lược, tạo môi trường pháp lý

3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về thu thuế

3.2.3. Hoàn thiện công tác khuyến khích, hỗ trợ tạo môi trường hoạt động cho hộ kinh doanh

3.2.4. Nâng cao công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hộ kinh doanh

3.2.5. Các giải pháp bổ trợ

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý hộ kinh doanh tại Nhơn Trạch Đồng Nai

Luận văn thạc sĩ về quản lý nhà nước về hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nhơn Trạch cung cấp một cái nhìn sâu sắc về một thành phần kinh tế quan trọng. Hộ kinh doanh (HKD) là bộ phận không thể thiếu, đóng góp gần 30% GDP quốc gia và tạo ra hàng triệu việc làm. Tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, một địa bàn có tiềm năng phát triển kinh tế mạnh mẽ, vai trò của HKD càng trở nên rõ nét. Chúng không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình mà còn là động lực cho sự tăng trưởng của kinh tế địa phương huyện Nhơn Trạch. Quản lý nhà nước đối với HKD được hiểu là sự tác động có tổ chức, dựa trên pháp luật của cơ quan công quyền nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh tại Nhơn Trạch lành mạnh, minh bạch và bình đẳng. Hoạt động này bao gồm từ việc hoạch định chính sách, cấp đăng ký kinh doanh hộ cá thể, quản lý ngành nghề, lao động, vốn, cho đến công tác thuế đối với hộ kinh doanhkiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh. Mục tiêu cuối cùng là vừa đảm bảo sự phát triển bền vững của các HKD, vừa tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời duy trì trật tự kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác quản lý này là nhiệm vụ cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh Nhơn Trạch đang chuyển mình mạnh mẽ với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng, đòi hỏi một khung pháp lý và cơ chế quản lý linh hoạt, hiệu quả hơn để khai thác tối đa tiềm năng của khu vực kinh tế này, đồng thời giải quyết các thách thức phát sinh.

1.1. Vai trò của hộ kinh doanh đối với kinh tế địa phương

Hộ kinh doanh đóng một vai trò trung tâm trong cơ cấu kinh tế địa phương huyện Nhơn Trạch. Với số lượng không ngừng gia tăng, từ 1.200 hộ năm 2016 lên đến 4.460 hộ vào năm 2020, khu vực này đã trở thành một nguồn tạo việc làm dồi dào, giải quyết bài toán lao động cho hàng chục nghìn người dân địa phương. Hoạt động của các HKD rất đa dạng, bao trùm từ thương mại - dịch vụ, ăn uống, lưu trú đến sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ, đáp ứng trực tiếp và nhanh chóng nhuag cầu tiêu dùng của xã hội. Theo luận văn, các HKD không chỉ góp phần tăng thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống mà còn là một kênh huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. Sự phát triển của các HKD đã thúc đẩy sự lưu thông hàng hóa, làm phong phú thị trường và tạo ra một môi trường cạnh tranh năng động, gián tiếp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ trên địa bàn.

1.2. Các nội dung cốt lõi trong quản lý nhà nước về HKD

Công tác quản lý nhà nước về hộ kinh doanh bao gồm nhiều nội dung trọng yếu. Thứ nhất là hoạch định chính sách và tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi, đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Thứ hai là quản lý về ngành nghề, quy mô vốn và lao động, đảm bảo HKD hoạt động đúng quy định của pháp luật, ví dụ như quy định sử dụng dưới 10 lao động. Thứ ba, và cũng là nội dung quan trọng nhất, là quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, bao gồm việc đăng ký, kê khai, ấn định và thu nộp thuế nhằm chống thất thu ngân sách. Thứ tư là các chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh phát triển, từ việc cải cách thủ tục hành chính đến hỗ trợ tiếp cận vốn, công nghệ. Cuối cùng là công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh và xử lý vi phạm để duy trì kỷ cương, pháp luật, đảm bảo một môi trường kinh doanh công bằng và an toàn.

