Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế chứng kiến sự tham gia mạnh mẽ của lực lượng lao động nữ, chiếm gần 51% tổng dân số và đóng góp gần 50% lực lượng lao động xã hội toàn quốc. Tuy nhiên, tại các địa phương thuộc vùng Bắc Trung Bộ như tỉnh Quảng Trị, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang tạo ra những biến động sâu sắc đến sinh kế của người dân. Với diện tích tự nhiên 4.737,44 km2 và quy mô dân số năm 2018 đạt 627.276 người, lực lượng lao động trong độ tuổi của tỉnh Quảng Trị đạt 349.721 người, chiếm 55,75% tổng dân số. Đáng chú ý, phụ nữ chiếm 50,86% dân số toàn tỉnh nhưng có tới hơn 74% lao động nữ phân bố tại khu vực nông thôn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ tại tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013–2018, trong bối cảnh diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ còn thấp và rào cản định kiến giới vẫn tồn tại dai dẳng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận quản lý công về thị trường lao động, đánh giá các chỉ số thực trạng việc làm, phân tích hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước địa phương và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được thể hiện rõ qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách công. Đề tài trực tiếp giải quyết bài toán nâng cao thu nhập cho phụ nữ (khi thu nhập thực tế của nữ giới chỉ bằng 87,9% so với nam giới cùng ngành nghề) và kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp nữ (đặc biệt ở nhóm tuổi 25–30 chiếm tới 48,26% tổng số lao động nữ thất nghiệp), góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và bảo đảm an sinh xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng tổng hòa các lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết kinh tế lao động để làm sáng tỏ vai trò can thiệp của Nhà nước vào thị trường lao động. Trọng tâm là lý thuyết phân công lao động xã hội của Chủ nghĩa Mác – Lênin, khẳng định việc làm là phương thức căn bản để phụ nữ giải phóng sức lao động, xác lập vị thế độc lập về kinh tế và thực hiện quyền bình đẳng xã hội. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) và lý thuyết bất bình đẳng giới trong thị trường lao động nhằm phân tích mối quan hệ giữa trình độ đào tạo nghề, năng suất lao động và cơ hội việc làm của phụ nữ.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Lao động: Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội theo quy định của Bộ luật Lao động.
  • Việc làm: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm (Điều 9, Bộ luật Lao động 2012).
  • Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm: Quá trình các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng quyền lực công, thể chế pháp lý, nguồn lực tài chính và công cụ điều tiết để định hướng, tạo điều kiện và bảo đảm cho mọi người lao động có khả năng lao động đều có cơ hội việc làm, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất.
  • Lao động nữ yếu thế: Nhóm lao động chịu nhiều rủi ro về việc làm, tập trung ở khu vực nông thôn, có tỷ lệ chưa qua đào tạo cao (toàn quốc trên 80% và tại Quảng Trị là 84,1% không có chuyên môn kỹ thuật).
  • Bình đẳng giới trong việc làm: Việc bảo đảm cơ hội tiếp cận việc làm bình đẳng, với mục tiêu đạt ít nhất 40% chỉ tiêu việc làm mới cho mỗi giới hàng năm theo Quyết định 2351/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013–2018, các báo cáo điều tra cung – cầu lao động thường niên của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Trị, cùng các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp định lượng và phân tích định tính nhằm đánh giá sự biến động cơ cấu lao động theo thời gian.

Cỡ mẫu dữ liệu bao quát toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Trị (gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện với 141 xã, phường, thị trấn), phản ánh quy mô của 349.721 người trong độ tuổi lao động. Nghiên cứu thực hiện phân tích mẫu chuyên sâu trên 2.027 đối tượng lao động thất nghiệp và 90.803 người trong nhóm không hoạt động kinh tế năm 2018 theo phương pháp phân tổ thống kê theo nhóm tuổi, giới tính và khu vực địa lý. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp đảm bảo tính bao quát, chỉ ra chính xác các điểm nghẽn mang tính quy luật trong 6 năm (2013–2018), từ đó tạo cơ sở thực chứng vững chắc để xây dựng các dự báo cân đối cung – cầu lao động giai đoạn 2020–2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ tại tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013–2018 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô lao động nữ gia tăng nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế. Trong giai đoạn 2013–2018, số người trong độ tuổi lao động của tỉnh tăng 23.570 người, trong đó lao động nữ tăng thêm 10.301 người (chiếm 43,7%). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 74% tổng lực lượng lao động; riêng đối với nữ giới, tỷ lệ không có trình độ chuyên môn kỹ thuật lên tới 84,1%, trình độ đại học trở lên chỉ đạt 7,2% và cao đẳng nghề chỉ chiếm 2,6%.

