Tổng quan nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò xương sống trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, đóng góp 45% vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) và 31% tổng thu ngân sách nhà nước. Tại trung tâm kinh tế - chính trị Thủ đô, nơi tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 10% đến 13%/năm trong giai đoạn 2011 - 2016, việc thúc đẩy khối doanh nghiệp này phát triển bền vững là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tuy nhiên, khối DNNVV trên địa bàn Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng về quy mô vốn, công nghệ sản xuất lạc hậu và bất cập trong cơ chế quản lý nhà nước.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của học viên Tôn Thất Quỳnh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận quản lý kinh tế đối với DNNVV, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2011 - 2016, nhận diện rõ những nút thắt thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động của khối DNNVV dưới góc độ quản lý kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 6 năm từ năm 2011 đến năm 2016. Công trình mang lại giá trị ứng dụng cao cho chính quyền đô thị khi cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn, cải cách quy trình thanh tra kiểm tra và tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho hơn 150.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Thủ đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và lý thuyết năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Michael Porter. Quản lý nhà nước đối với DNNVV được tiếp cận như một hệ thống tác động có tổ chức thông qua các công cụ pháp luật, quy hoạch, chính sách đòn bẩy kinh tế và bộ máy hành chính nhằm định hướng, hỗ trợ và kiểm soát doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt công trình gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển doanh nghiệp và hiệu lực quản lý kinh tế. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, DNNVV tại Việt Nam được phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên hai tiêu chí định lượng then chốt là tổng nguồn vốn và số lao động bình quân năm. Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng như công nghiệp - xây dựng, doanh nghiệp có quy mô vốn từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng hoặc số lao động từ 200 đến 300 người được xếp vào nhóm doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp có vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc lao động từ 10 đến 200 người thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp có dưới 10 lao động được xếp vào nhóm siêu nhỏ. Tại khu vực thương mại và dịch vụ, tiêu chí vốn tối đa cho doanh nghiệp quy mô vừa là 50 tỷ đồng và số lao động từ 50 đến 100 người.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp quan điểm hệ thống - cấu trúc và quan điểm thực tiễn trong kinh tế học quản lý. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cùng hệ thống báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ cơ sở dữ liệu với hơn 600.000 DNNVV trên cả nước và tập trung phân tích chuyên sâu tập mẫu hơn 150.000 doanh nghiệp đăng ký tại Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thống kê mô tả được áp dụng theo từng ngành nghề kinh tế và từng loại hình sở hữu nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh thực tiễn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh kinh tế là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số biến động về số lượng, vốn đăng ký, doanh thu và số nộp ngân sách, từ đó đánh giá khách quan mối quan hệ nhân quả giữa cơ chế điều hành của bộ máy quản lý nhà nước và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong chu kỳ 6 năm nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2016 mang lại 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, cơ cấu quy mô có sự phân tầng mất cân đối sâu sắc. Trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 68,2%, nhóm doanh nghiệp nhỏ chiếm 29,6%, trong khi nhóm doanh nghiệp quy mô vừa chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 2,2%. Điều này phản ánh năng lực tích tụ tư bản và mở rộng quy mô sản xuất của khối doanh nghiệp Thủ đô còn nhiều hạn chế.
Thứ hai, khối DNNVV giữ vai trò giải quyết việc làm và an sinh xã hội vượt trội. Khu vực này thu hút tới 51% tổng số lao động làm việc trong toàn bộ khu vực doanh nghiệp tại Hà Nội, góp phần duy trì mức thu nhập bình quân của người lao động tăng trưởng ổn định từ 4 triệu đến 6 triệu đồng/người/tháng trong giai đoạn 2011 - 2016.
Thứ ba, đóng góp kinh tế và ngân sách duy trì ở mức cao. Song hành cùng tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của Hà Nội từ 10% đến 13%/năm, khối DNNVV đóng góp trên 31% tổng thu ngân sách địa phương và huy động khoảng 35% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của toàn xã hội.
Thứ tư, hiệu quả hoạt động bị kìm hãm bởi công nghệ và thể chế. Khoảng 80% DNNVV tại Hà Nội sử dụng công nghệ ở mức trung bình và lạc hậu so với tiêu chuẩn khu vực. Đồng thời, công tác quản lý nội bộ mang nặng tính gia đình kết hợp với tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo từ các cơ quan chức năng đã làm gia tăng đáng kể chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.
Thảo luận kết quả
Các số liệu thực nghiệm được tác giả hệ thống hóa qua bảng phân loại tiêu chí doanh nghiệp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP và biểu đồ cơ cấu quy mô lao động, thể hiện rõ nét sự chênh lệch lớn giữa các tầng nấc doanh nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tới 68,2% xuất phát từ khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, mặt bằng sản xuất hạn hẹp và thiếu hụt nhân lực quản trị chuyên nghiệp.
Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Đỗ Đình Chuyền (2015) và Nguyễn Thị Thanh Huệ (2015) về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tại Hà Nội, cũng như nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Lý (2013) tại Thái Bình, kết quả nghiên cứu tái khẳng định rào cản lớn nhất của DNNVV không chỉ nằm ở nội tại doanh nghiệp mà còn ở sự thiếu liên kết giữa các cơ quan quản lý. So sánh với kinh nghiệm quản trị tại các nước phát triển như Hoa Kỳ hay Liên minh Châu Âu (nơi quy định trần doanh nghiệp vừa có thể lên tới 250 - 500 lao động và hỗ trợ vốn thông qua các cơ quan chuyên trách như SBA), công tác quản lý nhà nước tại Hà Nội giai đoạn 2011 - 2016 vẫn nặng về kiểm soát hành chính thay vì đóng vai trò kiến tạo và hỗ trợ phát triển.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm tạo động lực bứt phá cho khối DNNVV Thủ đô, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm với các chỉ số và lộ trình cụ thể:
Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần sớm ban hành quy định hoàn chỉnh về vườn ươm doanh nghiệp và cơ chế vận hành quỹ đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong giai đoạn 2017 - 2020. Mục tiêu là hỗ trợ chuyển đổi từ 15% đến 20% số lượng hộ kinh doanh cá thể đủ điều kiện sang mô hình doanh nghiệp chính quy.
Thứ hai, cải cách triệt để hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành thống nhất hàng năm. Thực hiện nghiêm nguyên tắc không tổ chức quá 2 đoàn thanh tra, kiểm tra đối với 1 doanh nghiệp trong 1 năm tài chính, giúp cắt giảm tối thiểu 50% thời gian tiếp đón đoàn kiểm tra cho các cơ sở kinh doanh.
Thứ ba, xây dựng và kết nối đồng bộ hệ thống dữ liệu số. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bảo đảm 100% dữ liệu pháp lý được kết nối trực tuyến và chia sẻ minh bạch giữa cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội và quản lý thị trường từ năm 2018.
Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bộ máy quản lý nhà nước. Sở Nội vụ thành phố Hà Nội cần thiết lập chuẩn tiêu chuẩn chức danh công chức phụ trách quản lý kinh tế, tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh và thanh tra kinh tế, kết hợp học tập các mô hình quản trị tiên tiến từ Anh và Hoa Kỳ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn thạc sĩ của tác giả Tôn Thất Quỳnh là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý kinh tế tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Nhóm thứ hai là các chủ doanh nghiệp, nhà sáng lập và giám đốc điều hành DNNVV. Luận văn giúp người quản trị nhận diện rõ điểm nghẽn về cấu trúc vốn dưới 20 tỷ đồng, nhận thức đầy đủ quyền lợi trong công tác thanh tra và định hướng chuyển đổi mô hình quản trị từ gia đình sang chuyên nghiệp.
Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2016, khung lý thuyết quản lý nhà nước và kỹ thuật xử lý dữ liệu doanh nghiệp.
Nhóm thứ tư là các tổ chức hiệp hội ngành nghề, Hiệp hội DNNVV thành phố Hà Nội và các vườn ươm doanh nghiệp. Dữ liệu từ luận văn hỗ trợ việc thiết kế các chương trình tư vấn quản trị, đào tạo nguồn nhân lực và đề xuất chính sách trợ giúp tiếp cận vốn cho hơn 600.000 doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
Câu hỏi thường gặp
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu được xác định như thế nào? Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, doanh nghiệp được phân thành siêu nhỏ (dưới 10 lao động), nhỏ (vốn dưới 20 tỷ đồng hoặc lao động từ 10 đến 200 người) và vừa (vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng hoặc lao động từ 200 đến 300 người tùy khu vực).
Khu vực DNNVV đóng góp như thế nào vào các chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam? DNNVV chiếm 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 45% GDP, chiếm 31% tổng thu ngân sách, huy động 35% vốn đầu tư toàn xã hội và tạo việc làm cho 51% lao động doanh nghiệp.
Cơ cấu quy mô của khối DNNVV tại Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật? Cơ cấu doanh nghiệp có sự chênh lệch lớn khi doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 68,2%, doanh nghiệp quy mô nhỏ chiếm 29,6%, trong khi doanh nghiệp quy mô vừa chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 2,2%.
Luận văn đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm giảm thiểu phiền hà trong thanh tra doanh nghiệp? Tác giả đề xuất xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành thống nhất hàng năm và khống chế tần suất kiểm tra tối đa không quá 2 đoàn trên 1 doanh nghiệp trong 1 năm tài khóa.
Thu nhập bình quân của người lao động trong khối DNNVV Hà Nội giai đoạn 2011 - 2016 đạt mức bao nhiêu? Theo số liệu thống kê trong luận văn, mức thu nhập bình quân của người lao động làm việc trong các DNNVV tại Hà Nội giai đoạn này đạt từ 4 triệu đến 6 triệu đồng/tháng.
Kết luận
- Luận văn khẳng định vị thế trụ cột của khối DNNVV khi chiếm 97% tổng số doanh nghiệp, tạo việc làm cho 51% lao động và đóng góp 45% GDP cả nước.
- Công trình phản ánh khách quan bức tranh phát triển của DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2011 - 2016 trong bối cảnh kinh tế Thủ đô tăng trưởng từ 10% đến 13%/năm.
- Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt nội tại nghiêm trọng: 68,2% doanh nghiệp ở quy mô siêu nhỏ, vốn đầu tư hạn chế dưới 20 tỷ đồng và công nghệ sản xuất lạc hậu.
- Tác giả xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý kinh tế khả thi, tập trung vào hoàn thiện thể chế hỗ trợ khởi nghiệp, minh bạch hóa dữ liệu và giới hạn thanh tra dưới 2 lần/năm.
- Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành thành phố Hà Nội cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý kinh tế để nâng cao năng lực cạnh tranh cho cộng đồng doanh nghiệp. Hãy liên hệ các cơ sở đào tạo và cơ quan nghiên cứu để tiếp cận trọn vẹn tài liệu học thuật này.