Luận văn: Phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank Đông Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và giải pháp phát triển cho vay DNVVN tại VietinBank Đông Hà Nội. Download file Word đầy đủ để tham khảo.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

1.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển cho vay đối với DNVVN

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới

1.3.2. Kinh nghiệm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

2.1.1. Cơ cấu tổ chức

2.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2012-2017

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

2.2.1. Quy trình cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội

2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2012-2017

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

3.1.1. Định hướng và mục tiêu hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Đông Hà Nội

3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển cho vay DNVVN của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

3.2.1. Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.2. Tăng cường hoạt động tư vấn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Xây dựng biểu phí và lãi suất cạnh tranh

3.2.5. Rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.6. Đẩy mạnh hoạt động marketing về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh cho vay DNVVN tại VietinBank Đông Hà Nội

Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) là một mảng kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập bền vững và góp phần đa dạng hóa danh mục tín dụng cho các ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội (VietinBank Đông Hà Nội), phân khúc khách hàng doanh nghiệp này được xác định là thị trường chiến lược với nhiều tiềm năng chưa được khai phá. Luận văn gốc chỉ ra rằng, DNVVN chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra khoảng 70% việc làm, khẳng định vai trò trụ cột của khối doanh nghiệp này đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn vẫn là rào cản lớn nhất đối với họ. Hiểu rõ điều này, VietinBank đã và đang triển khai nhiều chính sách cho vay nhằm hỗ trợ DNVVN. Bài viết này sẽ phân tích sâu về thực trạng, các thách thức và đề xuất những giải pháp tín dụng DNVVN hiệu quả, dựa trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn tại chi nhánh Đông Hà Nội. Việc phát triển thành công mảng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng lợi nhuận mà còn trực tiếp thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, tạo ra một vòng tuần hoàn tích cực cho cả hệ thống tài chính và nền kinh tế quốc dân. Trọng tâm của bài phân tích sẽ là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng, từ quy trình nội bộ của ngân hàng đến các đặc điểm đặc thù của DNVVN, nhằm đưa ra một cái nhìn toàn diện và khách quan nhất.

1.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng với sự phát triển DNVVN

Đối với các DNVVN, vốn là yếu tố sống còn. Nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán thiếu hụt vốn lưu động, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo luận văn, "thiếu vốn kinh doanh là khó khăn lớn nhất của các DNVVN khi tham gia vào thị trường". Nguồn tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ từ các định chế tài chính như VietinBank không chỉ cung cấp nguồn lực tài chính kịp thời mà còn đóng vai trò như một "bộ lọc", tạo áp lực tích cực buộc doanh nghiệp phải xây dựng phương án kinh doanh khả thi, quản trị tài chính minh bạch hơn để đáp ứng các điều kiện vay vốn. Điều này gián tiếp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và sức khỏe tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của phân khúc DNVVN đối với VietinBank

Với VietinBank Đông Hà Nội, việc phát triển cho vay DNVVN là một chiến lược đa mục tiêu. Thứ nhất, nó giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tín dụng, giảm sự phụ thuộc vào các doanh nghiệp lớn và phân tán rủi ro tín dụng. Thứ hai, DNVVN là một thị trường rộng lớn và còn nhiều tiềm năng. Dữ liệu cho thấy chỉ khoảng 30% DNVVN tiếp cận được vốn ngân hàng, mở ra cơ hội tăng trưởng doanh thu và thị phần cho ngân hàng. Thứ ba, thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng có thể bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác như quản lý dòng tiền, thanh toán quốc tế, bảo lãnh... từ đó tối ưu hóa lợi nhuận trên mỗi khách hàng doanh nghiệp.

