Luận văn Thạc sĩ: Quản lý chi tiêu công tại Kho bạc Nhà nước thành phố Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ Quản lý chi tiêu công tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh. Phân tích thực trạng, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng, hình, sơ đồ

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Tong quan nghiên cứu

6. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG

1.1. Bản chất, vai trò và đặc điểm của NSNN

1.1.1. Bản chất của NSNN

1.1.1.1. Khái niệm NSNN
1.1.1.2. Bản chất của NSNN

1.1.2. Cấu trúc của NSNN

1.1.3. Vai trò của NSNN

1.1.4. Đặc điểm của NSNN

1.2. Chi tiêu công và quản lý chi tiêu công

1.2.1. Chi tiêu công

1.2.1.1. Nội dung của chi NSNN
1.2.1.2. Đặc điểm của chi tiêu công

1.2.2. Quản lý chi tiêu công

1.2.2.1. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu và sự cần thiết quản lý chi tiêu công
1.2.2.2. Đặc điểm của quản lý chi tiêu công
1.2.2.3. Vai trò của quản lý chi tiêu công
1.2.2.4. Mô hình quản lý chi tiêu công
1.2.2.5. Công cụ quản lý chi tiêu công

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý chi tiêu công

1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý chi tiêu công

1.3.2. Căn cứ pháp lý của quản lý chi tiêu công

1.3.3. Chất lượng nguồn nhân lực

1.3.4. Những nhân tố khác

1.4. Kinh nghiệm và bài học về quản lý chi tiêu công ở một số địa phương

1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên

1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Phúc Thọ - Hà Nội

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG TẠI KBNN THÀNH PHỐ BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

2.1. Mô hình quản lý chi tiêu công và vai trò của KBNN tỉnh, thành phố

2.1.1. Căn cứ pháp lý của quản lý chi tiêu công

2.1.2. Mô hình quản lý chi tiêu công ở Việt Nam; vai trò của KBNN tỉnh, thành phố

2.1.2.1. Mô hình quản lý chi tiêu công ở Việt Nam
2.1.2.2. Vai trò của KBNN tỉnh, thành phố trong quản lý chi tiêu công

2.2. Thực trạng quản lý chi tiêu công tại KBNN thành phố Bắc Ninh

2.2.1. Mô hình tổ chức quản lý chi tiêu công của KBNN thành phố Bắc Ninh

2.2.2. Thực trạng quản lý chi tiêu công của KBNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

2.2.2.1. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.2.2. Quản lý chi thường xuyên

2.3. Đánh giá kết quả công tác quản lý chi tiêu công tại KBNN thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn 2012 - 2106

2.3.1. Đánh giá chi tiêu công giai đoạn 2012 - 2016

2.3.2. Đánh giá công tác quản lý chi tiêu công giai đoạn 2012 - 2016

2.3.2.1. Kết quả đạt được
2.3.2.2. Hạn chế và những nguyên nhân
2.3.2.3. Tồn tại và hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG TẠI KBNN THÀNH PHỐ BẮC NINH

3.1. Mục tiêu và định hướng quản lý chi tiêu công tại thành phố Bắc Ninh

3.1.1. Mục tiêu quản lý chi tiêu công

3.1.2. Định hướng chi tiêu công

3.2. Giải pháp nâng cao công tác quản lý chi tiêu công tại KBNN thành phố Bắc Ninh

3.2.1. Với Chính phủ và KBNN Việt Nam

3.2.2. Với KBNN tỉnh Bắc Ninh và KBNN thành phố Bắc Ninh

3.2.3. Với các Sở, Ban, Ngành hữu quan

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan vai trò quản lý chi tiêu công tại Kho bạc Bắc Ninh

