Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam sau năm 1990 đã có những bước tiến vượt bậc, đóng góp trực tiếp trên 5% vào GDP quốc gia và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 50 km, Quần thể di tích và thắng cảnh Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức là một trong những trung tâm du lịch văn hóa tâm linh lớn nhất cả nước, gắn liền với lễ hội Chùa Hương kéo dài suốt ba tháng đầu năm. Nguồn thu từ hoạt động du lịch tại đây ghi nhận mức tăng trưởng bình quân trên 10% mỗi năm, trong đó tổng thu nộp ngân sách nhà nước năm 2016 đạt xấp xỉ 70 tỷ đồng theo báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức.

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực về tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, công tác quản lý hoạt động du lịch tại Hương Sơn đang đối mặt với nhiều bất cập nghiêm trọng. Tình trạng xây dựng không phép, kinh doanh hàng quán tự phát tràn lan, ô nhiễm môi trường suối Yến và khu vực động Hương Tích, cùng với tính mùa vụ khắt khe đã làm giảm sút chất lượng trải nghiệm của du khách. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước và kinh doanh dịch vụ giai đoạn 2009 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện mô hình quản lý, bảo tồn di sản và thúc đẩy phát triển du lịch bền vững đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, nâng cao năng lực phục vụ cho hàng triệu lượt khách và gìn giữ không gian văn hóa Phật giáo nghìn năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế du lịch và khoa học quản trị điểm đến, kết hợp chặt chẽ với hệ thống pháp lý hiện hành, trọng tâm là Luật Du lịch năm 2005. Khung phân tích vận dụng quy định tại Điều 4, Điều 28 và Điều 69 của Luật Du lịch về nội dung quản lý khu du lịch, bao gồm: quản lý quy hoạch phát triển, quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành - lưu trú - vận chuyển, bảo vệ tài nguyên tự nhiên và giữ gìn an ninh trật tự xã hội.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận mô hình tổ chức bộ máy quản lý điểm đến du lịch cấp địa phương theo quan điểm của Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Văn Đính và Tiến sĩ Trần Thị Minh Hòa (2006). Khung lý thuyết làm rõ 4 nhóm khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm hoạt động du lịch và tính liên ngành, liên vùng.
  • Khái niệm điểm đến du lịch với tư cách là không gian địa lý cung ứng tổng hợp sản phẩm văn hóa, sinh thái và tâm linh.
  • Khái niệm sức chứa du lịch và vấn đề kiểm soát quá tải điểm đến.
  • Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch thông qua các công cụ quy hoạch, chính sách và thanh tra chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu đa tầng trong giai đoạn 2009 - 2016. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 15 văn bản báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức, số liệu tài chính của Ban Quản lý di tích Hương Sơn và hệ thống thống kê chuyên ngành của Tổng cục Du lịch.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát thực địa thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện, thực hiện trên cỡ mẫu 250 du khách nội địa, khách quốc tế và 80 hộ kinh doanh dịch vụ thuyền đò, ăn uống tại Bến Đục và chùa Thiên Trù. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp chuyên gia được sử dụng để bóc tách nguyên nhân hạn chế của bộ máy tổ chức. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng lượng khách và áp lực quản lý hạ tầng di tích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2016 cho thấy những bức tranh đa chiều về hoạt động du lịch tại Hương Sơn:

  • Tăng trưởng nguồn thu ngân sách ấn tượng: Số thu nộp ngân sách địa phương từ vé thắng cảnh và phí dịch vụ tăng từ khoảng 45 tỷ đồng năm 2011 lên chạm mốc 70 tỷ đồng vào năm 2016, tương đương mức tăng trưởng bình quân trên 11,5% mỗi năm. Tỷ lệ đóng góp của du lịch chiếm hơn 65% tổng thu ngân sách dịch vụ của huyện Mỹ Đức.

  • Áp lực mùa vụ cực đoan: Lượng khách đổ về Hương Sơn đạt khoảng 1,3 đến 1,5 triệu lượt mỗi năm, tuy nhiên hơn 85% tổng lượt khách chỉ tập trung vào 90 ngày diễn ra lễ hội đầu xuân (từ tháng Giêng đến tháng Ba âm lịch). Sự chênh lệch cung - cầu vào các ngày cao điểm vượt quá 300% công suất thiết kế của hệ thống thuyền đò và cáp treo.

