Phát triển Tài trợ Thương mại tại BIDV Sở Giao dịch 1 – Luận văn Thạc sĩ Vương Trung Kiên

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM

1.2. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

1.2.1. Đối với nền kinh tế

1.2.2. Đối với doanh nghiệp

1.2.3. Đối với ngân hàng thuơng mại

1.3. PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tài trợ

1.3.2. Căn cứ vào tiến trình thực hiện thuơngvụ

1.3.3. Căn cứ vào mục đích tài trợ

1.3.4. Căn cứ vào đối tuợng tài trợ

1.3.5. Căn cứ vào phuơng thức thanh toán cósử dụng tài trợ

1.4. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.5.1. Nhân tố khách quan

1.5.2. Nhân tố chủ quan

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Sở Giao dịch 1:

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

2.2.1. Thực trạng hoạt động TTTM theo phương thức nhờ thu

2.2.2. Thực trạng hoạt động TTTM theo phương thức LC

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

2.3.1. Ket quả đạt được

2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh chi nhánh sở giao dịch 1 BIDV

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI BIDV CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

3.2.1. Đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm

3.2.2. Đẩy mạnh bán chéo sản phẩm

3.2.3. Nâng cao chất lượng nhân sự

3.2.4. Phối hợp chặt chẽ với bộ phận tín dụng

3.2.5. Kiến nghị với nhà nước

3.2.6. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.2.7. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.2.8. Kiến nghị đối với khách hàng

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU MỤC LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan và vai trò thiết yếu của Tài trợ Thương mại tại BIDV Sở Giao dịch

Hoạt động tài trợ thương mại ngân hàng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập toàn cầu. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam đòi hỏi một hệ thống hỗ trợ tài chính vững chắc, giúp các doanh nghiệp vượt qua những thách thức về vốn và rủi ro. Chính từ nhu cầu cấp thiết này, lĩnh vực tài trợ thương mại của các ngân hàng thương mại đã ra đời và phát triển không ngừng, trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và BIDV Sở Giao dịch nói riêng, là một trong những định chế tài chính hàng đầu, luôn chú trọng đến việc phát triển các nghiệp vụ tài trợ thương mại để phục vụ tốt nhất khách hàng doanh nghiệp BIDV.

Trong phạm vi nghiên cứu này, tài trợ thương mại được hiểu là việc ngân hàng cung cấp các hình thức hỗ trợ tài chính, hữu hình hoặc vô hình, nhằm giúp các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ và tối ưu hóa các thương vụ xuất nhập khẩu. Điều này thể hiện một mối quan hệ kinh tế chặt chẽ giữa ngân hàng và các doanh nghiệp, nơi ngân hàng đóng vai trò là bên cung cấp giải pháp tài chính và kinh nghiệm. Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế phổ biến bao gồm tín dụng (Credit), bảo lãnh (Guarantee), chiết khấu chứng từ, bao thanh toán (Factoring/Forfaiting), thuê mua (Leasing), tín dụng chứng từ (L/C), tín dụng dự phòng (Standby Credit), và nhờ thu (D/C). Mục đích chính của những hoạt động này là hỗ trợ nhà nhập khẩu thanh toán và nhà xuất khẩu bổ sung vốn lưu động, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.

Hoạt động này có những đặc điểm nổi bật như trách nhiệm cao của bên nhận tài trợ, đối tượng tài trợ chủ yếu là các dự án hoặc thương vụ lớn của các pháp nhân có đăng ký sản xuất kinh doanh. Thời hạn tài trợ chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn, phù hợp với chu kỳ của các giao dịch thương mại quốc tế. Ba nguyên tắc cơ bản chi phối tài trợ thương mại tại NHTM là tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, và phải có tài sản tương đương làm đảm bảo (Vương Trung Kiên, 2018). Việc hiểu rõ những vấn đề cơ bản này là tiền đề quan trọng để đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch một cách hiệu quả và bền vững.

1.1. Khái niệm và Đặc điểm cốt lõi của Tài trợ thương mại ngân hàng

Tài trợ thương mại là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều hoạt động tiền tệ liên quan đến thương mại quốc tế, từ việc cấp vốn, cho vay đến phát hành thư tín dụng (L/C), bao thanh toán và bảo hiểm (Investopedia, trích dẫn trong Vương Trung Kiên, 2018). Tại các ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tài trợ thương mại không chỉ cung cấp nguồn tài chính trực tiếp mà còn tạo ra các điều kiện và cơ hội kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Các đặc điểm chính bao gồm việc gắn liền với các thương vụ cụ thể, kỳ hạn tài trợ chủ yếu ngắn và trung hạn, cùng với yêu cầu về vốn đối ứng từ phía doanh nghiệp và tài sản đảm bảo. Mục tiêu của tài trợ thương mại ngân hàng là hỗ trợ thanh toán cho nhà nhập khẩu và bổ sung vốn lưu động cho nhà xuất khẩu, đảm bảo chuỗi cung ứng diễn ra liền mạch.