II. Khó khăn trong quản lý nhà nước về hộ kinh doanh Nhơn Trạch

Thực trạng quản lý nhà nước hộ kinh doanh tại huyện Nhơn Trạch bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Một trong những khó khăn, vướng mắc của hộ kinh doanh nổi bật nhất là tình trạng phát triển tự phát, thiếu quy hoạch. Nhiều hộ hoạt động mà không thực hiện đăng ký kinh doanh hộ cá thể, cố tình né tránh nghĩa vụ thuế và các quy định khác của nhà nước. Điều này không chỉ gây thất thu ngân sách mà còn tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh. Theo kết quả khảo sát được trích dẫn trong luận văn, có tới 7,6% hộ được hỏi thừa nhận chưa đăng ký kinh doanh. Hơn nữa, năng lực quản lý và trình độ của nhiều chủ HKD còn hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm gia truyền, ngại đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô. Vấn đề tiếp cận nguồn vốn vay cũng là một rào cản lớn, khi có đến 45,89% hộ cho rằng việc vay vốn rất khó khăn. Về phía cơ quan quản lý, vai trò của UBND huyện Nhơn Trạch và các phòng ban chuyên môn đôi khi chưa được phát huy tối đa do sự phối hợp thiếu đồng bộ, nguồn nhân lực mỏng và công cụ quản lý còn thô sơ. Những tồn tại này đòi hỏi phải có những giải pháp căn cơ và đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy khu vực HKD phát triển đúng hướng và bền vững.

2.1. Phân tích thực trạng quản lý hộ kinh doanh hiện nay

Luận văn chỉ ra rằng công tác quản lý HKD tại Nhơn Trạch đã có nhiều nỗ lực, thể hiện qua việc số hộ được đưa vào diện quản lý thuế tăng đều qua các năm. Năm 2020, chi cục thuế đã đưa thêm 436 hộ mới vào quản lý. Tuy nhiên, thực trạng quản lý nhà nước hộ kinh doanh vẫn còn nhiều bất cập. Vẫn còn một số lượng đáng kể HKD hoạt động ngoài sổ sách, gây khó khăn cho việc thống kê và quản lý. Ví dụ, năm 2020, số hộ thực tế kinh doanh chưa được cấp mã số thuế là 152 hộ. Công tác quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện như dịch vụ cà phê chòi còn phức tạp, dễ phát sinh tệ nạn xã hội. Việc kiểm soát quy mô lao động và vốn cũng gặp khó, do các HKD thường không có hệ thống sổ sách kế toán bài bản, gây khó cho việc xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế một cách chính xác.

2.2. Những vướng mắc phổ biến của hộ kinh doanh tại Nhơn Trạch

Các khó khăn, vướng mắc của hộ kinh doanh tại Nhơn Trạch rất đa dạng. Rào cản lớn nhất là thiếu vốn và khó tiếp cận các chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh của nhà nước. Do không có tư cách pháp nhân và tài sản thế chấp rõ ràng, các HKD gần như không thể tiếp cận các khoản vay ưu đãi từ ngân hàng. Khó khăn thứ hai đến từ các thủ tục hành chính. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, nhưng quy trình đăng ký, kê khai thuế đôi khi vẫn còn phức tạp đối với các chủ hộ có trình độ hạn chế. Bên cạnh đó, sự hiểu biết về pháp luật, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh, còn yếu, dẫn đến việc nhiều HKD hoạt động theo thói quen, dễ vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường, lao động mà không ý thức được.

III. Top giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hộ kinh doanh, việc xây dựng và thực thi các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mang tính đột phá là vô cùng cần thiết. Trọng tâm của các giải pháp này là tạo ra một môi trường kinh doanh tại Nhơn Trạch thực sự thuận lợi và minh bạch. Điều này đòi hỏi phải có sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền, đặc biệt là vai trò của UBND huyện Nhơn Trạch trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Các giải pháp không chỉ dừng lại ở việc quản lý, kiểm soát mà phải hướng tới hỗ trợ, đồng hành cùng sự phát triển của HKD. Cần xây dựng một hệ thống chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh toàn diện, từ việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện tiếp cận vốn, đến việc tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kiến thức về quản trị, marketing và pháp luật. Theo đề xuất của luận văn, việc hoàn thiện môi trường pháp lý, kết hợp với việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính sẽ là nền tảng vững chắc. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho hộ kinh doanh cũng được xem là một hướng đi chiến lược, giúp HKD nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp cơ quan nhà nước quản lý hiệu quả hơn, giảm thiểu tiêu cực và phiền hà cho người dân.