Thứ hai, cơ cấu việc làm của lao động nữ phân bổ không đồng đều và chuyển dịch chậm giữa các khu vực kinh tế. Hơn 74% lao động nữ sinh sống tại vùng nông thôn và phụ thuộc lớn vào sản xuất nông nghiệp. Dữ liệu từ bảng thống kê cơ cấu việc làm giai đoạn 2013–2018 cho thấy lao động nữ làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng giảm nhẹ nhưng vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 55%), trong khi tỷ trọng trong ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương.

Thứ ba, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ giới cao nhưng thất nghiệp tập trung nghiêm trọng ở nhóm lao động trẻ. Biểu đồ tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2018 phản ánh tỷ lệ nữ tham gia thị trường lao động ở nhóm 16–40 tuổi luôn duy trì trên 55%, cao hơn nam giới bình quân 7%. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp của nữ giới là 2,79% (đóng góp vào mức thất nghiệp 3,2% toàn tỉnh). Đáng chú ý, theo bảng phân tích số lượng thất nghiệp theo độ tuổi năm 2018, nhóm tuổi 25–30 chiếm tỷ trọng thất nghiệp cao nhất với 48,26%, tiếp theo là nhóm 30–35 tuổi chiếm 22,70%.

Thứ tư, bất bình đẳng về thu nhập và vị trí việc làm vẫn hiện hữu rõ nét. Báo cáo điều tra cung – cầu lao động năm 2018 khẳng định thu nhập thực tế của lao động nữ chỉ bằng 87,9% so với đồng nghiệp nam cùng vị trí trong mọi thành phần kinh tế, đồng thời phụ nữ chủ yếu đảm nhận công việc giản đơn, tỷ lệ nắm giữ vị trí quản lý còn rất khiêm tốn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ sự phát triển kinh tế thiếu bền vững của tỉnh Quảng Trị, khi thu nhập GDP bình quân đầu người năm 2018 mới chỉ đạt 69,7% so với mức trung bình cả nước. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng, giao thông và đô thị đã làm thu hẹp tư liệu sản xuất của hơn 70% dân số nông thôn, tạo ra lực lượng lao động nữ dôi dư không có nghề nghiệp thay thế. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, hạn chế tuyển dụng lao động nữ trên 30 tuổi.

So sánh với bức tranh toàn quốc, tỷ lệ thất nghiệp của tỉnh Quảng Trị (3,2%) cao hơn đáng kể so với mức bình quân cả nước trong Quý 1/2018 (2,2%). Gánh nặng kép giữa công việc gia đình và định kiến giới khiến phụ nữ nông thôn ít có cơ hội tiếp cận các khóa đào tạo nghề dài hạn. Về mặt quản lý nhà nước, mạng lưới dịch vụ việc làm công chưa đáp ứng tốt nhu cầu kết nối cung – cầu lao động, các chính sách ưu đãi giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ theo Thông tư 03/LĐTBXH-TT còn thiếu cơ chế hướng dẫn cụ thể, dẫn đến việc doanh nghiệp ít mặn mà tham gia kê khai. Những phát hiện này khẳng định sự cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện chính sách công về việc làm cho phụ nữ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, tổ chức tái cấu trúc và chuẩn hóa mạng lưới đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng thực tế. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề từ mức 26% lên 50% vào năm 2020 và đạt 60% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện, thực hiện chuyển đổi các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn sang đào tạo theo đơn đặt hàng của các khu công nghiệp Quán Ngang và Nam Đông Hà.

Thứ hai, đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi tạo việc làm và khởi nghiệp. Phấn đấu đạt 100% tỷ lệ phụ nữ nghèo tại nông thôn, vùng sâu vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện Đakrông, Hướng Hóa có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm đến năm 2020. Chủ thể thực hiện là Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Quảng Trị phối hợp chặt chẽ với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp triển khai giải ngân thường niên, gắn vốn vay với mô hình kinh tế trang trại và tiểu thủ công nghiệp.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp và cải cách thủ tục ưu đãi thuế. Ban hành quy chế phối hợp liên ngành nhằm hướng dẫn cụ thể việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu tiên tiếp cận mặt bằng sản xuất cho 100% các cơ sở kinh doanh sử dụng từ 50% lao động nữ trở lên trong giai đoạn 2020–2025. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh giao Cục Thuế tỉnh và Sở Tài chính chịu trách nhiệm giám sát, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp.