Luận văn về quản lý chi tiêu công tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh là một đề tài nghiên cứu chuyên sâu, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác kiểm soát chi ngân sách. Chi tiêu công, về bản chất, là quá trình Nhà nước phân phối và sử dụng quỹ Ngân sách Nhà nước (NSNN) để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ đã được định sẵn. Hoạt động này không chỉ duy trì bộ máy công quyền mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. Trong bối cảnh đó, Kho bạc Nhà nước (KBNN) đóng vai trò của kho bạc nhà nước then chốt, không chỉ là nơi xuất quỹ mà còn là một "người gác cổng" nghiêm ngặt, thực hiện kiểm soát chi ngân sách trước khi các khoản chi đến tay đơn vị sử dụng ngân sách. Vai trò này được thể chế hóa qua Luật NSNN số 83/2015/QH13, quy định rõ KBNN có nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán các khoản chi kịp thời, đầy đủ khi hồ sơ hợp lệ. Mục tiêu của việc quản lý này là đảm bảo hiệu quả chi tiêu công, ngăn chặn lãng phí, tham nhũng và tăng cường trách nhiệm giải trình. Một quy trình quản lý hiệu quả phải dựa trên nền tảng pháp lý vững chắc, mô hình tổ chức khoa học và các công cụ quản lý hiện đại, trong đó hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) là một ví dụ điển hình cho sự hiện đại hóa kho bạc. Nghiên cứu này tập trung vào bối cảnh cụ thể tại Bắc Ninh, một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, đòi hỏi công tác quản lý tài chính công phải ngày càng chặt chẽ và minh bạch.

1.1. Khái niệm và đặc điểm cốt lõi của chi tiêu công

Chi tiêu công là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội. Đặc điểm cơ bản của chi tiêu công bao gồm: tính không hoàn trả trực tiếp, gắn chặt với quyền lực Nhà nước và mang tính pháp lý cao. Mọi khoản chi phải được Quốc hội hoặc HĐND các cấp phê duyệt trong dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm. Quy mô chi tiêu phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách và các nhiệm vụ chiến lược trong từng thời kỳ. Các khoản chi này không chỉ phục vụ cho chi thường xuyên (lương, hành chính) mà còn cho chi đầu tư phát triển (xây dựng cơ bản), thể hiện rõ chính sách tài khóa của Chính phủ.

1.2. Phân tích vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi

KBNN không chỉ thực hiện chức năng thủ quỹ, mà còn là một cơ quan thực thi kiểm soát chi ngân sách quan trọng. Vai trò này thể hiện qua việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi tiêu do các đơn vị sử dụng ngân sách gửi đến. KBNN đảm bảo các khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và nằm trong dự toán đã được duyệt. Theo luận văn của Nguyễn Thị Minh Trang, KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi sai quy định, qua đó trực tiếp ngăn chặn thất thoát, lãng phí, góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình và tính minh bạch ngân sách.

1.3. Căn cứ pháp lý và mô hình quản lý chi NSNN tại Việt Nam

Hoạt động quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước tại Việt Nam được vận hành theo mô hình tập trung, thống nhất dựa trên hệ thống pháp luật chặt chẽ. Căn cứ pháp lý quan trọng nhất là Luật Ngân sách Nhà nước, cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Sơ đồ quản lý chi tiêu công ở địa phương cho thấy sự phân cấp rõ ràng giữa HĐND (quyết định dự toán), UBND (tổ chức thực hiện) và các cơ quan chuyên môn như Sở Tài chính, KBNN. KBNN đóng vai trò là khâu kiểm soát cuối cùng trước khi giải ngân, đảm bảo tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật.