3.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý và cải cách thủ tục hành chính

Một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước hàng đầu là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Cần rà soát, đơn giản hóa các quy trình liên quan đến đăng ký kinh doanh hộ cá thể, kê khai thuế, và các giấy phép con khác. Việc triển khai mô hình một cửa liên thông, ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 sẽ giúp giảm thời gian và chi phí cho HKD. Song song đó, cần hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến HKD, làm rõ địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của loại hình này trong Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Việc công khai, minh bạch các quy hoạch phát triển, các chính sách của địa phương sẽ giúp các HKD có định hướng kinh doanh rõ ràng và ổn định hơn.

3.2. Xây dựng chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh tiếp cận vốn

Để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của hộ kinh doanh về vốn, cần có những chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh thiết thực. Chính quyền địa phương có thể đóng vai trò cầu nối giữa các HKD và các tổ chức tín dụng, ngân hàng chính sách xã hội. Cần xây dựng các gói vay vốn ưu đãi với thủ tục linh hoạt, phù hợp với đặc thù của HKD. Bên cạnh đó, có thể thành lập các quỹ bảo lãnh tín dụng cho các HKD nhỏ và vừa tại địa phương. Việc khuyến khích các HKD xây dựng phương án kinh doanh khả thi, minh bạch hóa sổ sách kế toán cũng là một yếu tố quan trọng để tăng cường niềm tin từ các tổ chức cho vay, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình một cách bền vững.

IV. Cách nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh là một nhiệm vụ phức tạp nhưng có vai trò quyết định đến nguồn thu ngân sách và sự công bằng trong môi trường kinh doanh. Thực trạng quản lý nhà nước hộ kinh doanh cho thấy công tác này tại Nhơn Trạch còn nhiều dư địa để cải thiện. Để nâng cao hiệu quả, cần áp dụng đồng bộ nhiều phương pháp. Trước hết, phải tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế, đảm bảo 100% HKD có hoạt động kinh doanh trên địa bàn đều được đưa vào diện quản lý, chống bỏ sót và thất thu. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp chặt chẽ giữa đội thuế và chính quyền cấp xã trong việc rà soát, nắm bắt biến động của các HKD. Tiếp theo, quy trình xác định doanh thu và ấn định mức thuế khoán cần được thực hiện một cách công khai, minh bạch, có sự tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường. Việc áp dụng công nghệ, đặc biệt là chuyển đổi số cho hộ kinh doanh, trong việc kê khai, nộp thuế và quản lý dữ liệu sẽ giúp giảm thiểu sai sót, tiêu cực và tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế. Đây là giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước then chốt trong giai đoạn hiện nay.

4.1. Phương pháp quản lý đối tượng nộp thuế và chống thất thu

Để quản lý tốt đối tượng nộp thuế, chi cục thuế cần thường xuyên điều tra, rà soát địa bàn để nắm chắc số hộ đang hoạt động, hộ mới ra kinh doanh, hộ tạm nghỉ hoặc di chuyển. Công tác này cần sự phối hợp nhịp nhàng với phòng Tài chính – Kế hoạch và UBND các xã. Đối với các HKD có quy mô lớn, doanh thu cao, cần chuyển dần từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai, yêu cầu thực hiện chế độ sổ sách kế toán. Luận văn cho thấy, đến năm 2020, huyện Nhơn Trạch đã triển khai kế toán cho 1.987 hộ. Việc tăng cường công tác này sẽ giúp việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trở nên chính xác hơn, phản ánh đúng thực tế kinh doanh và giảm thiểu tình trạng nợ đọng thuế, vốn chiếm khoảng 1,5% tổng số thu hàng năm.

4.2. Minh bạch hóa quy trình ấn định và thu nộp thuế

Sự minh bạch là yếu tố sống còn để tạo dựng lòng tin và sự tuân thủ tự nguyện từ người nộp thuế. Quá trình xác định doanh thu khoán phải dựa trên các tiêu chí rõ ràng về địa điểm, ngành nghề, quy mô kinh doanh và phải được niêm yết công khai để các HKD và người dân cùng giám sát. Cần phát huy hiệu quả của Hội đồng tư vấn thuế xã trong việc tham gia ý kiến, phản biện về mức thuế của từng hộ. Bên cạnh đó, cần đa dạng hóa các hình thức nộp thuế, khuyến khích nộp thuế điện tử qua ngân hàng, ví điện tử để giảm bớt việc cán bộ thuế phải đi thu trực tiếp, một hình thức chiếm tới 82,33% tại Nhơn Trạch, nhằm hạn chế rủi ro và các hành vi tiêu cực có thể phát sinh.