1.2. Vai trò đa chiều của Nghiệp vụ tài trợ thương mại đối với nền kinh tế và ngân hàng

Nghiệp vụ tài trợ thương mại mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan. Đối với nền kinh tế, nó thúc đẩy lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu, tăng tính năng động và ổn định thị trường, đồng thời góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp và tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế. Đối với doanh nghiệp, tài trợ thương mại giúp thực hiện các thương vụ lớn, bổ sung vốn lưu động, tạo lợi thế đàm phán, nâng cao hiệu quả và uy tín trên trường quốc tế. Đặc biệt, đối với ngân hàng thương mại, hoạt động này giúp thu được lợi nhuận cao thông qua lãi suất cho vay và phí dịch vụ, quản lý tốt rủi ro thanh khoản nhờ kỳ hạn ngắn, và mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp cũng như ngân hàng nước ngoài, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng.

1.3. Tổng quan về BIDV Sở Giao dịch và định vị trên thị trường

BIDV Sở Giao dịch (BIDV-SGD1) được thành lập vào tháng 3/1991, là một đơn vị đặc biệt trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đơn vị này chuyên phục vụ các khách hàng doanh nghiệp BIDV lớn, các tập đoàn, tổng công ty, và định chế tài chính, cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Trải qua 27 năm hình thành và phát triển, BIDV Sở Giao dịch 1 đã khẳng định vị thế là một thương hiệu mạnh, liên tục dẫn đầu hệ thống BIDV về hiệu quả hoạt động và năng suất lao động. Với vai trò tiên phong trong các dự án hiện đại hóa ngân hàng, BIDV Sở Giao dịch đã tích lũy kinh nghiệm và xây dựng uy tín vững chắc, là nền tảng quan trọng cho việc phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch trong tương lai.

II. Phân tích thực trạng Thách thức phát triển Tài trợ Thương mại tại BIDV Sở Giao dịch 2015 2017

Hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch giai đoạn 2015-2017 đã chứng kiến những kết quả đáng khích lệ nhưng cũng bộc lộ các hạn chế cần được giải quyết. Theo báo cáo của Chi nhánh, thu nhập từ phí dịch vụ Tài trợ thương mại có sự suy giảm đáng kể từ 39,458 triệu VND năm 2015 xuống còn 30,021 triệu VND năm 2017. Sự sụt giảm này, dù nguồn thu từ TTTM vẫn giữ vị trí thứ hai trong cơ cấu thu nhập, cho thấy cần có những đánh giá sâu sắc hơn về thực trạng tài trợ thương mại và các yếu tố ảnh hưởng. Số lượng khách hàng doanh nghiệp BIDV sử dụng dịch vụ TTTM cũng giảm nhẹ từ 92 xuống 85 khách hàng trong năm 2017, phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt từ các chi nhánh BIDV khác cùng địa bàn cũng như các ngân hàng thương mại khác.

Tuy nhiên, xét về doanh số, hoạt động tài trợ thương mại của chi nhánh vẫn tăng trưởng đều qua các năm, từ 1.455 triệu USD năm 2015 lên 1.834 triệu USD năm 2017. Điều này chủ yếu nhờ vào sự tăng mạnh của tài trợ nhập khẩu, chiếm trung bình khoảng 85% tổng doanh số TTTM, đặc biệt cho các khách hàng nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. Ngược lại, tài trợ xuất khẩu lại giảm, từ 101 triệu USD năm 2015 xuống 88.5 triệu USD năm 2017, cho thấy một mảng còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác hiệu quả. Điều này đặt ra câu hỏi về chiến lược phát triển tài trợ thương mại và các giải pháp cần thiết để cân bằng và thúc đẩy cả hai mảng.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Nhân tố khách quan như chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, môi trường kinh tế chính trị trong và ngoài nước, và các yếu tố từ phía khách hàng có vai trò định hình bức tranh hoạt động. Trong khi đó, các yếu tố chủ quan như nguồn vốn, năng lực cho vay của ngân hàng, trình độ đội ngũ nhân viên, trình độ khoa học công nghệ, và hoạt động của hệ thống ngân hàng đại lý cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài trợ thương mại. Việc phân tích tài chính ngân hàngmô hình kinh doanh ngân hàng của BIDV Sở Giao dịch trong giai đoạn này là cần thiết để xác định rõ những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục, từ đó đưa ra các giải pháp tài trợ thương mại phù hợp để thúc đẩy phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch trong tương lai.

