CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ TÍN THÁC BẤT ĐỘNG SẢN 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN 1. Khái niệm thị trường bất động sản Theo giáo trình Thị trường Bất động sản - Học viện Tài chính - NXB Tài chính - TS. Nguyễn Minh Hoàng, TS.
Phạm Văn Bình - 2015) khái niệm tổng quan về thị trường BĐS, như sau: “Thị trường BĐS là tổng thể các giao dịch về BĐS được thực hiện thông qua hệ thống hàng hóa, tiền tệ. Đặc điểm của thị trường bất động sản • Thị trường BĐS có tính phân vùng, tính cục bộ, phân khúc thành nhiều loại thị trường khác nhau. • Thị trường BĐS không phải là thị trường cạnh tranh hoàn hào. • Thị trường có tính độc quyền bởi tính cố định và tính tăng giá trị của đất đai.
Tính cố định và tính tăng giá trị của đất đai làm cho người sở hữu đất đai có thế độc quyền. • Đất đai có tính dị biệt vì vậy thông tin về BĐS, về đất đai không thông suốt. • Thị trường BĐS có mối quan hệ mật thiết với thị trường vốn, bởi vì chúng tác động trực tiếp đến chi phí đầu tư. • Thị trường BĐS là thị trường có cung phản ứng chậm hơn cầu.
Vì vậy, đường cung trong ngắn hạn có độ co dãn nhỏ hơn trong dài hạn, thông thường xấp xỉ bằng không. • Ngoài những đặc điểm trên, thị trường BĐS còn có những đặc điểm khác như: thị trường chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật, đặc biệt là trong chế độ đất đai ở Việt Nam - đất đai thuộc sở hữu toàn dân; thị trường BĐS là thị trường khó thâm nhập, việc tham gia và rút lui khỏi thị trường không đơn giản, đòi hỏi nhà đầu tư phải mất nhiều thời gian. Vai trò của thị trường Bất động sản Vai trò của thị trường BĐS biểu hiện ở các mặt cụ thể sau: 8 - Thị trường BĐS góp phần huy động vốn cho đầu tư phát triển - Phát triển thị trường BĐS là một cách để khai thác nguồn thu cho ngân sách Nhà nước - Thị trường BĐS góp phần mở rộng các thị trường trong và ngoài nước, mở rộng quan hệ quốc tế - Thị trường BĐS góp phần vào sự ổn định xã hội - Thị trường BĐS góp phần nâng cao đời sống của nhân dân - Phát triển thị trường BĐS góp phần đổi mới chính sách trong đó có chính sách đất đai, chính sách về BĐS. TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU Tư TÍN THÁC BẤT ĐỘNG SẢN 1.
Khái niệm Quỹ đầu tư tín thác bất động sản 1. Khái niệm về tín thác Tín thác: Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam, NXB Văn hóa Thông tin, thì “Tín” là đức tín để từ đó con người biết trọng lời hứa và biết tin nhau, “Thác” là gửi, giao cho người khác (làm hộ). Như vậy, Tín thác là gửi, giao cho người khác làm hộ trên cơ sở tin tưởng vào uy tín của nhau.2 Khái niệm quỹ đầu tư tín thác bất động sản Quỹ đầu tư tín thác BĐS (Real Estate Investment Trust - REIT) là một công cụ của thị trường vốn, hoạt động như một công ty cổ phần đầu tư tài chính hay quỹ tài chính hoặc một chủ thể kinh doanh độc lập dựa vào uy tín, kinh nghiệm và khả năng chuyên nghiệp, huy động dài hạn tiền nhàn rỗi từ các nhà đầu tư cá nhân hoặc tổ chức bằng cách bán các chứng từ có giá như cổ phiếu hay chứng chỉ quỹ để đầu tư vào việc mua, bán, quản lý, phát triển BĐS (căn hộ, trung tâm thương mại, khách sạn, khu resort, văn phòng cho thuê, kho bãi, khu công nghiệp.) nhằm kiếm lời. Các REIT thường đầu tư vào các khu mua sắm, cao ốc văn phòng, căn hộ, kho hàng và khách sạn.
