Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại, ngành dịch vụ logistics đã trở thành mạch máu quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc gia. Chi phí logistics trên thế giới thông thường dao động từ 10% đến hơn 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tùy thuộc vào trình độ phát triển của mỗi nước. Tại Việt Nam, chi phí logistics ước tính chiếm khoảng 20% đến 25% GDP, cao hơn đáng kể so với mức xấp xỉ 8% đến 9% GDP của Singapore. Thực trạng này tạo ra gánh nặng chi phí lớn cho hàng hóa xuất nhập khẩu, làm suy giảm năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán phát triển ngành dịch vụ logistics của Việt Nam thông qua việc phân tích chuyên sâu mô hình thành công của Singapore – một quốc gia có hệ thống logistics phát triển hàng đầu thế giới. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống logistics quốc gia; phân tích thực trạng phát triển dịch vụ logistics tại Singapore dựa trên bốn trụ cột chính; đánh giá toàn diện những điểm nghẽn của logistics Việt Nam; và đúc kết 8 nhóm bài học kinh nghiệm quý báu nhằm đề xuất các giải pháp chiến lược khả thi.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế tại Singapore và Việt Nam trong khung thời gian từ năm 2007 đến năm 2015, định hướng tầm nhìn đến năm 2020 dưới góc độ kinh tế vĩ mô. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực cho việc hoạch định chính sách, hướng tới mục tiêu nâng cao chỉ số hiệu quả logistics (LPI), giảm thời gian xử lý thủ tục thông quan từ mức 3 đến 5 ngày xuống dưới 24 giờ, và từng bước đưa Việt Nam trở thành trung tâm kết nối logistics quan trọng của khu vực Đông Nam Á.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại và lý thuyết dòng dịch chuyển vật chất được chuẩn hóa bởi Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (LAC, 2008) cùng Hội đồng các Chuyên gia Quản trị Chuỗi Cung ứng (CSCMP, 2001). Logistics được định nghĩa là chu trình tích hợp từ hoạch định kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm soát dòng vận động hai chiều của hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm tối ưu hóa chi phí và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.

Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên mô hình hệ thống logistics quốc gia bao gồm bốn yếu tố cấu thành then chốt: kết cấu hạ tầng cơ sở, khung khổ thể chế chính sách, năng lực của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics (LSP) và hành vi của người sử dụng dịch vụ. Hệ thống phân loại dịch vụ logistics được xem xét qua các nấc thang phát triển từ logistics bên thứ nhất (1PL), bên thứ hai (2PL), bên thứ ba (3PL) cho đến bên thứ tư (4PL), đồng thời phân định rõ ba luồng hoạt động: logistics đầu vào (Inbound), logistics đầu ra (Outbound) và logistics ngược (Reverse Logistics). Về mặt pháp lý, luận văn căn cứ vào Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam quy định 14 nhóm hành vi thương mại cụ thể liên quan đến dịch vụ logistics, kết hợp với hệ thống 6 tiêu chí đo lường của chỉ số năng lực hoạt động logistics quốc tế (LPI) do Ngân hàng Thế giới ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú được thu thập liên tục trong 8 năm (giai đoạn 2007 - 2015) từ các tổ chức uy tín như Ngân hàng Thế giới (WB), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Báo cáo ngành logistics của Bộ Công Thương, Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thống kê.

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy, nghiên cứu kế thừa tập dữ liệu điều tra thực tế từ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước với cỡ mẫu khảo sát trực tiếp tại 10 tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm trên toàn quốc, kết hợp 26 báo cáo chuyên luận tại các hội thảo khoa học chuyên ngành. Phương pháp chọn mẫu định ngạch theo vùng địa lý kinh tế (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) được áp dụng nhằm phản ánh khách quan bức tranh phân bổ hạ tầng và năng lực doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.

Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) và mô hình phân tích SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) được lựa chọn làm công cụ nghiên cứu chủ đạo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm so sánh trực quan các chỉ số vĩ mô giữa hai nền kinh tế, bóc tách các mắt xích yếu kém trong chuỗi cung ứng nội địa và lượng hóa khoảng cách phát triển giữa Việt Nam với chuẩn mực quốc tế của Singapore.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định vị thế dẫn đầu toàn cầu của Singapore về năng lực logistics với điểm số LPI giai đoạn 2007 - 2014 luôn duy trì ổn định ở mức xuất sắc trên 4,00 điểm (thang điểm 5). Trong khi đó, chỉ số LPI năm 2014 của Việt Nam đạt 3,15 điểm, xếp hạng 48 trên toàn cầu. Mặc dù Việt Nam đã có sự cải thiện so với mức 2,89 điểm năm 2007, khoảng cách về chất lượng dịch vụ và năng lực công nghệ thông tin so với Singapore vẫn còn rất lớn.

Thứ hai, hạ tầng cảng biển và năng lực thông quan có sự chênh lệch vượt bậc. Cảng biển Singapore đạt sản lượng bốc dỡ hàng container vượt mức 30 triệu TEU mỗi năm, xử lý thông suốt mạng lưới kết nối tới hơn 600 cảng biển tại 123 quốc gia. Nhờ nền tảng công nghệ TradeNet, 100% hồ sơ xuất nhập khẩu tại Singapore được xử lý trực tuyến với thời gian thông quan chỉ từ 10 đến 15 phút. Tại Việt Nam, sản lượng thông quan cảng biển giai đoạn 2008 - 2014 tăng trưởng bình quân trên 12% mỗi năm nhưng sản lượng container mới đạt hơn 10 triệu TEU, thời gian thông quan thực tế đối với hàng hóa luồng vàng và luồng đỏ kéo dài từ 3 đến 5 ngày.

Thứ ba, cơ cấu thị trường cung ứng dịch vụ tại Việt Nam còn manh mún. Hơn 80% doanh nghiệp logistics Việt Nam có quy mô vốn vừa và nhỏ, hoạt động chủ yếu ở phân khúc 2PL và dịch vụ giao nhận đơn lẻ, chỉ nắm giữ khoảng 20% đến 25% thị phần nội địa. Ngược lại, hơn 75% thị phần các dịch vụ logistics giá trị gia tăng cao (3PL, 4PL, chuỗi cung ứng lạnh) thuộc về các tập đoàn logistics đa quốc gia nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Thành công của Singapore không đơn thuần đến từ lợi thế vị trí địa lý tại eo biển Malacca mà cốt lõi là nhờ chiến lược phát triển đồng bộ mang tên Trung tâm Logistics Tích hợp Toàn cầu (Global Integrated Logistics Hub) được ban hành từ năm 2002. Chính phủ Singapore đóng vai trò kiến tạo then chốt, đầu tư đồng thời hạ tầng cơ sở vật chất cứng (cảng nước sâu PSA, sân bay quốc tế Changi) và hạ tầng cơ sở mềm (mạng dữ liệu điện tử EDI, hải quan thông minh, luật pháp minh bạch).

Đối với Việt Nam, điểm nghẽn lớn nhất khiến chi phí logistics bị đẩy lên cao xuất phát từ sự thiếu kết nối trong hạ tầng giao thông đa phương thức. Hơn 70% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển vẫn phụ thuộc vào đường bộ, trong khi vận tải đường sắt và đường thủy nội địa chỉ đảm nhận chưa tới 10% thị phần luân chuyển. Thủ tục hành chính kiểm tra chuyên ngành còn chồng chéo làm phát sinh các khoản chi phí không chính thức và kéo dài thời gian lưu kho bãi.