2.1. Đánh giá kết quả và hạn chế trong hoạt động Thực trạng tài trợ thương mại

Thực trạng tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự tăng trưởng về doanh số TTTM tổng thể, đạt 1.834 triệu USD năm 2017. Tuy nhiên, nguồn thu phí từ dịch vụ này lại giảm, từ 39,458 tỷ VND xuống 30,021 tỷ VND, và số lượng khách hàng cũng có xu hướng giảm nhẹ. Mảng tài trợ nhập khẩu chiếm ưu thế lớn (85-90% doanh số), trong khi tài trợ xuất khẩu giảm và chưa tương xứng với tiềm năng. Điều này đặt ra thách thức trong việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm và khách hàng doanh nghiệp BIDV, đồng thời nâng cao giá trị mang lại từ mỗi giao dịch để cải thiện hiệu quả tài trợ thương mại toàn diện.

2.2. Các yếu tố khách quan tác động đến hiệu quả tài trợ thương mại

Các yếu tố khách quan có ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả tài trợ thương mại. Chủ trương chính sách kinh tế xã hội của nhà nước, đặc biệt là chính sách tiền tệ, lãi suất và quản lý ngoại hối, có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây rủi ro cho hoạt động này. Môi trường kinh tế chính trị trong và ngoài nước, bao gồm các cuộc khủng hoảng hay biến động, cũng tác động trực tiếp đến nhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu và khả năng tài trợ của ngân hàng. Hơn nữa, sự am hiểu và uy tín của khách hàng doanh nghiệp BIDV trong hoạt động ngoại thương cũng là nhân tố khách quan quan trọng, quyết định đến khả năng đẩy mạnh tài trợ thương mại ngân hàng.

2.3. Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngân hàng của BIDV

Các nhân tố chủ quan từ phía BIDV Sở Giao dịch cũng đóng vai trò then chốt. Nguồn vốn và năng lực cho vay của ngân hàng, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ, quyết định khả năng đáp ứng nhu cầu tài trợ lớn. Đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tiễn vững vàng là yếu tố thu hút và giữ chân khách hàng. Trình độ khoa học công nghệ hiện đại hỗ trợ quản lý hiệu quả và phát triển sản phẩm tài trợ thương mại BIDV mới. Cuối cùng, hoạt động của hệ thống ngân hàng đại lýmô hình thanh toán quốc tế khép kín cũng góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng.

III. Khám phá các phương thức Tài trợ Thương mại và Sản phẩm tài trợ thương mại BIDV ưu việt

BIDV Sở Giao dịch đã triển khai đa dạng các sản phẩm tài trợ thương mại BIDV nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của các khách hàng doanh nghiệp BIDV trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong đó, Thư tín dụng (L/C)Nhờ thu (D/C) là hai phương thức thanh toán và tài trợ phổ biến nhất, mỗi loại có những đặc điểm và ưu nhược điểm riêng. Việc nắm vững các nghiệp vụ tài trợ thương mại này giúp ngân hàng cung cấp giải pháp tài chính tối ưu, đồng thời quản lý rủi ro tài trợ thương mại một cách hiệu quả.

Thư tín dụng (L/C) được định nghĩa là một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp (UCP 600, Điều 2). Đặc điểm nổi bật của L/C là tính độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa, chỉ giao dịch bằng chứng từ và yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ. Điều này làm cho L/C trở thành một công cụ thanh toán an toàn và hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu. Các loại L/C phổ biến bao gồm L/C không thể hủy ngang, L/C xác nhận, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C đối ứng, L/C dự phòng và L/C điều khoản đỏ, mỗi loại phục vụ một mục đích tài trợ và bảo vệ rủi ro cụ thể.

Bên cạnh đó, phương thức Nhờ thu (D/C) cung cấp một giải pháp linh hoạt hơn, trong đó bên bán ủy thác ngân hàng xuất trình bộ chứng từ cho bên mua để được thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu. Có hai hình thức chính là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Mặc dù nhờ thu phiếu trơn mang lại rủi ro cao cho nhà xuất khẩu, nhờ thu kèm chứng từ an toàn hơn do ngân hàng chỉ trao chứng từ khi người trả tiền đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Các nghiệp vụ tài trợ thương mại này, cùng với chiết khấu bộ chứng từbảo lãnh ngân hàng, tạo nên một hệ sinh thái dịch vụ đa dạng, cho phép BIDV Sở Giao dịch cung cấp các giải pháp toàn diện cho thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu. Việc liên tục cải tiến và phát triển những sản phẩm tài trợ thương mại BIDV này là yếu tố cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

Hoạt động phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch không chỉ dừng lại ở việc cung cấp các sản phẩm truyền thống mà còn mở rộng sang các giải pháp tài chính phức tạp hơn. Điều này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về mô hình kinh doanh ngân hàng và khả năng tùy chỉnh các dịch vụ để phù hợp với từng đối tượng khách hàng doanh nghiệp BIDV. Sự đa dạng trong các hình thức tài trợ, từ tín dụng chứng từ, nhờ thu, đến các loại bảo lãnh, cho thấy cam kết của BIDV trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp Việt Nam vươn ra thị trường quốc tế.