II. Thực trạng và thách thức trong quản lý chi tiêu công Bắc Ninh

Phân tích thực trạng quản lý chi tiêu công tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh giai đoạn 2012-2016, luận văn đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực nhưng cũng không ít hạn chế và thách thức. Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc đảm bảo nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý vẫn còn những "điểm nghẽn". Một trong những thách thức lớn nhất là chất lượng lập dự toán và quyết toán ngân sách ở một số đơn vị còn chưa cao, dự toán xây dựng chưa sát thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần trong năm. Bên cạnh đó, quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản còn phức tạp, đôi khi gây chậm trễ trong giải ngân vốn. Tình trạng chi tiêu vượt định mức, mua sắm tài sản công chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy định vẫn còn xảy ra ở một số nơi. Nguyên nhân của những hạn chế này không chỉ đến từ cơ chế, chính sách chưa đồng bộ mà còn do chất lượng nguồn nhân lực làm công tác tài chính - kế toán tại các đơn vị chưa đồng đều. Việc thiếu một cơ chế trách nhiệm giải trình đủ mạnh khiến việc xử lý các sai phạm chưa triệt để, ảnh hưởng đến hiệu quả chi tiêu công và mục tiêu minh bạch ngân sách. Đây là những vấn đề cốt lõi mà luận văn tập trung phân tích để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả phù hợp.

2.1. Hạn chế trong công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách

Thực tiễn tại Bắc Ninh cho thấy, một số đơn vị xây dựng dự toán còn mang tính hình thức, chưa bám sát nhu cầu thực tế và định hướng phát triển. Tài liệu gốc chỉ ra rằng có đơn vị "hết quý I mới giao dự toán" hoặc "vừa giao xong dự toán đã xin bổ sung". Điều này gây khó khăn cho KBNN trong việc điều hành và kiểm soát chi ngân sách một cách chủ động, làm giảm tính kế hoạch và hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực công. Tình trạng này đòi hỏi phải có sự cải cách mạnh mẽ trong khâu lập và thẩm định dự toán.

2.2. Bất cập trong quy trình kiểm soát chi đầu tư và chi thường xuyên

Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, vấn đề nổi cộm là tình trạng dàn trải, chậm tiến độ và chất lượng một số công trình chưa cao. Công tác quyết toán vốn đầu tư còn chưa kịp thời. Trong chi thường xuyên, mặc dù đã áp dụng khoán chi, tình trạng lãng phí trong hội họp, mua sắm công vẫn tồn tại. Bảng 2.6 trong luận văn cho thấy KBNN Bắc Ninh đã từ chối thanh toán nhiều khoản chi sai quy định, chứng tỏ vai trò của kho bạc nhà nước đang được phát huy nhưng đồng thời cũng phản ánh ý thức chấp hành của một số đơn vị sử dụng ngân sách chưa cao.

2.3. Nguyên nhân gây thất thoát và thiếu minh bạch trách nhiệm giải trình

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ nhiều yếu tố. Hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi tiêu còn thiếu đồng bộ, xa rời thực tế. Năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ tại các đơn vị dự toán còn hạn chế. Đặc biệt, cơ chế trách nhiệm giải trình chưa được quy định rõ ràng và thực thi nghiêm túc. Khi xảy ra sai phạm, việc quy trách nhiệm cá nhân còn khó khăn. Đây là kẽ hở dẫn đến tình trạng thất thoát và làm suy giảm niềm tin của công chúng vào công tác quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước.

III. Top giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi tiêu công tại KBNN

Để khắc phục những tồn tại, đề tài khóa luận tốt nghiệp và thạc sĩ thường tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. Dựa trên phân tích thực trạng, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi tiêu công tại Kho bạc Bắc Ninh. Nhóm giải pháp trọng tâm hướng đến việc hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế chính sách. Điều này bao gồm việc rà soát, sửa đổi các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu cho phù hợp với thực tế, đảm bảo tính khoa học và khả thi. Cần có một cơ chế phân cấp quản lý ngân sách rõ ràng hơn, gắn quyền hạn với trách nhiệm của từng cấp chính quyền, từng đơn vị. Một yếu tố then chốt khác là tăng cường tính công khai, minh bạch ngân sách. Mọi thông tin về dự toán, phân bổ và quyết toán ngân sách cần được công bố rộng rãi để người dân và các tổ chức xã hội có thể tham gia giám sát. Việc này không chỉ giúp ngăn ngừa tiêu cực mà còn nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan công quyền. Hơn nữa, việc chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ là yêu cầu cấp thiết, giúp giảm thời gian xử lý và tạo thuận lợi cho các đơn vị sử dụng ngân sách.