II. Thực trạng cho vay DNVVN tại VietinBank và các thách thức

Mặc dù nhận thức rõ tiềm năng, thực trạng cho vay DNVVN tại VietinBank Đông Hà Nội giai đoạn 2012-2017 vẫn còn những hạn chế nhất định. Luận văn cung cấp một dẫn chứng đắt giá: "năm 2015, trong 1.387 doanh nghiệp nhỏ và vừa mở tài khoản tiền gửi giao dịch tại chi nhánh thì chỉ có 239 doanh nghiệp có quan hệ vay vốn". Con số này cho thấy tỷ lệ thâm nhập tín dụng còn khá thấp so với tiềm năng thực tế. Nguyên nhân của thực trạng này đến từ cả hai phía. Về phía DNVVN, các điểm yếu cố hữu bao gồm: năng lực tài chính hạn chế, hệ thống báo cáo tài chính thiếu minh bạch, kinh nghiệm quản trị điều hành chưa cao, và đặc biệt là thiếu tài sản đảm bảo. Về phía ngân hàng, những thách thức trong hoạt động tín dụng VietinBank bao gồm tình trạng thông tin bất đối xứng, khó khăn trong công tác thẩm định tín dụng DNVVN, và áp lực quản lý nợ xấu. Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng đối với DNVVN thường phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn so với các doanh nghiệp lớn có lịch sử tín dụng rõ ràng. Việc cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụng và đảm bảo an toàn vốn vay là một bài toán khó, đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược và công cụ quản trị rủi ro hiệu quả.

2.1. Phân tích các chỉ số hoạt động cho vay DNVVN 2012 2017

Dựa trên số liệu từ luận văn, các chỉ tiêu về quy mô như dư nợ và doanh số cho vay DNVVN tại VietinBank Đông Hà Nội có sự tăng trưởng nhưng chưa ổn định và chưa tương xứng với tiềm năng. Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVVN trong tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp còn khiêm tốn. Một điểm đáng chú ý là cơ cấu cho vay chủ yếu tập trung vào ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động. Các khoản vay trung và dài hạn cho đầu tư tài sản cố định gặp nhiều khó khăn hơn, phần lớn do yêu cầu khắt khe về tài sản đảm bảo và tính khả thi của dự án đầu tư.

2.2. Nguyên nhân hạn chế trong việc tiếp cận vốn của DNVVN

Nguyên nhân cốt lõi nằm ở sự thiếu tin cậy trong thông tin tài chính. Luận văn chỉ rõ: "trong các doanh nghiệp thường tồn tại nhiều loại báo cáo tài chính với số liệu khác nhau". Điều này gây ra khó khăn cực lớn cho cán bộ ngân hàng trong khâu thẩm định tín dụng DNVVN. Bên cạnh đó, năng lực xây dựng phương án kinh doanh chi tiết, khả thi của nhiều doanh nghiệp còn yếu. Vấn đề thiếu tài sản thế chấp cũng là một rào cản lớn, khi phần lớn tài sản của DNVVN là hàng tồn kho, các khoản phải thu thay vì bất động sản hay máy móc giá trị cao.

III. Phương pháp tối ưu quy trình cho vay DNVVN tại VietinBank

Để nâng cao hiệu quả cho vay, việc cải tiến quy trình cho vay doanh nghiệp là yếu tố tiên quyết. Một quy trình tinh gọn, khoa học không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng mà còn cải thiện trải nghiệm của khách hàng doanh nghiệp. Luận văn đề xuất một số giải pháp trọng tâm. Đầu tiên là đơn giản hóa thủ tục và hồ sơ vay vốn, đặc biệt đối với các khoản vay nhỏ hoặc khách hàng có lịch sử tín dụng tốt. Thay vì yêu cầu một bộ hồ sơ cứng nhắc, ngân hàng có thể xây dựng các biểu mẫu linh hoạt, tập trung vào những thông tin cốt lõi nhất để đánh giá rủi ro. Thứ hai, cần ứng dụng công nghệ thông tin để số hóa quy trình, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring) đến phê duyệt và giải ngân. Điều này giúp giảm thiểu sai sót do yếu tố con người và tăng tốc độ xử lý. Cuối cùng, việc phân cấp phê duyệt tín dụng một cách hợp lý, trao quyền nhiều hơn cho cấp chi nhánh đối với các khoản vay trong giới hạn an toàn sẽ giúp VietinBank Đông Hà Nội chủ động và linh hoạt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của DNVVN.