3.1. Phương thức Thư tín dụng L C Quy trình và ứng dụng hiệu quả

Thư tín dụng (L/C) là một công cụ thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi, thể hiện cam kết của ngân hàng phát hành (NHPH) thanh toán cho người hưởng lợi khi các điều kiện L/C được đáp ứng. Quy trình bao gồm việc ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà nhập khẩu (NK) yêu cầu NHPH mở L/C, NHPH thông báo qua ngân hàng thông báo (NHTB), nhà xuất khẩu (XK) giao hàng và xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận thanh toán. L/C đặc biệt an toàn nhờ tính độc lập với hợp đồng cơ sở và việc giao dịch chỉ dựa trên chứng từ. Các loại L/C như L/C xác nhận, L/C giáp lưng, L/C chuyển nhượng, và L/C điều khoản đỏ cung cấp giải pháp tài trợ đa dạng, giúp nhà xuất khẩu có nguồn vốn trước khi giao hàng hoặc sau khi giao hàng nhưng chưa được thanh toán, giảm thiểu rủi ro trong tài trợ thương mại.

3.2. Nghiệp vụ Nhờ thu D C và Chiết khấu bộ chứng từ Giải pháp tài chính linh hoạt

Bên cạnh L/C, Nhờ thu (D/C) là phương thức thanh toán quốc tế mà nhà XK ủy thác ngân hàng thu hộ tiền từ nhà NK. Có hai dạng chính: nhờ thu phiếu trơn (chứng từ thương mại gửi trực tiếp cho nhà NK) và nhờ thu kèm chứng từ (ngân hàng chỉ trao chứng từ khi nhà NK thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu). Nhờ thu kèm chứng từ an toàn hơn, giảm rủi ro cho nhà XK. Chiết khấu bộ chứng từ là hình thức ngân hàng mua lại hoặc cho vay trên cơ sở bộ chứng từ xuất khẩu đã hoàn hảo. BIDV cung cấp cả chiết khấu miễn truy đòi (ngân hàng chịu rủi ro) và chiết khấu có truy đòi (nhà XK vẫn chịu trách nhiệm nếu không thu được tiền). Những nghiệp vụ này cung cấp giải pháp tài chính linh hoạt, bổ sung vốn lưu động cho nhà XK và tối ưu hóa dòng tiền trong kinh doanh xuất nhập khẩu.

3.3. Các hình thức Bảo lãnh ngân hàng và tài trợ nhập khẩu khác

Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tín dụng bằng chữ ký, nơi ngân hàng cam kết trả tiền thay khách hàng nếu khách hàng không thực hiện nghĩa vụ. Các hình thức bảo lãnh bao gồm mở thư tín dụng trả chậm, ký bảo lãnh trên hối phiếu, phát hành thư bảo lãnh nhận hàng. Đặc biệt trong tài trợ nhập khẩu, BIDV Sở Giao dịch cung cấp các hình thức như phát hành L/C (ngân hàng cam kết thanh toán, cấp tín dụng cho nhà NK), cho vay ký quỹ (giúp NK đáp ứng yêu cầu ký quỹ L/C), cho vay thanh toán bộ chứng từ giao hàng (tài trợ vốn khi bộ chứng từ về đến ngân hàng) và bảo lãnh nhận hàng (giúp NK nhận hàng trước khi có bộ chứng từ). Những dịch vụ này giúp giảm thiểu rủi ro trong tài trợ thương mại và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cho khách hàng doanh nghiệp BIDV.

IV. Chiến lược đột phá Giải pháp phát triển Tài trợ Thương mại tại BIDV Sở Giao dịch sau 2018

Để thực hiện phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch một cách bền vững và hiệu quả sau năm 2018, cần có một chiến lược phát triển tài trợ thương mại toàn diện, tập trung vào việc cải thiện cả khía cạnh sản phẩm, dịch vụ, con người và công nghệ. Các giải pháp tài trợ thương mại không chỉ hướng tới việc tăng doanh số mà còn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, củng cố mối quan hệ với khách hàng doanh nghiệp BIDV và tối ưu hóa quy trình nội bộ. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và những thay đổi trong môi trường kinh doanh quốc tế là yếu tố then chốt để BIDV Sở Giao dịch duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu.

Một trong những trọng tâm của chiến lược phát triển tài trợ thương mại là đẩy mạnh tiếp thị và bán chéo các sản phẩm tài trợ thương mại BIDV hiện có. Điều này bao gồm việc chủ động tiếp cận khách hàng doanh nghiệp BIDV để giới thiệu các gói giải pháp tài chính phù hợp với từng nhu cầu kinh doanh xuất nhập khẩu cụ thể. Đồng thời, nâng cao chất lượng nhân sự là yếu tố sống còn, vì nghiệp vụ tài trợ thương mại đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, am hiểu luật pháp và thông lệ quốc tế, cũng như khả năng ngoại ngữ tốt. Việc đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng cho cán bộ sẽ giúp tăng cường năng lực cạnh tranh ngân hàng của BIDV Sở Giao dịch.