  • Hạn chế trong quy hoạch không gian kinh doanh: Toàn khu vực có hơn 500 điểm kinh doanh dịch vụ ăn uống, đồ lưu niệm nhưng trên 60% hoạt động theo hình thức tạm bợ, tự phát, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ và luồng di chuyển đường thủy suối Yến.

  • Năng lực nhân lực quản lý còn mỏng: Ban Quản lý di tích gồm 8 tổ chuyên trách nhưng chỉ có dưới 25% nhân sự được đào tạo bài bản về chuyên ngành quản trị du lịch và bảo tồn di sản văn hóa, dẫn đến hiệu quả giám sát thực địa chưa đạt yêu cầu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ cơ chế phân cấp quản lý khi Ban Quản lý di tích chuyển giao từ Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây cũ về Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức quản lý trực tiếp từ tháng 6 năm 2000. Mô hình trực thuộc cấp huyện giúp nâng cao tính chủ động địa phương nhưng lại tạo ra rào cản lớn về nguồn vốn đầu tư hạ tầng quy mô lớn và năng lực điều phối liên ngành.

So sánh với các nghiên cứu về lễ hội của Tiến sĩ Nguyễn Hữu Thức (2012) và nghiên cứu quản lý điểm đến Hương Sơn của Thạc sĩ Bùi Thị Thanh Huyền (2011), các hiện tượng thương mại hóa không gian tâm linh, chèo kéo giá vé đò, xả rác thải chưa qua xử lý xuống dòng suối Yến vẫn là điểm nghẽn chưa có chuyển biến đột phá. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng khách và bảng cân đối thu chi, có thể thấy rõ nguồn thu tăng nhanh nhưng tỷ lệ tái đầu tư cho bảo vệ môi trường sinh thái và tôn tạo di tích chỉ chiếm khoảng 15 - 18% tổng nguồn thu ngân sách từ du lịch. Điều này khẳng định nhu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện mô hình vận hành dịch vụ tại điểm đến.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững khu di tích Hương Sơn đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện chính sách giá vé và số hóa công tác kiểm soát: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và huyện Mỹ Đức cần triển khai hệ thống vé điện tử liên thông giữa vé thắng cảnh, vé đò và vé cáp treo trước năm 2018, phấn đấu cắt giảm 40% thời gian chờ đợi của du khách và triệt tiêu 100% tình trạng gian lận, trốn vé.

  • Chuẩn hóa hệ thống vận chuyển đường thủy suối Yến: Ban Quản lý di tích cần thành lập hợp tác xã vận chuyển thuyền đò chuyên nghiệp, tổ chức cấp biển số quản lý cho hơn 4.000 phương tiện, đồng thời bắt buộc 100% người điều khiển thuyền đò hoàn thành khóa đào tạo văn hóa ứng xử du lịch và kỹ năng cứu hộ đường thủy trước mùa lễ hội hàng năm.

  • Tái thiết quy hoạch mặt bằng kinh doanh dịch vụ: Ban Quản lý di tích phối hợp với các phòng chức năng huyện Mỹ Đức tiến hành giải tỏa dứt điểm các điểm kinh doanh vi phạm hành lang di tích loại I tại khu vực Thiên Trù và động Hương Tích, di dời 100% hàng quán vào 3 cụm dịch vụ tập trung đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

  • Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch 4 mùa: Sở Du lịch Hà Nội cùng huyện Mỹ Đức xây dựng các sản phẩm du lịch leo núi mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái thung lũng Long Vân - Tuyết Sơn trong giai đoạn 2018 - 2020, đặt mục tiêu tăng lượng khách mùa thấp điểm từ mức dưới 15% hiện nay lên đạt 35% tổng lượng khách cả năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học giúp Sở Du lịch Hà Nội và Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức hoàn thiện quy hoạch tổng thể, điều chỉnh chính sách phân bổ nguồn thu và nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật tại các khu di tích cấp quốc gia đặc biệt.