3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách tài khóa và định mức chi tiêu

Giải pháp nền tảng là tiếp tục cải cách quản lý tài chính công thông qua việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật. Cần rà soát và cập nhật hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu công, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản. Các định mức này phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, có sự tham khảo kinh nghiệm từ các địa phương khác như Thái Nguyên, Phúc Thọ được đề cập trong luận văn, nhằm đảm bảo tính thực tiễn và thúc đẩy thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3.2. Tăng cường công khai minh bạch ngân sách và quy trình kiểm soát

Để nâng cao hiệu quả chi tiêu công, minh bạch ngân sách là yếu tố bắt buộc. KBNN Bắc Ninh cần phối hợp với Sở Tài chính công khai hóa toàn bộ dự toán và quyết toán ngân sách trên các cổng thông tin điện tử. Đồng thời, cần cải tiến quy trình kiểm soát chi theo hướng "một cửa, một giao dịch viên", ứng dụng chữ ký số và giao dịch điện tử để giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các điều kiện chi theo quy định.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi tại Kho bạc Bắc Ninh

Bên cạnh các giải pháp về cơ chế, việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và nâng cao năng lực thực thi là yếu tố quyết định đến sự thành công của cải cách quản lý tài chính công. Luận văn nhấn mạnh đến hai phương pháp chính: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc hiện đại hóa kho bạc thông qua triển khai sâu rộng hệ thống TABMIS và các dịch vụ công trực tuyến là ưu tiên hàng đầu. Công nghệ giúp tự động hóa nhiều khâu trong quy trình kiểm soát chi, cung cấp dữ liệu tức thời, chính xác cho công tác quản lý, điều hành và tăng cường tính minh bạch ngân sách. Dữ liệu từ TABMIS giúp lãnh đạo KBNN và các cơ quan tài chính có cái nhìn tổng quan về tình hình thu-chi, từ đó đưa ra các quyết định chính sách kịp thời. Song song đó, yếu tố con người vẫn là trung tâm. Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi. Một đội ngũ cán bộ vững vàng về chuyên môn, liêm chính sẽ là "lá chắn" vững chắc nhất để bảo vệ quỹ ngân sách, đảm bảo hiệu quả chi tiêu công.

4.1. Đẩy mạnh hiện đại hóa kho bạc qua ứng dụng công nghệ TABMIS

Việc vận hành hiệu quả hệ thống TABMIS là chìa khóa cho hiện đại hóa kho bạc. Hệ thống này cần được tối ưu hóa để kết nối thông suốt giữa KBNN, cơ quan tài chính, thuế và các đơn vị sử dụng ngân sách. Việc khai thác triệt để dữ liệu từ TABMIS giúp phân tích, đánh giá hiệu quả chi tiêu, cung cấp thông tin cảnh báo sớm về tồn quỹ, tiến độ giải ngân, từ đó hỗ trợ ra quyết định quản lý chính xác hơn. Đây là công cụ hữu hiệu để thực hiện quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra.

4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cán bộ kiểm soát chi

Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quyết định. KBNN Bắc Ninh cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về các quy định mới trong quản lý tài chính công, kỹ năng phân tích hồ sơ, phát hiện rủi ro. Đồng thời, phải tăng cường giáo dục về đạo đức công vụ, phòng chống tham nhũng. Việc quy định rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ sẽ nâng cao ý thức và hiệu quả công việc, góp phần xây dựng một nền tài chính công minh bạch, bền vững.