Ngoài ra, việc phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận tài trợ thương mại và bộ phận tín dụng là rất cần thiết để đảm bảo một quy trình cấp tín dụng và tài trợ liền mạch, hiệu quả. Điều này giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Đặc biệt, việc xây dựng và hoàn thiện một mô hình kinh doanh ngân hàng hiện đại, tích hợp công nghệ tiên tiến là yếu tố không thể thiếu. Các giải pháp tài trợ thương mại cần được hỗ trợ bởi hệ thống công nghệ thông tin vững chắc để thực hiện thanh toán quốc tế nhanh chóng và an toàn.

Cuối cùng, việc phân tích tài chính ngân hàng và đánh giá quản lý rủi ro tài trợ thương mại một cách định kỳ sẽ giúp BIDV Sở Giao dịch kịp thời điều chỉnh các chính sách và quy trình. Các kiến nghị không chỉ dừng lại ở cấp ngân hàng mà còn mở rộng đến các cơ quan nhà nước, nhằm tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho hoạt động tài trợ thương mại nói chung. Thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp BIDV Sở Giao dịch không chỉ khắc phục những hạn chế hiện tại mà còn tạo đà vững chắc cho sự tăng trưởng vượt bậc trong tương lai, khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực tài trợ thương mại ngân hàng.

4.1. Đẩy mạnh tiếp thị và bán chéo sản phẩm tài trợ thương mại BIDV

Để gia tăng doanh số và số lượng khách hàng doanh nghiệp BIDV, BIDV Sở Giao dịch cần tích cực đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, giới thiệu các sản phẩm tài trợ thương mại BIDV đa dạng như Thư tín dụng (L/C), Nhờ thu (D/C), chiết khấu bộ chứng từbảo lãnh ngân hàng. Chiến lược này nên tập trung vào việc tùy chỉnh các gói giải pháp tài chính phù hợp với từng ngành nghề và quy mô kinh doanh xuất nhập khẩu của khách hàng. Đồng thời, áp dụng chính sách bán chéo sản phẩm, kết hợp tài trợ thương mại với các dịch vụ khác của ngân hàng (tín dụng, thanh toán quốc tế, quản lý tiền tệ) sẽ giúp tối đa hóa giá trị cho khách hàng và tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng, cải thiện hiệu quả tài trợ thương mại.

4.2. Nâng cao chất lượng nhân sự và quản lý rủi ro tài trợ thương mại

Nâng cao chất lượng nhân sự là yếu tố cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàngphát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch. Cần tập trung đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ tài trợ thương mại, luật pháp quốc tế, thông lệ UCP, ISBP, và kỹ năng ngoại ngữ cho cán bộ. Song song đó, việc tăng cường quản lý rủi ro tài trợ thương mại là không thể thiếu. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, phân tích rủi ro tín dụng và thị trường một cách toàn diện, cùng với việc kiểm soát chặt chẽ quy trình thanh toán và tài trợ sẽ giúp giảm thiểu tổn thất tiềm ẩn, đảm bảo an toàn cho hoạt động của BIDV Sở Giao dịch.

4.3. Kiến nghị chiến lược cấp vĩ mô và vi mô cho chiến lược phát triển tài trợ thương mại

Các kiến nghị nhằm phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch bao gồm cả cấp vĩ mô và vi mô. Ở cấp vĩ mô, BIDV kiến nghị Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán quốc tếtài trợ thương mại, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho kinh doanh xuất nhập khẩu. Ở cấp vi mô, đối với BIDV, cần đầu tư mạnh vào công nghệ để thực hiện số hóa tài trợ thương mại, cải tiến sản phẩm tài trợ thương mại BIDV, tăng cường nghiên cứu thị trường và áp dụng các chính sách ưu đãi linh hoạt cho khách hàng doanh nghiệp BIDV. Đối với khách hàng, cần nâng cao năng lực quản lý tài chính và am hiểu các quy định, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các sản phẩm tài trợ.

V. Tương lai Tài trợ Thương mại Xu hướng Số hóa tài trợ thương mại và kiến nghị phát triển bền vững

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, số hóa tài trợ thương mại đã trở thành một xu hướng tất yếu, mang lại cơ hội lớn để tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu chi phí và nâng cao trải nghiệm khách hàng. BIDV Sở Giao dịch cần nhanh chóng nắm bắt và ứng dụng các công nghệ tiên tiến như Blockchain, Trí tuệ nhân tạo (AI), và Internet vạn vật (IoT) vào nghiệp vụ tài trợ thương mại của mình. Việc này không chỉ giúp đơn giản hóa các thủ tục giấy tờ, đẩy nhanh tốc độ xử lý giao dịch mà còn tăng cường tính minh bạch và bảo mật, giảm thiểu rủi ro trong tài trợ thương mại.