3.1. Rút ngắn thời gian xét duyệt và giải ngân cho DNVVN

Thời gian là vàng đối với doanh nghiệp. Việc rút ngắn thời gian từ lúc nộp hồ sơ đến khi nhận được vốn là một lợi thế cạnh tranh lớn. VietinBank có thể xây dựng các cam kết về thời gian xử lý (SLA) cho từng loại khoản vay. Để làm được điều này, cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận: từ cán bộ quan hệ khách hàng, bộ phận thẩm định, đến bộ phận quản lý rủi ro và phê duyệt. Áp dụng công nghệ và chuẩn hóa quy trình là chìa khóa để thực hiện mục tiêu này.

3.2. Xây dựng chính sách lãi suất và tài sản đảm bảo linh hoạt

Một chính sách cho vay VietinBank cứng nhắc sẽ làm mất đi nhiều khách hàng tiềm năng. Ngân hàng cần xây dựng các gói lãi suất cho vay DNVVN cạnh tranh, có thể đi kèm các chương trình ưu đãi cho từng ngành nghề hoặc nhóm khách hàng mục tiêu. Về tài sản đảm bảo, cần đa dạng hóa các loại tài sản được chấp nhận, không chỉ giới hạn ở bất động sản. Các tài sản như quyền đòi nợ, hàng hóa luân chuyển, hay thậm chí là dòng tiền từ các hợp đồng kinh tế uy tín cũng nên được xem xét, đi kèm với các cơ chế giám sát chặt chẽ.

IV. Bí quyết nâng cao năng lực thẩm định và quản trị rủi ro

Trụ cột của một hoạt động tín dụng VietinBank lành mạnh là năng lực thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng. Đây là khâu quyết định đến chất lượng danh mục cho vay và tỷ lệ nợ xấu. Để cải thiện năng lực này, giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đội ngũ cán bộ tín dụng cần được đào tạo bài bản không chỉ về nghiệp vụ ngân hàng mà còn phải am hiểu sâu sắc về đặc thù hoạt động của DNVVN trong các ngành nghề khác nhau. Họ cần có kỹ năng phân tích tài chính, nhận diện rủi ro phi tài chính và khả năng tư vấn cho doanh nghiệp. Thứ hai, VietinBank Đông Hà Nội cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng (CIF) một cách khoa học. Hệ thống này không chỉ lưu trữ thông tin cơ bản mà còn phải phân tích được lịch sử giao dịch, dòng tiền và các mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp. Dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được ứng dụng để xây dựng các mô hình dự báo rủi ro chính xác hơn, hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng một cách khách quan.

4.1. Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo chuyên sâu

Con người là yếu tố then chốt. Việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng thẩm định tín dụng DNVVN, phân tích ngành, và nhận diện gian lận trong báo cáo tài chính là cực kỳ cần thiết. Ngoài ra, cần xây dựng một cơ chế đãi ngộ xứng đáng để thu hút và giữ chân những chuyên viên thẩm định giỏi, có đạo đức nghề nghiệp cao. Một đội ngũ nhân sự chất lượng sẽ là hàng rào phòng thủ vững chắc nhất trước những rủi ro tín dụng tiềm ẩn.

4.2. Xây dựng hệ thống thông tin và công cụ quản lý nợ xấu

Một hệ thống thông tin khách hàng hiệu quả giúp ngân hàng có cái nhìn 360 độ về doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cần có các công cụ cảnh báo sớm rủi ro, cho phép ngân hàng phát hiện các dấu hiệu bất thường trong hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ: dòng tiền sụt giảm, phát sinh nợ quá hạn ở tổ chức tín dụng khác...). Khi phát sinh nợ xấu, một quy trình quản lý nợ xấu chuyên nghiệp, từ việc đôn đốc, tái cơ cấu nợ đến các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo, cần được thực thi quyết liệt để giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng.