V. Kết quả đạt được trong quản lý chi tiêu công tại Bắc Ninh

Mặc dù còn nhiều thách thức, không thể phủ nhận những kết quả quan trọng mà Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh đã đạt được trong công tác quản lý chi tiêu công. Luận văn của Nguyễn Thị Minh Trang, thông qua số liệu giai đoạn 2012-2016, đã ghi nhận những nỗ lực đáng kể. Trước hết, KBNN Bắc Ninh đã đảm bảo cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi, đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh. Công tác kiểm soát chi ngân sách đã ngày càng đi vào nề nếp và chặt chẽ hơn. Thông qua việc kiểm soát trước, KBNN đã phát hiện và từ chối thanh toán hàng trăm khoản chi chưa đủ điều kiện, sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm cho ngân sách nhà nước hàng tỷ đồng mỗi năm mà còn có tác dụng răn đe, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách. Việc triển khai hệ thống TABMIS và các cải cách thủ tục hành chính đã rút ngắn thời gian giao dịch, tạo thuận lợi cho các đơn vị, thể hiện rõ nét quá trình hiện đại hóa kho bạc. Những kết quả này là tiền đề vững chắc để KBNN Bắc Ninh tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chi tiêu công trong giai đoạn tiếp theo.

5.1. Thành tựu trong công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Luận văn chỉ rõ, KBNN Bắc Ninh đã thực hiện tốt vai trò của kho bạc nhà nước trong việc kiểm soát các khoản chi. Bảng 2.6 "Kết quả từ chối thanh toán chi NSNN qua KBNN TP Bắc Ninh" là minh chứng cụ thể cho thấy hiệu quả của công tác này. Việc từ chối các khoản chi sai không chỉ thu hồi tiền cho ngân sách mà quan trọng hơn là góp phần chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật tài chính, buộc các đơn vị phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm soát chi và các quy định của pháp luật.

5.2. Đánh giá hiệu quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí qua kiểm soát chi

Thông qua công tác kiểm soát chi, KBNN Bắc Ninh đã đóng góp tích cực vào việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Việc thẩm định chặt chẽ các hồ sơ mua sắm tài sản công, sửa chữa lớn, chi phí hội nghị... đã giúp ngăn chặn nhiều khoản chi không cần thiết hoặc vượt dự toán. Hoạt động này thể hiện rõ quyết tâm trong việc thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo nguồn lực công được sử dụng một cách hiệu quả và có trách nhiệm nhất, nâng cao hiệu quả chi tiêu công tổng thể.

VI. Định hướng và bài học quản lý chi tiêu công cho tương lai

Từ những phân tích về lý luận, thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, luận văn thạc sĩ tài chính công này đã vạch ra những định hướng quan trọng cho tương lai của công tác quản lý chi tiêu công tại Bắc Ninh. Bài học kinh nghiệm rút ra từ các địa phương như Thái Nguyên và Phúc Thọ cho thấy, sự quyết liệt trong chỉ đạo, sự đồng bộ trong chính sách và việc công khai minh bạch là chìa khóa thành công. Định hướng chiến lược cho KBNN Bắc Ninh trong thời gian tới là phải chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình quản lý theo yếu tố đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu ra. Nghĩa là, việc phân bổ và kiểm soát chi ngân sách không chỉ dựa trên định mức, mà phải gắn với hiệu quả và kết quả công việc mà khoản chi đó mang lại. Để làm được điều này, cần tiếp tục cải cách quản lý tài chính công, hiện đại hóa kho bạc và đặc biệt là xây dựng một hệ thống đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động rõ ràng. Tương lai của quản lý chi tiêu công đòi hỏi một tư duy mới: xem mỗi đồng vốn ngân sách là một khoản đầu tư phải sinh lời, không chỉ về mặt tài chính mà còn về lợi ích xã hội. Việc tăng cường hậu kiểm, thanh tra và xử lý nghiêm các vi phạm sẽ là công cụ đắc lực để đảm bảo kỷ luật tài chính và củng cố niềm tin của nhân dân.