Số hóa tài trợ thương mại cho phép tự động hóa nhiều khâu trong quy trình từ mở Thư tín dụng (L/C), xử lý Nhờ thu (D/C) đến chiết khấu bộ chứng từthanh toán quốc tế. Điều này giúp BIDV Sở Giao dịch cung cấp dịch vụ nhanh chóng hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh ngân hàng trên thị trường. Việc chuyển đổi số không chỉ là việc áp dụng công nghệ mà còn là sự thay đổi trong mô hình kinh doanh ngân hàng, tập trung vào việc tạo ra các giá trị mới cho khách hàng doanh nghiệp BIDV.

Để đạt được mục tiêu này, BIDV Sở Giao dịch cần đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng công nghệ thông tin, phát triển các nền tảng số hóa tích hợp và đảm bảo an ninh mạng. Đồng thời, đào tạo đội ngũ nhân sự có kiến thức và kỹ năng về công nghệ là cực kỳ quan trọng. Các cán bộ tài trợ thương mại cần được trang bị khả năng sử dụng và quản lý các hệ thống số, cũng như hiểu biết về các giải pháp Fintech trong lĩnh vực tài chính.

Sự phát triển bền vững của tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch không chỉ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mà còn ở khả năng liên tục đổi mới sản phẩm tài trợ thương mại BIDV, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý và tạo ra một hệ sinh thái dịch vụ toàn diện. Bằng cách kết hợp giữa công nghệ hiện đại, đội ngũ nhân sự chất lượng cao và chiến lược phát triển tài trợ thương mại linh hoạt, BIDV Sở Giao dịch có thể không chỉ đáp ứng mà còn vượt xa kỳ vọng của khách hàng doanh nghiệp BIDV, đóng góp vào sự phát triển chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và nền kinh tế quốc gia.

Việc hướng tới số hóa tài trợ thương mại không chỉ là một lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc để nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng trong thời đại mới. Đây sẽ là một trong những trụ cột chính trong việc định hình tương lai của phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch, mang lại lợi ích lâu dài cho cả ngân hàng và khách hàng doanh nghiệp BIDV.

5.1. Tầm quan trọng của số hóa tài trợ thương mại trong kỷ nguyên 4.0

Số hóa tài trợ thương mại là yếu tố then chốt giúp các ngân hàng như BIDV Sở Giao dịch duy trì lợi thế cạnh tranh. Trong kỷ nguyên 4.0, việc ứng dụng công nghệ giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu thời gian xử lý các nghiệp vụ tài trợ thương mại như Thư tín dụng (L/C)Nhờ thu (D/C). Công nghệ Blockchain có thể tăng cường tính minh bạch và an toàn cho các giao dịch thanh toán quốc tế, trong khi AI hỗ trợ quản lý rủi ro tài trợ thương mại hiệu quả hơn. Việc này không chỉ cải thiện hiệu quả tài trợ thương mại mà còn nâng cao trải nghiệm cho khách hàng doanh nghiệp BIDV, giúp họ dễ dàng tiếp cận các sản phẩm tài trợ thương mại BIDV.

5.2. Định hướng và kiến nghị cho Nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng

Để nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng, BIDV Sở Giao dịch cần tập trung vào các định hướng chiến lược. Thứ nhất, tiếp tục đầu tư vào công nghệ thông tin để đẩy mạnh số hóa tài trợ thương mại và phát triển các sản phẩm tài trợ thương mại BIDV mới. Thứ hai, tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu sâu sắc về cả nghiệp vụ tài trợ thương mại và công nghệ. Thứ ba, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý và tăng cường hợp tác với các đối tác Fintech. Thứ tư, xây dựng mô hình kinh doanh ngân hàng linh hoạt, có khả năng thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp BIDV.

5.3. Kết luận về tiềm năng và lộ trình phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch

Tiềm năng phát triển tài trợ thương mại tại BIDV Sở Giao dịch là rất lớn, đặc biệt khi Việt Nam tiếp tục hội nhập kinh tế quốc tế. Để khai thác tối đa tiềm năng này, BIDV Sở Giao dịch cần một lộ trình rõ ràng, bao gồm việc ưu tiên số hóa tài trợ thương mại, liên tục đổi mới sản phẩm tài trợ thương mại BIDV, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sự kết hợp giữa các giải pháp tài trợ thương mại tiên tiến và chiến lược phát triển tài trợ thương mại chủ động sẽ giúp BIDV Sở Giao dịch không chỉ khắc phục những hạn chế mà còn đạt được những bước tiến vượt bậc, khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực tài trợ thương mại ngân hàng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
1255 phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại nhtm cp đầu tư và phát triển vn chi nhánh sở giao dịch luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM Tài trợ thương mại quốc tế có thể giải thích ở góc độ này hay góc độ khác, ví dụ như ở giác độ tín dụng người ta gọi tài trợ thương mại quốc tế là cho vay xuất nhập khẩu, tín dụng trong ngoại thương., nhưng ở giác độ rộng hơn tín dụng như là sự hỗ trợ tài chính người ta gọi là tài trợ thương mại, tài trợ ngoại thương, tài trợ xuất nhập khẩu. Tài trợ thương mại quốc tế (TTTM) là một khái niệm rất rộng, nó không chỉ đề cập đến việc sử dụng các hình thức tài trợ hữu hình như cấp vốn, tín dụng hoặc cho vay để bổ sung trực tiếp nguồn lực tài chính, mà còn thông qua việc sử dụng các chính sách, biện pháp kinh tế hoặc các hình thức tài trợ vô hình khác nhằm tạo ra các điều kiện tài chính và cơ hội kinh doanh có lợi cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế nhằm mục đích sinh lợi. Theo Investopedia, “Tài trợ thương mại ám chỉ các hoạt động tiền tệ liên quan đến thương mại và thương mại quốc tế.