V. Kết quả kỳ vọng từ việc phát triển cho vay DNVVN hiệu quả

Việc triển khai đồng bộ các giải pháp tín dụng DNVVN được kỳ vọng sẽ mang lại những kết quả tích cực cho cả VietinBank Đông Hà Nội và cộng đồng doanh nghiệp. Đối với ngân hàng, kết quả trước hết được thể hiện qua các chỉ số tài chính. Dư nợ và doanh số cho vay DNVVN dự kiến tăng trưởng mạnh mẽ, đóng góp lớn hơn vào tổng thu nhập của chi nhánh. Quan trọng hơn, việc lựa chọn và thẩm định khách hàng kỹ lưỡng sẽ giúp duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp, đảm bảo sự tăng trưởng bền vững. Hiệu quả hoạt động còn được đo lường qua việc gia tăng số lượng khách hàng doanh nghiệp mới và giữ chân khách hàng hiện hữu, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên địa bàn. Đối với các DNVVN, việc tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn với chi phí hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng giúp họ mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ và tạo thêm nhiều việc làm. Sự thành công trong việc phát triển cho vay DNVVN sẽ tạo ra một mối quan hệ cộng sinh, đôi bên cùng có lợi, góp phần xây dựng một hệ sinh thái tài chính - doanh nghiệp năng động và lành mạnh.

5.1. Các chỉ tiêu định lượng Tăng trưởng dư nợ và thu nhập

Hiệu quả của các giải pháp sẽ được đo lường cụ thể qua các chỉ số như: tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN hàng năm, tỷ trọng thu nhập từ cho vay DNVVN trên tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng, và số lượng khách hàng DNVVN vay vốn tăng thêm. Mục tiêu là các chỉ số này phải có sự tăng trưởng vượt bậc so với giai đoạn trước, phản ánh sự mở rộng thành công về quy mô.

5.2. Các chỉ tiêu định tính Giảm thiểu rủi ro và nợ xấu

Tăng trưởng phải đi đôi với chất lượng. Các chỉ tiêu định tính quan trọng bao gồm tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu của danh mục cho vay DNVVN phải được kiểm soát dưới ngưỡng an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và mục tiêu nội bộ của VietinBank. Sự hài lòng của khách hàng, được đo lường qua các cuộc khảo sát, cũng là một thước đo quan trọng cho thấy chất lượng dịch vụ và hiệu quả của các chính sách được cải tiến.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
1190 phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại nhtm cp công thương vn chi nhánh đông hà nội luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 I. Nông, ≤3NHƯNG tỷ VẤN ≤10 ≤3 tỷ ĐỀ CƠ>3 BẢNtỷ VỀ >3PHÁT tỷ TRIỂN >10 CHO >20 tỷVAY>50 DOANH tỷ NGHIỆP >100 lâm đồng đồng người đồng - NHỎ- VÀngười đồng VỪA đồng - đồng - người - nghiệp, 1.1 TỔNG QUAN VỀ ≤20 CHO tỷ VAY ≤50 DOANH tỷ - NGHIỆP ≤100 tỷNHỎ VÀtỷVỪA≤200 ≤200 thủy sản 1. Nh ững vấn đề cơđồng bản về doanh đồng ngh≤100 iệp nh đồng ỏ và vừa đồng người và Công 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừangười nghiệp, Ở Việt Nam, việc phân lọai doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu theo hai tiêu xây dựng chí là vốn điều lệ và số lao động của doanh nghiệp. Theo điều 6, Nghị định IT ≤3 tỷ ≤10 tỷ ≤10 39/2018/NĐ-CP >3 tỷ >10quy ngày 11/03/2018 tỷ định Sĩõ chi tiết >50 tỷ một s>100 tỷ của ố điều ^>50 Luật H ỗ trợ Thương đồng đồng nhỏngười doanh nghiệp và vừa,đồng tiêu-chíđồng - xác định đồng -nhỏ và người nghiệp doanh đồng - như sau: vừa người - mại và ≤50 tỷ “Doanh nghiệp nhỏ ≤100được và vừa tỷ -phân ≤100quy ≤ 50 theo tỷ mô ≤300bao tỷ gồm ≤ 100 doanh nghiệp dịch vụ đồngdoanhđồng siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, ngườiCụ đồng nghiệp vừa.” đồng thể như sau: người Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 7 1.2 Đặc điểm Của doanh nghiệp nhỏ và vừa Loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận doanh nghiệp không thể thiếu trong nền kinh tế, đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng trưởng GDP hàng năm, tổng vốn đầu tư toàn nền kinh tế, sử dụng s ố lưọng lớn lao động thường xuyên.