  • Ban Quản lý các khu di tích, danh lam thắng cảnh toàn quốc: Tài liệu tham khảo hữu ích để chuẩn hóa quy trình phân công nhiệm vụ, thiết kế sơ đồ bộ máy vận hành thực địa và quản lý luồng tuyến giao thông trong các mùa cao điểm lễ hội.

  • Doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ du lịch: Nắm bắt đặc điểm hành vi của từng phân khúc du khách, từ đó xây dựng các chương trình tour trọn gói văn minh, kết nối Hương Sơn với các điểm du lịch lân cận như Chùa Thầy, Chùa Tây Phương.

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị du lịch: Nguồn học liệu giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế, phân tích dữ liệu thứ cấp và ứng dụng lý thuyết quản trị điểm đến vào bối cảnh Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý du lịch tại Hương Sơn dưới góc độ khoa học nào? Luận văn tiếp cận dưới góc độ Quản lý kinh tế, tích hợp khung pháp lý của Luật Du lịch 2005 với lý thuyết quản trị điểm đến du lịch bền vững. Đề tài tập trung giải quyết mối quan hệ giữa quản lý nhà nước về quy hoạch, tổ chức bộ máy với hiệu quả kinh doanh dịch vụ lữ hành, lưu trú, vận tải và bảo tồn di sản.

  • Số liệu nộp ngân sách nhà nước của khu thắng cảnh Hương Sơn đạt mức nào trong giai đoạn nghiên cứu? Theo số liệu thống kê của Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức, tổng thu nộp ngân sách của khu di tích tăng trưởng đều trên 10% mỗi năm. Cụ thể năm 2011 đạt khoảng 45 tỷ đồng và đến năm 2016 đã đạt xấp xỉ 70 tỷ đồng, đóng vai trò nguồn thu kinh tế trụ cột của địa phương.

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác tổ chức thuyền đò tại suối Yến là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tình trạng hoạt động tự phát của hơn 4.000 thuyền đò thủ công, thiếu tổ chức điều hành tập trung dẫn đến nạn chèo kéo, ép giá tiền tip và tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa dọc 4 km chiều dài tuyến suối Yến vào những ngày cao điểm tháng Giêng.

  • Cơ chế quản lý của Ban Quản lý di tích Hương Sơn có điểm gì đặc thù về mặt lịch sử? Ban Quản lý di tích được thành lập năm 1997 trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây cũ. Đến tháng 6 năm 2000, đơn vị được chuyển giao về trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức quản lý toàn diện cho đến nay, chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ từ các sở ngành văn hóa, du lịch thành phố Hà Nội.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá để giải quyết bài toán tính mùa vụ tại Hương Sơn? Giải pháp đột phá là quy hoạch mở rộng không gian du lịch sang các tuyến thung lũng Long Vân, Tuyết Sơn và đền Trình; phát triển các tour du lịch sinh thái nông nghiệp, dã ngoại cuối tuần và lễ hội hoa mùa thu nhằm thu hút khách ổn định trong 9 tháng còn lại của năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động du lịch tại khu di tích, gắn kết chặt chẽ giữa quản lý nhà nước và kinh tế điểm đến.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2009 - 2016, khẳng định vị thế nguồn thu 70 tỷ đồng năm 2016 nhưng chỉ rõ sự suy giảm chất lượng môi trường do áp lực mùa vụ trên 85% dồn vào 3 tháng lễ hội.
  • Chỉ ra các nút thắt cốt lõi về sự chồng chéo trong cơ chế phối hợp liên ngành và sự thiếu hụt nhân lực chuyên môn sâu tại Ban Quản lý di tích Hương Sơn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về số hóa vé, thành lập hợp tác xã vận tải đường thủy, quy hoạch cụm dịch vụ và phát triển sản phẩm du lịch 4 mùa giai đoạn 2018 - 2025.
  • Nghiên cứu đóng góp tài liệu quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách; các bước tiếp theo cần tập trung khảo sát sâu tác động môi trường để đưa du lịch Hương Sơn trở thành biểu tượng văn minh, bền vững của thủ đô Hà Nội.