4.3. Ứng dụng chuyển đổi số trong kê khai và quản lý thuế

Chuyển đổi số cho hộ kinh doanh và cơ quan thuế là xu thế tất yếu. Việc triển khai các ứng dụng di động, cổng thông tin điện tử cho phép HKD thực hiện kê khai và nộp thuế mọi lúc, mọi nơi sẽ mang lại sự tiện lợi lớn. Về phía cơ quan quản lý, việc xây dựng một cơ sở dữ liệu tập trung về các HKD trên địa bàn, tích hợp thông tin từ đăng ký kinh doanh, thuế, bảo hiểm xã hội sẽ giúp việc phân tích, đánh giá rủi ro và ra quyết định quản lý được chính xác và kịp thời. Áp dụng hóa đơn điện tử cho các HKD có quy mô lớn cũng là một giải pháp hữu hiệu để minh bạch hóa doanh thu và chống gian lận thuế, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý kinh tế địa phương huyện Nhơn Trạch.

V. Thực tiễn kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh Nhơn Trạch

Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh là một công cụ quan trọng nhằm đảm bảo việc chấp hành pháp luật, duy trì một môi trường kinh doanh tại Nhơn Trạch lành mạnh. Hoạt động này không chỉ nhằm phát hiện và xử lý vi phạm mà còn có tác dụng phòng ngừa, răn đe, đồng thời qua đó nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của hộ kinh doanh để đề xuất chính sách phù hợp. Tại huyện Nhơn Trạch, hoạt động này được thực hiện thường xuyên thông qua các đoàn kiểm tra liên ngành, bao gồm đại diện từ các phòng ban chuyên môn như Kinh tế, Y tế, Tài nguyên Môi trường, và Công an. Nội dung kiểm tra rất đa dạng, từ việc chấp hành các quy định về đăng ký kinh doanh hộ cá thể, nghĩa vụ thuế đối với hộ kinh doanh, đến các điều kiện về an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và sử dụng lao động. Thực tiễn cho thấy, việc tăng cường kiểm tra đã góp phần chấn chỉnh nhiều hoạt động kinh doanh tự phát, sai quy định. Tuy nhiên, để hoạt động này thực sự hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa các cơ quan, tránh chồng chéo và gây phiền hà cho các HKD làm ăn chân chính.

5.1. Quy trình kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm

Quy trình kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh thường được xây dựng dựa trên kế hoạch hàng năm hoặc thực hiện đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm hoặc phản ánh từ người dân. Các đoàn kiểm tra sẽ tiến hành làm việc trực tiếp tại cơ sở, kiểm tra hồ sơ, giấy tờ pháp lý và hiện trạng hoạt động. Mọi hành vi vi phạm sẽ được lập biên bản và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Đơn cử như trong năm 2020, huyện Nhơn Trạch đã xử lý 81 vụ vi phạm liên quan đến các quán cà phê chòi, phạt tổng số tiền hơn 763 triệu đồng. Việc xử lý kiên quyết không chỉ lập lại trật tự mà còn tạo ra sự công bằng, bảo vệ các hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật.

5.2. Tầm quan trọng của sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành

Hiệu quả của công tác quản lý phụ thuộc rất lớn vào sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Một mình cơ quan thuế không thể quản lý tốt nếu thiếu thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh. Tương tự, việc kiểm tra an toàn thực phẩm cần sự chung tay của cả ngành y tế, quản lý thị trường và chính quyền địa phương. Vai trò của UBND huyện Nhơn Trạch là nhạc trưởng, điều phối hoạt động của các đơn vị. Việc xây dựng và thực thi các quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể sẽ giúp giải quyết các vấn đề phức tạp một cách hiệu quả, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hộ kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Luận văn quản lý nhà nước về hộ kinh doanh trên địabàn huyện nhơn trạch tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC HỘ KINH DOANH 1.1 Hộ kinh doanh 1.1 Khái niệm Hộ kinh doanh là mô hình tổ chức kinh tế đơn giản, gọn nhẹ, sử dụng ít lao động, được phân bổ rộng rãi trong các tầng lớp dân cư. Về thời gian của hộ kinh doanh là đa thời gian, điều này xuất phát từ nhu cầu thực tế của người dân trên địa bàn và có cầu ắt có cung, nhất là nhu cầu về ăn uống, dịch vụ, thương mại. Hộ kinh doanh được bắt nguồn từ hộ gia đình có tham gia hoạt động kinh tế, cùng sở hữu chung về tài sản, tư liệu sản xuất, cùng tham gia các hoạt động kinh tế chung và cùng thụ hưởng thành quả trong lao động sản xuất chung của họ. Đôi với nền kinh tế Việt Nam, HKD là một bộ phận cấu thành của kinh tế tư nhân đã được Nhà nước xác định thông qua Văn kiện Đại hội Đảng và Hiến pháp.