Các kết quả so sánh định lượng được minh họa rõ nét thông qua biểu đồ mạng nhện 6 chiều đối sánh chỉ số LPI năm 2014 giữa Việt Nam và Singapore. Đồ thị cho thấy rõ hai khoảng lõm lớn nhất của Việt Nam nằm ở tiêu chí năng lực dịch vụ logistics (đạt 3,11 điểm so với 4,14 điểm của Singapore) và khả năng truy xuất nguồn gốc đơn hàng (đạt 3,19 điểm so với 4,11 điểm của Singapore). Đồng thời, bảng tổng hợp SWOT trong luận văn đã chỉ ra 4 thách thức lớn của Việt Nam về chi phí vận hành, tính kết nối công nghệ và rủi ro phân mảnh thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch tổng thể và tăng tốc hiện đại hóa hạ tầng vận tải đa phương thức. Bộ Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp cùng các ban ngành tập trung nguồn vốn đầu tư hoàn thiện các tuyến đường sắt kết nối trực tiếp vào các cụm cảng nước sâu như Cái Mép - Thị Vải và Lạch Huyện. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ trọng vận tải đường bộ xuống mức dưới 60%, nâng công suất thông qua của hệ thống cảng biển lên mức trên 15 triệu TEU/năm và hạ mức chi phí logistics quốc gia xuống dưới 18% GDP vào năm 2020. Thời gian thực hiện từ năm 2016 đến 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thể chế và triển khai toàn diện hệ thống một cửa quốc gia gắn với dịch vụ logistics điện tử (E-logistics). Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm chuẩn hóa 100% quy trình cấp phép, thông quan điện tử qua hệ thống EDI, xóa bỏ các rào cản kiểm tra chuyên ngành trùng lặp. Mục tiêu rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa đường biển xuống dưới 24 giờ và hàng hóa đường hàng không xuống dưới 6 giờ. Lộ trình triển khai quyết liệt từ năm 2016 đến 2018.

Thứ ba, phát triển thị trường cung - cầu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp logistics nội địa. Bộ Công Thương phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam xây dựng cơ chế ưu đãi thuế doanh nghiệp, hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư kho bãi hiện đại (ICD) và khuyến khích các liên minh chuyển đổi mô hình từ 2PL sang tích hợp 3PL và 4PL. Mục tiêu nâng thị phần của khối doanh nghiệp trong nước lên 35% đến 40% vào năm 2020. Lộ trình thực hiện liên tục giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực logistics chuyên nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học khối kinh tế xây dựng chuẩn chương trình đào tạo logistics theo tiêu chuẩn quốc tế FIATA. Mục tiêu cung cấp hơn 50.000 chuyên viên logistics được đào tạo bài bản, đạt tỷ lệ trên 80% nhân sự thành thạo tiếng Anh chuyên ngành và ứng dụng thành thạo phần mềm quản trị kho bãi, vận tải trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách vĩ mô (Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải, Tổng cục Hải quan) là đối tượng hưởng lợi trực tiếp. Nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và khung bài học thể chế từ Singapore giúp xây dựng các đề án quy hoạch ngành logistics tầm nhìn đến năm 2020 và 2030.

Nhóm lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp giao nhận kho vận tìm thấy trong luận văn các phân tích thị trường sắc bén. Doanh nghiệp có thể ứng dụng các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị từ dịch vụ đơn lẻ sang mô hình tích hợp 3PL và 4PL, giúp tối ưu hóa chi phí lưu kho bãi và nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng giờ (JIT).

Nhóm chuyên gia nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế có thể sử dụng công trình này như một tài liệu tham khảo học thuật chất lượng. Luận văn cung cấp hệ thống lý thuyết đa chiều, mô hình phân tích SWOT và dữ liệu chỉ số LPI đáng tin cậy.

Nhóm các nhà đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp cảng biển và các tổ chức tư vấn chuỗi cung ứng khai thác dữ liệu từ luận văn để đánh giá tiềm năng thị trường, phân tích rủi ro chi phí vận hành và đón đầu làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu vào Việt Nam. Tài liệu mang giá trị ứng dụng cao cho mạng lưới hơn 1.000 doanh nghiệp vận tải và xuất nhập khẩu trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình phát triển logistics của Singapore và thực trạng Việt Nam là gì? Singapore xây dựng thành công mô hình Trung tâm Logistics Toàn cầu tích hợp cảng nước sâu hiện đại với hệ thống hải quan điện tử TradeNet hoàn hảo, đạt chỉ số LPI trên 4,00 điểm. Ngược lại, logistics Việt Nam còn phân mảnh, dịch vụ chủ yếu dừng ở mức 2PL đơn lẻ và thời gian thông quan dài hơn Singapore khoảng 3 đến 4 lần.