Một số REIT chuyên đầu tư vào một hay nhiều lĩnh vực trong kinh doanh BĐS tại một hoặc nhiều nơi trong nước hoặc ngoài nước. Các hoạt động kinh doanh của REIT nói chung thường tạo ra thu nhập từ việc 9 cho thuê BĐS và lãi thu được khi bán BĐS. Một thế mạnh chính trong đầu tư của REIT là khả năng thanh khoản khá dễ dàng so với chủ sở hữu BĐS là cá nhân. Một lý do cho tính thanh khoản trong đầu tư của REIT là cổ phiếu của REIT chủ yếu được mua bán trên các sàn giao dịch tập trung.
Tại đây, các cổ phiếu của REIT được mua bán dễ dàng hơn là mua bán các tài sản trên các thị trường BĐS. Một lợi ích nữa khi đầu tư vào REIT là nhà đầu tư có thể tái đầu tư bằng cổ tức để làm tăng thêm lợi nhuận đầu tư. REIT hoạt động như một tổ chức trung gian có thể phân phối phần lớn lợi tức cho nhà đầu tư mà không phải chịu thêm thuế thu nhập doanh nghiệp. Để hưởng được chế độ thuế đặc biệt này, REIT phải tuân thủ nhiều tiêu chuẩn, hạn chế và các điều kiện bao gồm các tiêu chuẩn về cổ đông, tài sản và lợi tức.
Đặc điểm và phân loại quỹ đầu tư tín thác bất động sản 1. Đặc điểm ■ Quản lý chuyên nghiệp: REIT được quản lý chuyên nghiệp bởi công ty quản lý BĐS chuyên nghiệp. REIT là một loại hình quỹ đầu tư chuyên mua, phát triển, quản lý chuyên nghiệp các BĐS. Hoạt động kinh doanh của REIT nói chung thường tạo ra thu nhập từ việc cho thuê BĐS và lãi thu được khi bán BĐS.
■ REIT giảm thiểu rủi ro cá nhân và là một công cụ đầu tư tương đối an toàn so với đầu tư vào cổ phiếu BĐS: REIT có thể hạn chế rủi ro cá nhân một cách đáng kể. Nếu một nhà đầu tư cá nhân muốn mua BĐS, nhiều khả năng sẽ phải đi vay từ bạn bè, gia đình hay ngân hàng do vốn đầu tư vào BĐS rất lớn. Tuy nhiên, bằng cách mua cổ phiếu hay chứng chỉ của REIT, nhà đầu tư cá nhân vẫn có thể đạt được mục đích là đầu tư BĐS mà không phải đi vay, do đó giảm thiểu rủi ro vỡ nợ cho các nhà đầu tư. ■ REIT có tỷ lệ chi trả cổ tức cao: .REIT chi trả đến 90% lợi nhuận nên REIT khá hấp dẫn đối với các quỹ hưu trí cần có dòng thu nhập cố định trong tương lai để trang trải tiền hưu trí cho những người về hưu.
■ REIT có tính thanh khoản cao: Một thế mạnh trong đầu tư của quỹ REIT là khả năng thanh khoản khá dễ dàng so với chủ sở hữu BĐS cá nhân. Cổ phiếu của 10 REIT chủ yếu được mua bán trên các sàn giao dịch tập trung. Tại đây, cổ phiếu sẽ được mua bán nhanh hơn đầu tư dưới hình thức mua bán tài sản BĐS trên các thị trường tự do. ■ REIT thường không phải chịu thuế: REIT là mô hình quỹ chuyên đầu tư.
trong lĩnh vực BĐS nói chung và nhà ở nói riêng. Với mục đích huy động được ngày càng nhiều lượng vốn nhàn rỗi của các nhà đầu tư nhỏ lẻ thông qua phát hành chứng chỉ quỹ để cung cấp cho thị trường BĐS nên tại hầu hết các nước trên thế giới, REIT thường không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà nghĩa vụ đó chuyển sang cho các nhà đầu tư là cổ đông của REIT. Thuế sẽ đánh vào cổ tức hoặc lợi nhuận mà nhà đầu tư thu được từ REIT. Tuy nhiên, để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, REIT phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định theo quy định của luật pháp nước sở tại, bao gồm các tiêu chuẩn về cổ đông, tài sản và lợi tức,.