Vai trò của kinh tế tư nhân ngày càng quan trọng đối với sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế và khẳng định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo nghị định số 78/2015/NĐ - CP thì HKD được định nghĩa là: “Hộ kinh doanh là do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn hộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định”.2 Đặc điểm hộ kinh doanh HKD có hình thức kinh doanh quy mô lẻ, tản mạn, rời rạc. Đa phần là hoạt động kinh doanh dưới hình thức cung ứng các hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng.

Chiếm số lượng đông đảo nhất là các hộ HKD trong lĩnh vực thương 9 nghiệp bán các loại hàng hóa phục vụ tiêu dùng, từ lương thực, thực phẩm thiết yếu cho đời sống hàng ngày của người dân đến các hàng hóa khác, phần lớn tập trung kinh doanh ở các chợ đầu mối và chợ trung tâm của thành phố, thị xã, thị trấn. Một số ít hơn được tập trung ở các đường phố chính, đông người qua lại. Nhìn chung các HKD xuất hiện ở khắp mọi nơi có nhu cầu về hàng hóa dịch vụ. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của HKD.

Điều này xuất phát từ tính chất bên trong quan hệ mua bán của HKD, thường là thỏa thuận trực tiếp, tiền và quyền sở hữu hàng hóa được trao tự nguyện trên cơ sở “thuận mua vừa bán” không thông qua ký kết hợp đồng kinh tế do giá trị các thương vụ nhỏ. Chủ yếu là mua bán trao tay. HKD có tính tư hữu về tư liệu sản xuất và người chủ tự quyết định từ quy trình sản xuất kinh doanh đến tiêu thụ sản phẩm. Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính tự chủ cao: tự tìm kiếm nguồn lao động, vốn, lựa chọn phương án sản xuất, tiêu thụ sản phẩm… 1.3 Các loại hình hộ kinh doanh Có 3 loại hình hộ kinh doanh đã được phân loại căn cứ trên chủ thể tạo lập ra nó: - Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ Công dân Việt Nam với đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được quyền thành lập hộ kinh doanh.

Chủ hộ kinh doanh phải tự chịu tự chịu trách nhiệm về hành vi thương mại của mình. Nhìn chung, hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ về bản chất là một thương nhân thể nhân. - Hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ Đối với việc hộ kinh doanh là hộ gia đình làm chủ không có tư cách pháp nhân mà muốn tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên trong HKD, tổ chức, tổ hợp tác, tổ chức khác là chủ thể tham gia phải xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Nếu ủy quyền, phải được thành lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

10 Đối với trường hợp thành viên của HKD không có tư cách pháp nhân nhưng vẫn muốn tham gia quan hệ dân sự không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện. (Luật dân sự 2015) - Hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ Theo quy định tại điều 67 nghị định 78, thì một nhóm người tự nguyện hùng vốn kỹ thuật cùng nhau tiến hành HĐKD, cùng hưởng lãi, cùng chịu lỗ và cùng chịu trách nhiệm về HĐKD của nhóm. Nhưng, những quy định này chỉ dừng lại ở việc cho phép cho nhóm được đăng ký với hình thức là HKD vì chưa có nhiều quy định cụ thể có liên quan đến việc chịu trách nhiệm của các cá nhân trong nhóm và chế độ quản trị HKD. Cho đến hiện tại chưa có quy định nào về hạn chế số lượng trong một nhóm nhưng nếu HKD có hơn mười lao động thì phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp.

Có thể thấy, “Chỉ thấy sự khác nhau về quy mô kinh doanh giữa HKD và các hình thức công ty khác”.2 Quản lý Nhà nước về hộ kinh doanh Quản lý Nhà nước được hiểu là sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của Nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân nhằm nâng cao hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để cố gắng đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra trong điều kiện hội nhập với quốc tế. Từ các khái niệm về hộ kinh doanh thì có thể hiểu quản lý nhà nước đối với kinh doanh hộ gia đình là sự quản lý có tổ chức dựa trên luật pháp Nhà nước lên các hộ kinh doanh vì mục tiêu phát triển KT - XH của đất nước. (Trần Tuấn Nam, 2017) QLNN đối với hộ kinh doanh chịu sự tác động của cơ quan Nhà nước bằng các phương thức công quyền đối với mọi quá trình hoạt động từ đăng ký đến chấm dứt sự tồn tại hoạt động kinh doanh của hộ. QLNN đối với HKD còn được hiểu là sự quản lý của Nhà nước có thể dùng quyền lực để can thiệp và điều chỉnh hoạt động kinh doanh của HGĐ.