6.1. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác cho Bắc Ninh

Nghiên cứu kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên và huyện Phúc Thọ (Hà Nội) mang lại nhiều bài học giá trị. Các địa phương này đã thành công trong việc giao dự toán sớm, tăng cường thanh tra tài chính và áp dụng cơ chế khoán chi một cách hiệu quả. Bắc Ninh có thể học hỏi cách thức tổ chức đấu thầu, đấu giá minh bạch để kiểm soát giá mua sắm công và cách thức xây dựng chương trình hành động cụ thể về thực hành tiết kiệm. Đây là những kinh nghiệm thực tiễn quý báu để hoàn thiện công tác quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước.

6.2. Mục tiêu chiến lược và định hướng cải cách quản lý tài chính công

Mục tiêu dài hạn là xây dựng một nền tài chính công hiện đại, minh bạch và hiệu quả. Định hướng cải cách tập trung vào việc: (1) Hoàn thiện khung pháp lý theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình cho các đơn vị. (2) Xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) để nâng cao tính bền vững của chính sách tài khóa. (3) Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quá trình giám sát chi tiêu. Những định hướng này sẽ giúp Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh không chỉ quản lý tốt hơn nguồn ngân sách mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
1337 quản lý chi tiêu công tại kho bạc thành phố bắc ninh luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG 1. Bản chất, vai trò và đặc điểm của NSNN 1. Bản chất của NSNN 1.Khái niệm NSNN > Khái niệm NSNN Ngân sách Nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, đồng thời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước để phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia và điều chỉnh vĩ mô đối với đời sống kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội. Như vậy, NSNN vừa có thể được coi là một phạm trù kinh tế vừa có thể coi là phạm trù lịch sử, là một phần không thể thiếu trong hệ thống tài chính.Tuy nhiên, khái niệm về NSNN lại chưa được thống nhất và người ta đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về NSNN.Qua nghiên cứu, tác giả hoàn toàn đồng ý với khái niệm về NSNN mà Luật NSNN đã quy định.

Cụ thể, Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 của Việt Nam đã được Quốc hội thông qua ngày 25/06/2015 nêu rõ: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thấm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. > Quỹ NSNN Quỹ NSNN là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài khoản của NSNN các cấp. Quỹ NSNN được quản lý tại KBNN. Bản chất của NSNN Là quan hệ kinh tế - tài chính giữa Nhà nước và các tác nhân của nền kinh tế trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực, phân phối và phân phối lại thu nhập mới sáng tạo ra.

Xét về mặt hình thức, NSNN là một bảng cân đối giữa thu nhập và chi tiêu của Nhà nước trong một năm tài khóa. về bản chất, NSNN là tập 6 hợp những quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối, gắn liền với việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. Cấu trúc của NSNN NSNN bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. NSTW là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương.

NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc sau: - Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể; NSTW giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách; - Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu đảm bảo để thực hiện những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh) quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và trình độ quản lý của mỗi cấp. - NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.

Quốc hội quyết định dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuấn quyết toán NSNN. - Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách sau khi dự toán đã được cấp có thấm quyền quyết định thì phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của từng cấp. Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ đó; ngoài việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ 7 chi và bổ sung nguồn thu quy định trên, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ. Vai trò của NSNN Vai trò của NSNN được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn, đảm bảo cho Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và duy trì quyền lực Nhà nước.

Gồm: -Huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nền kinh tế đòi hỏi phải hợp lý nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởngđến sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy cần xác định mức huy động vào NSNN một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế. -NSNN đóng vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.