■ REIT chỉ đầu tư vào những nơi tạo ra dòng tiền ổn định và liên tục: REIT được hình thành để đầu tư một hoặc một số BĐS. Các BĐS này đã được xây dựng và đưa vào hoạt động một cách ổn định. Các REIT thường đầu tư vào các khu mua sắm, cao ốc văn phòng, căn hộ, kho hàng và khách sạn. Một số REIT cũng tự phát triển dự án.
REIT có thể bán và mua các dự án để cơ cấu lại danh mục đầu tư. Phân loại Theo Ralphl - Block (2006) REIT có 2 loại cơ bản: REIT vốn và REIT thế chấp: REIT vốn là một công ty giao dịch công khai với mục tiêu hoạt động là kinh doanh, mua, quản lý, duy trì và thỉnh thoảng bán BĐS. Lợi thế của REIT vốn là không bị đánh thuế trên mức độ công ty và theo luật, phải trả ít nhất 90% của thu nhập ròng của nó như cổ tức cho các nhà đầu tư của mình. REITs vốn chủ sở hữu ít bị thay đổi lãi suất và có lịch sử mang lại lợi nhuận dài hạn tốt hơn, hoạt động thị trường giá cả ổn định hơn, rủi ro thấp hơn và tính thanh khoản hơn.
Bên cạnh đó, REITs vốn chủ sở hữu cho phép các nhà đầu tư để xác định không chỉ các loại tài sản mà họ đầu tư vào, nhưng cũng là vị trí của các tài sản. REIT thế chấp là một REIT thực hiện nắm giữ các khoản vay và các khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản thế chấp BĐS. REIT thế chấp có thể mang lại 11 lợi nhuận đầu tư lớn và lâu dài. về vấn đề này, Wong Ah Long (2008) cho rằng có những loại REIT sau: REIT vốn tự có, REIT thế chấp và REIT lai.
REIT vốn tự có đầu tư, sở hữu và quản lý BĐS tạo doanh thu cho các mục đích đầu tư dài hạn; REIT thế chấp liên quan đến việc cho vay và những hoạt động trực tiếp đối với các nhà điều hành và nhà phát triển BĐS hay gián tiếp thông qua quá trình tiếp nhận những chứng khoán cầm cố; REIT lai là sự kết hợp đặc tính của REIT vốn tự có và REIT thế chấp. Tuy nhiên, các tác giả trên phân loại REIT một cách khá khái quát. Các nhà khoa học trong nước cũng đã tiến hành phân loại REIT trong công trình nghiên cứu của mình, tiêu biểu như: Cao Thị Quế Lâm (2008), Lê Thị Phương Thảo (2008), Nguyễn Tuấn Anh (2008), Nguyễn Khánh Toàn (2010), Nguyễn Thị Hoài Lê (2012), Đào Mạnh Dũng (2012), Lê Vũ Hà (2013). Song tác giả tổng hợp lại, REIT được phân thành những loại cơ bản sau: Phân loại theo đối tượng đầu tư ■ REIT khai thác BĐS (Equity REIT — Equity trust): Các REIT này đầu tư, sở hữu và quản lý BĐS tạo doanh thu cho các mục đích đầu tư dài hạn.
■ REIT cho vay (Mortgage REIT- Mortgage trust): REIT cho chủ sở hữu BĐS hoặc những người khai thác BĐS vay tiền (Ví dụ: Cho vay để mua lại quyền khai thác một khách sạn trong vòng một số năm nhất định) ■ REIT hỗn hợp (Hybrid REIT - Hybrid trust): kết hợp đặc tính của REIT khai thác và REIT cho vay.