Tại sao tỷ trọng chi phí logistics trên GDP của Việt Nam lại ở mức cao? Chi phí logistics Việt Nam chiếm khoảng 20% đến 25% GDP do kết cấu hạ tầng giao thông thiếu kết nối đồng bộ, trên 70% hàng hóa dồn vào đường bộ khiến cước vận tải tăng cao. Thêm vào đó, thời gian giải phóng hàng tại cảng kéo dài cùng các chi phí phát sinh trong thủ tục kiểm tra chuyên ngành đã làm đội chi phí chuỗi cung ứng.

Doanh nghiệp logistics Việt Nam cần thực hiện những bước đi nào để nâng cao sức cạnh tranh? Các doanh nghiệp cần liên kết hình thành các liên minh quy mô lớn, đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ quản trị kho bãi và phần mềm logistics số. Doanh nghiệp phải chủ động chuyển dịch mô hình hoạt động từ nhà cung cấp dịch vụ giao nhận đơn lẻ sang cung cấp giải pháp trọn gói chuỗi cung ứng 3PL nhằm duy trì tỷ lệ giao hàng chính xác trên 95%.

Chính phủ đóng vai trò gì trong sự bứt phá của ngành logistics Singapore? Chính phủ Singapore đóng vai trò kiến tạo và dẫn dắt chiến lược toàn diện, từ việc quy hoạch hạ tầng cảng PSA và sân bay Changi trước hàng thập kỷ đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đặc thù cho các hãng tàu quốc tế. Môi trường pháp lý ổn định tuyệt đối đã thu hút hơn 80% tập đoàn logistics hàng đầu thế giới đặt trụ sở tại đây.

Giải pháp nào mang tính đột phá để giải quyết điểm nghẽn nhân lực logistics tại Việt Nam? Giải pháp đột phá là liên kết đào tạo ba bên giữa Nhà nước, Viện - Trường và Doanh nghiệp logistics theo bộ tiêu chuẩn nghề quốc tế. Việc tập trung phổ cập ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng số hóa và tổ chức các chương trình thực tập thực tế tại cảng biển sẽ giúp đáp ứng nhu cầu hơn 50.000 nhân sự chất lượng cao đến năm 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng và mô hình 4 cấu phần logistics quốc gia dưới góc độ kinh tế quốc tế.
  • Phân tích sâu sắc bài học thành công từ mô hình Trung tâm Logistics Tích hợp Toàn cầu của Singapore với chỉ số LPI luôn dẫn đầu thế giới.
  • Bóc tách chính xác các nút thắt hạ tầng đa phương thức, rào cản thể chế và thực trạng thị phần yếu kém của doanh nghiệp logistics Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ gắn với mục tiêu kéo giảm chi phí logistics quốc gia xuống dưới 18% GDP vào năm 2020.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực và dữ liệu thực chứng tin cậy cho công tác nghiên cứu, đào tạo kinh tế vĩ mô.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là thiết lập khung luận cứ khoa học vững chắc, định vị rõ lộ trình đưa ngành dịch vụ logistics Việt Nam hội nhập sâu rộng vào mạng lưới chuỗi cung ứng toàn cầu. Bước tiếp theo đòi hỏi các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần bắt tay triển khai ngay các đề án số hóa hạ tầng logistics và phát triển logistics xanh giai đoạn 2020 - 2030. Quý độc giả, các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp hãy chủ động khai thác các giải pháp từ luận văn để tạo đòn bẩy bứt phá cho ngành logistics nước nhà ngay hôm nay.