Thứ tư, nâng cấp hệ thống thông tin thị trường lao động và mạng lưới sàn giao dịch việc làm. Định kỳ tổ chức tối thiểu 12 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi năm tại các cụm xã nông thôn, bảo đảm tư vấn và giới thiệu việc làm thành công cho ít nhất 3.500 lao động nữ hàng năm trong giai đoạn 2019–2025. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Trị phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách công: Lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp tại Quảng Trị và các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ. Luận văn cung cấp khung phân tích khoa học để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm, thiết lập các chỉ tiêu cân đối cung – cầu lao động địa phương.
  2. Các tổ chức chính trị – xã hội và đoàn thể: Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Liên đoàn Lao động các cấp. Tài liệu hỗ trợ trực tiếp cho công tác thiết kế các chương trình sinh kế, xây dựng mô hình tổ hợp tác, bảo lãnh vốn vay chính sách và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho lao động nữ tại cơ sở.
  3. Cộng đồng doanh nghiệp và nhà tuyển dụng: Các hiệp hội doanh nghiệp, ban quản lý khu kinh tế và cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầu sử dụng nhiều nhân lực nữ. Giúp doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ các quy định ưu đãi của nhà nước về thuế, vốn vay, từ đó xây dựng môi trường lao động linh hoạt và ổn định nguồn nhân lực.
  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Những người nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý công, Kinh tế phát triển, Xã hội học và Bình đẳng giới. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận đa chiều, xử lý dữ liệu niên giám thống kê và phân tích chính sách công tại một địa bàn đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013–2018 đạt mức nào? Chất lượng nguồn nhân lực nữ của tỉnh còn rất thấp khi có tới 84,1% lao động nữ chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Tỷ lệ nữ có bằng đại học trở lên chỉ chiếm 7,2%, cao đẳng nghề chiếm 2,6% và sơ cấp nghề chiếm 2,1%, tạo rào cản lớn khi tham gia vào các ngành công nghiệp đòi hỏi tay nghề cao.

Tình trạng thất nghiệp của lao động nữ tại Quảng Trị tập trung chủ yếu ở độ tuổi nào? Theo số liệu thống kê năm 2018, thất nghiệp nữ tập trung lớn nhất ở nhóm tuổi trẻ 25–30 tuổi với tỷ trọng lên tới 48,26% tổng số nữ thất nghiệp toàn tỉnh, tiếp sau là nhóm 30–35 tuổi chiếm 22,70%. Nguyên nhân do sinh viên mới ra trường khó tìm việc và lao động nữ nông thôn khó chuyển đổi nghề sau khi bị thu hồi đất sản xuất.

Khoảng cách thu nhập giữa lao động nam và nữ trên địa bàn tỉnh có sự chênh lệch ra sao? Thu nhập thực tế của lao động nữ tại Quảng Trị chỉ đạt mức 87,9% so với thu nhập của nam giới có cùng trình độ và ngành nghề. Sự bất bình đẳng này xuất hiện ở tất cả các khu vực kinh tế (nhà nước, tư nhân và FDI), do phụ nữ chủ yếu làm công việc giản đơn và ít cơ hội thăng tiến lên các vị trí quản lý.

Chương trình mục tiêu bình đẳng giới đặt ra chỉ tiêu gì về việc làm cho phụ nữ đến năm 2020? Căn cứ Quyết định 2351/QĐ-TTg, các chỉ tiêu chính bao gồm: hàng năm bảo đảm ít nhất 40% chỉ tiêu việc làm mới cho mỗi giới; tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt trên 35%; tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề đạt 50%; và 100% phụ nữ nghèo có nhu cầu được tiếp cận vốn vay ưu đãi.

Cơ quan nào giữ vai trò tham mưu chính về quản lý nhà nước giải quyết việc làm cho phụ nữ tại địa phương? Tại cấp tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Ở cấp huyện, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội và Hội Liên hiệp Phụ nữ để triển khai các chương trình việc làm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thể chế quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh lao động tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013–2018 với 349.721 người trong độ tuổi lao động, trong đó phụ nữ chiếm 50,86% nhưng hơn 74% tập trung ở nông thôn và 84,1% chưa qua đào tạo chuyên môn.
  • Nhận diện các điểm nghẽn chính sách công gồm: chuyển dịch cơ cấu việc làm chậm, thất nghiệp tập trung ở nhóm 25–30 tuổi (48,26%), chênh lệch thu nhập theo giới (12,1%) và doanh nghiệp khó tiếp cận ưu đãi thuế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi: tái quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề đạt chuẩn 50% lao động nữ qua đào tạo, giải ngân 100% vốn vay ưu đãi, cải cách ưu đãi thuế doanh nghiệp và tổ chức 12 phiên giao dịch việc làm hàng năm.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và bình đẳng giới giai đoạn 2020–2025.

Các cấp chính quyền và cơ quan quản lý nhà nước cần khẩn trương cụ thể hóa hệ thống giải pháp của luận văn vào chương trình hành động phát triển kinh tế – xã hội của địa phương nhằm phát huy tối đa tiềm năng của lực lượng lao động nữ trong thời kỳ mới.