Tài trợ thương mại bao gồm cho vay, phát hành thư tín dụng, bao thanh toán, tín dụng xuất khẩu và bảo hiểm. Các công ty liên quan đến tài trợ thương mại bao gồm các nhà nhập khẩu và xuất khẩu, ngân hàng và nhà tài chính, công ty bảo hiểm và cơ quan tín dụng xuất khẩu và các nhà cung cấp dịch vụ. ” Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, Tài trợ thương mại được xem là việc ngân hàng cung cấp vốn (hữu hình hay vô hình) dưới các hình thức khác nhau nhằm giúp các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Tài trợ thương mại thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng (bên đưa ra sự trợ giúp) và một bên là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (bên cần sự trợ giúp).

Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng thương mại chủ yếu là tín dụng (Credit), bảo lãnh (Guarantee), chiết khấu chứng từ (Documentary Discount), bao thanh toán (FactoringZFortaiting), thuê mua (Leasing), tín dụng chứng từ (Documentary Credit), tín dụng dự phòng (Standby Credit), nhờ thu (Collection), 8 biên lai tín thác (Trust Receipt), chấp nhận hoặc tái chấp nhận hối phiếu (Bill’s Acceptence/Re-Acceptence). - Mục đích của tài trợ thuơng mại quốc tế của NHTM là: + Hỗ trợ nhà nhập khẩu thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu. + Hỗ trợ nhà xuất khẩu bổ sung vốn luu động để quá trình sản xuất không bị gián đoạn do thiếu vốn tạm thời hoặc chờ thanh toán tiền hàng xuất khẩu. - Đặc điểm: + Trách nhiệm của bên nhận tài trợ cao hơn bên đi vay, do ngoài nguồn vốn tài trợ ngân hàng, nhất thiết họ phải có một tỷ lệ vốn nhất định cùng tham gia.

+ Đối tuợng tài trợ là các dự án hoặc thuơng vụ nên chủ thể tham gia tài trợ chỉ có thể là các pháp nhân có đăng ký sản xuất kinh doanh. + Thời gian tài trợ chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn. Tài trợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp. - Tài trợ thuơng mại tại NHTM dựa vào 3 nguyên tắc cơ bản: + Tiền vay phải đuợc hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi.

+ Vốn vay phải đuợc sử dụng đúng mục đích. + Vốn vay phải có tài sản tuơng đuơng làm đảm bảo. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI 1. Đối với nền kinh tế Tạo điều kiện cho hàng hóa xuất nhập khẩu đuợc luu thông trôi chảy.

Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất nhập khẩu theo yêu cẩu của thị truờng đuợc thực hiện thuờng xuyên, góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị truờng. TTTM tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng tính cạnh tranh trên truờng quốc tế. Su phát triển của doanh nghiệp nói riêng tạo động lực thúc đẩy, tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Đối với doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp thực hiện các thuơng vụ lớn, bổ sung nguồn vốn luu động để chuẩn bị hàng xuất hoặc thanh toán tiền hàng.

9 Tạo được lợi thế trong quá trình đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng ngoại thương, vì hoạt động ngoại thương được thực hiện thông qua ngân hàng phục vụ người mua và người bán, đã thỏa thuận trước với ngân hàng nghĩa là doanh nghiệp đã xác định được năng lực thực hiện hợp đồng. Giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao khi thực hiện thương vụ vì vốn tài trợ giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu thu mua hàng hóa đúng thời vụ, gia công, chế biến, từ đó giao hàng đúng thời điểm. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, giúp thu mua được những lô hàng lớn, giá hạ. Giúp doanh nghiệp phát triển quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.

Giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên trường quốc tế. Đối với ngân hàng thương mại Hoạt động TTTM của NHTM là hình thức tài trợ có kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác. Đây là hình thức có hiệu quả cao, an toàn và có vài trò quan trọng: - Kỳ hạn tài trợ ngắn hạn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các NHTM thường dưới một năm. Giúp ngân hàng tránh rủi ro về thanh khoản.