Trong quan hệ giữa Nhà nước và Ngân sách thì Nhà nước là chủ thể thường xuyên và quyền lực; Nhà nước tập trung Ngân sách, coi Ngân sách là công cụ kinh tế quan trọng để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và thị trường. Ngân sách giúp kích thích sản xuất kinh doanh, cạnh tranh hợp pháp, chống độc quyền thông qua các công cụ về thuế và cho ra đời các doanh nghiệp Nhà nước. NSNN cung cấp nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng, các ngành kinh tế then chốt, tạo môi trường cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển; tài trợ cho các hoạt động xã hội,. Như vậy, NSNN rất quan trọng, dù trực tiếp hay gián tiếp thì NSNN vẫn giữ vị trí chủ đạo trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường.

Đặc điểm của NSNN NSNN là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia vì vậy nó có các đặc điểm cơ bản sau: - Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định; 8 - Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của Nhà nước; - NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng; - NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét khác biệt của NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định; - Hoạt động thu chi của NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. Chi tiêu công và quản lý chi tiêu công 1. Chi tiêu công 1.

Nội dung của chi NSNN Theo Khoản 2 Điều 5 Luật NSNN số 83/2015/QH13đượcQuốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/06/2015, chi NSNN (chi tiêu công) bao gồm: - Chi đầu tư phát triển; - Chi dự trữ quốc gia; - Chi thường xuyên; - Chi trả nợ lãi; - Chi viện trợ; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Đặc điểm của chi tiêu công Xét theo nội dung của chi NSNN như trên ta có thể thấy về bản chất, chi tiêu công chính là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN theo các mục đích sử dụng thực tế đã được luật định. Do đó, chi tiêu công là công việc định vị khoản chi cụ thể cho từng mục tiêu, từng hoạt động, từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước. Như vậy, có thể nêu khái niệm về chi tiêu công như sau: chi tiêu công là việc phân phối và sử dụng quỹNSNN theo dự toán ngân sách đã được cơ quan có thấm 9 quyền quyết định nhằmduy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và đảm bảo thực hiện các chức năng củaNhà nước theo những nguyên tắc luật định.

Chi tiêu công có các đặc điểm sau: - Chi tiêu công là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có tính không hoàn lại. Quy mô của chi tiêu công phụ thuộc vào quy mô các khoản thu của NSNN và những nhiệm vụ chi mà Nhà nước cần phải thực hiện. - Chi tiêu công gắn chặt với bộ máy quản lý Nhà nước và việc triển khai thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước phải đảm nhận trong từng thời kỳ. Chi tiêu công là một quá trình liên tục, gắn bó mật thiết với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế - xã hội.

Việc xây dựng dự toán và quyết toán chi tiêu công được thực hiện theo đúng niên độ. Cuối năm ngân sách có số kết dư để chuyển sang năm sau, nếu có thâm hụt phải xác định rõ nguồn bù đắp và sẽ được xử lý vào năm ngân sách tiếp theo. - Chi tiêu công gắn với quyền lực Nhà nước, mang tính chất pháp lý cao. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước, là chủ thể duy nhất có quyền quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN; quyết định tổng dự toán và tổng quyết toán NSNN; quyết định bổ sung, điều chỉnh chi tiêu công giữa các nhiệm kì, kể cả tổng mức chi đối với những công trình lớn, đặc biệt quan trọng của quốc gia.Chi tiêu công được phân cấp cho chính quyền địa phương quản lý và điều hành.

Ớ Trung ương do Chính phủ trực tiếp quản lý, ở các cấp chính quyền địa phương do UBND quản lý dưới sự giám sát của HĐND.Việc bố trí các khoản chi NSNN thường được xem xét đến tính hiệu quả ở tầm vĩ mô, có tính đến lợi ích quốc gia, các vùng lãnh thổ, các khu vực, các địa phương trên cơ sở thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân đã được Quốc Hội và HĐND các cấp thông qua. -Các khoản chi tiêu công nói chung thường không mang tính bồi hoàn trực tiếp; ngoại trừ một số khoản chi NSNN cho vay hỗ trợ, ưu đãi thông qua TCTD đặc biệt của Nhà nước mang tính đặc thù của mỗi quốc gia trong từng thời kì nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