Quyền lực ở đây được hiểu là công cụ pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch của bộ máy cơ quan QLNN lên HGĐ khi cần 11 thiết. Theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các thực tế kinh tế tham gia phải đảm bảo hoạt động theo quy luật của thị trường. Các HGĐ phải sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, nhà nước quản lý sẽ được đề cao. (Lê Thị Bông, 2019) Như vậy, quản lý nhà nước đối với kinh doanh hộ gia đình được hiểu là hoạt động sử dụng hệ thống các chính sách lên hoạt động kinh doanh của HKD nhằm quản lý hiệu quả nhất các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế địa phương cũng như của cả quốc gia.

Hoạt động này không chỉ là các quy hoạch, điều hành, kiểm soát mà còn bao hàm cả khuyến khích, hỗ trợ các HKD phát triển. Nó bao gồm cả việc tạp lập môi trường pháp lý ổn định và bình đẳng cho các HKD, xác lập chính sách khuyến khích đầu tư phát triển bên cạnh đó phối hợp đồng bộ việc cung cấp các nguồn nhân lực, vật lực đảm bảo thông suốt đầu ra đầu vào cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của hộ.2 Vai trò quản lý Nhà nước đối với hộ kinh doanh Thứ nhất, quản lý Nhà nước đối với hộ kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội. QLNN là hoạt động đại diện cho các đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển loại hình kinh doanh vào cuộc sống. Dựa trên các kế hoạch, định hướng, chính sách mà quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh trở thành điều kiện quan trọng trong việc cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, tổ chức thực hiện đường lối đó, làm cho đường lối của Đảng hiện hữu trong mỗi con người, mỗi hình thức kinh doanh và toàn xã hội.

Thứ hai, nhờ vào hoạt động quản lý nhà nước hộ kinh doanh đã tạo lập trật tự cho các hộ gia đình kinh doanh nói riêng và kinh tế thị trường nói chung. Ngoài ra, các hoạt động hộ kinh doanh đã trở thành một bộ phận hài hòa của nền kinh tế thị trường. Hoạt động QLNN hộ kinh doanh góp phần quan trọng trong việc tạo môi trường cho thị trường phát triển và trong sự phát triển kinh tế thị trường như tạo lập sự phân công lao động xã hội theo ngành nghề vùng kinh tế; tạo lập kết cấu hạ tầng kinh tế cho sản xuất lưu thông hàng hóa thông qua việc các cơ quan có liên quan 12 tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế theo lợi thế từng vùng , từng ngành cụ thể và theo nhu cầu chung của xã hội và điều nay cũng là điều kiện tối thiểu để kinh doanh hộ gia đình trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường. Thứ ba, QLNN hộ kinh doanh giúp huy động nguồn lực phát triển kinh tế xã hội.

Để có thể huy động được một khối lượng nguồn vốn to lớn nhằm phát triển kinh tế xã hội thì phải có những giải pháp thực tiễn, mang tính khả thi cao từ hoạt động kinh doanh của HGĐ; đồng thời, có định hướng cơ cấu nguồn vốn này hợp lý và sử dụng hiệu quả thì mới có thể làm giảm được áp lực nợ công đang có xu hướng ngày càng gia tăng hiện nay. Thứ tư, việc quản lý Nhà nước các hộ kinh doanh sẽ tạo nên môi trường pháp lý thuận lợi, bình đẳng, minh bạch và an toàn để các hộ an tâm phát triển lớn mạnh và bền vững trên thị trường. Việc quản lý tốt các hộ kinh doanh sẽ mang lại rất nhiều lợi thế, là sự chủ động, sáng tạo trong kinh doanh trên nền tảng khuôn khổ pháp lý mà nhà nước quy định về những ngành nghề, lĩnh vực được tự do kinh doanh, được nhà nước khuyến khích đầu tư với những chính sách ưu đãi, sự hỗ trợ mà công ty được hưởng khi đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