- Đồng vốn tài trợ gắn liền với thương vụ nên đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích. - Nâng cáo tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý thu các nguồn thanh toán. Vì đối với người xuất khẩu, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi tiền người nhập khẩu nước ngoài đã chỉ định việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của người xuất khẩu mởi tại ngân hàng. Đối với người nhập khẩu, trong trường hợp có tài trợ ngân hàng buộc người nhập khẩu phải tập trung tiền bán hàng mở tài khoản tại ngân hàng.

Do vậy nguồn thu để trả nợ được ngân hàng kiểm soát hết sức chặt chẽ, tránh được tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp trong thời gian vốn nhàn rỗi dễ xảy ra rủi ro. - Thu được lợi nhuận thông qua lãi suất cho vay, lãi suất cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng từ, lãi vay bắt buộc. Tiền lãi cao vì giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn. 10 - Mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp, ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tế.

PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI 1. Căn cứ vào thời hạn tài trợ a) Tài trợ ngắn hạn: Tài trợ ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được sử dụng cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của các đơn vị, chiếm try trọng lớn tại các ngân hàng, cho vay để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư máy móc thiết bị, để thu mua chế biến hàng xuất khẩu. b) Tài trợ trung và dài hạn: Thời hạn tài trợ trung và dài hạn tùy thuộc theo quy định của mỗi nước. Ở Việt Nam, tài trợ trung hạn có thời hạ từ 1 đến 5 năm, tài trợ dài hạn từ 5 năm trở lên.

Hình thức tài trợ này được cung cấp để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, khôi phục, cải tiến kỹ thuật, hiện đại hóa công nghệ. Căn cứ vào tiến trình thực hiện thương vụ a) Tài trợ trước khi thực hiện hợp đồng Phần lớn các hoạt động tài trợ của ngân hàng đối với doanh nghiệp đều diện ra trong khi thực hiện hợp đồng. Tuy nhiên, nhằm đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn hay nhằm tăng tỷ suất đòn bẩy, khách hàng có thể tìm kiếm nguồn tài trợ từ phía ngân hàng để thực hiện hợp đồng. Điển hình của hình thức này là việc khách hàng vay vốn để thu gom hay sản xuất hàng xuất khẩu.

b) Tài trợ khi thực hiện hợp đồng Đây là mảng tài trợ chủ yếu của ngân hàng, nó gồm tất cả các hoạt động tài trợ kể từ lúc khách hàng giao hàng cho đến khi khách hàng nhận tiền (đối với nhà xuất khẩu) hay kể từ lúc ký kết hợp đồng cho đến khi bán hàng thu được tiền về (đối với nhà nhập khẩu). Căn cứ vào mục đích tài trợ a) Tài trợ xuất khẩu: 11 Hiện nay để tài trợ xuất khẩu các ngân hàng thuơng mại thuờng cho vay bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ để thu mua hàng xuất khẩu. Tài trợ xuất khẩu hiện nay đuợc áp dụng cụ thể duới các hình thức sau: - Tài trợ truớc giao hàng: Đây là hình thức tài trợ để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thuơng đã ký kết, đơn đặt hàng. Hình thức này thuờng đuợc áp dụng trong truờng hợp Ngân hàng tài trợ vừa là Ngân hàng thanh toán cho L/C xuất, nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ và đuợc thanh toán tại ngân hàng.

- Tài trợ sau giao hàng: Từ lúc giao hàng, nộp bộ chứng từ vào ngân hàng thông báo L/C cho đến khi đuợc ghi Có trên tài khoản phải trải qua một khoảng thời gian nhất định để xử lý và luân chuyển chứng từ. Nhà xuất khẩu cần tiền có thể thuơng luợng bộ chứng từ để chiết khấu hoặc ứng truớc tiền tại ngân hàng đã đuợc chỉ định rõ trong L/C hoặc ở bất kỳ ngân hàng nào. Hình thức tài trợ này đuợc tiến hành sau khi giao hàng. Để đảm bảo cho khoản tín dụng thu hồi nợ dễ dàng nhanh chóng, ngân hàng thuơng mại thuờng yêu cầu các L/C xuất của khách hàng phải đuợc thông báo qua ngân hàng, ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thông báo hoặc vừa là ngân hàng thanh toán L/C.

b) Tài trợ nhập khẩu: Thông thuờng ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ để nhập nguyên vật liệu, vật tu, hàng hoá máy móc thiết bị, công nghệ. hoặc cho vay bằng VND, truờng hợp này rất hiếm vì khi vay VND đổi sang ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu, khách hàng phải mất một khoản tiền do chênh lệch tỷ giá mua, bán của ngân hàng. Ngân hàng thực hiện với những hình thức sau: - Phát hành LC: Đây là hình thức thể hiện sự tài trợ của ngân hàng dành cho các nhà nhập khẩu. Trên cơ sở thẩm định, ngân hàng quyết định mức ký quỹ L/C.

Ký quỹ L/C đuợc coi là một hình thức bắt buộc tại ngân hàng thuơng mại nhằm bảo đảm khách hàng nhận hàng và thanh toán L/C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