Vì vậy, để phát triển DNVVN cần nắm rõ đưọc những điểm mạnh, và hạn chế, khó khăn của loại hình doanh nghiệp này. Nh ững điểm manh củaDNWN Th ứ nh ất, không như các doanh nghiệp lớn, lưọng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN không cần nhiều, các mặt hàng sản xuất có khả năng thu hồi vốn nhanh. Th ứ h ai, với s ố lưọng lao động không nhiều, việc tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý, kiểm tra, giám sát trong các DNVVN tương đối gọn, không có quá nhiều khâu trung gian. Đ ặc điểm này tiết kiệm chi phí quản lý cho doanh nghiệp và làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ngoài ra, với s lư ng lao động không nhiều, m i quan hệ giữa người quản l và người lao động trong DNVVN tương đối chặt chẽ, có thể dễ dàng trao đổi ý kiến, nhờ đó người lãnh đạo có thể nắm bắt đư c tr nh độ chuyên môn c ng như nguyện vọng, tâm tư của người lao động để phân công công tác họp lý. Các quyết định, chính sách, tư tưởng của người lãnh đạo sẽ nhanh chóng đư c tiếp cận và triển khai b i người lao động. Th ứ ba, phần lớn các chủ DNVVN là nhừng người có tính sáng tạo, bản thân họ phải vất vả gây dựng sự nghiệp trong cơ chế thị trường nên họ có xu hướng tạo ra t nh năng động cho các DNVVN, th ch nghi trước những thay đổi của nền kinh tế. Th ứ tư, do vốn đầu tư nhỏ, vốn thiết bị công nghệ không lớn, các DNVVN dễ dàng đổi mới thiết bị, công nghệ và đ i tư ng kinh doanh để nâng cao chất lưọng, hạ giá thành sản phẩm.

Ngoài ra, DNVVN có thể dễ dàng chuyển hướng kinh doanh kịp thời khi g p những điều kiện bất l i trong kinh doanh và nền kinh tế có những biến động bất thường. Nh ững h an ch ế, kh ó kh ăn của doanh ngh iêp nh ỏ và vừa Th ứ nh ất, điều kiện thành lập nên các DNVVN là rất đơn giản, không đòi hỏi quá cao nên nhìn chung trình độ kĩ năng quản lý, trình độ tay nghề công nhân còn 8 hạn chế. Hiện nay, hầu hết các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa đều chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản lý doanh nghiệp, khả năng quản lý doanh nghiệp của họ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân, vào cách nhìn chủ quan của các chủ doanh nghiệp, họ chưa thực sự hiểu đầy đủ về việc quản lý doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quo c tế. Thêm vào đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn ít, đặc biệt là tại một s o vùng nông thôn, những vùng xa thành phO tỷ lệ lao động qua đào tạo có khi chỉ chiếm hơn 10%, không đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Tình trạng này làm giảm năng suất lao động và hiệu quả làm việc của các DNVVN. Vì vậy, tại một s o DNVVN luôn có những chính sách đào tạo lại lao động khi vào làm ho ặc vừa lao động vừa đào tạo để nâng cao chất lư ng lao động. Tuy nhiên, c ng có nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm đến trình độ nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng lao động đã gây khó khăn và giảm hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Thứ hai, trình độ khoa học công nghệ ở Việt Nam nhìn chung là rất thấp, thường yếu kém, lạc hậu, chậm đổi mới; và các DNVVN ở Việt Nam không nằm ngoài thực trạng chung đó.

Khả năng tiếp cận và xử lý thông tin trên thị trường của các DNVVN còn hạn chế. Do qui mô nhỏ, hoạt động trong phạm vi hẹp nên khả năng tiếp cận và xử l thông tin là hạn chế gây tr ngại trong quá tr nh phân t ch và đưa ra dự đoán chiến lư c kinh doanh c thể cho doanh nghiệp. Th ứ ba, các DNVVN hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực nhưng năng lực về thị trường của các DNVVN còn yếu, thị trường tiêu th sản ph m nhỏ bé, không có chiến lư c kinh doanh dài hạn và ổn định c ng như chưa có kế ho ch chi tiết dài hạn về phát triển thị trường, thiếu hiểu biết đầy đủ pháp luật về thương mại qu c tế và các nước. Nhiều doanh nghiệp chưa tiến hành nghiên cứu thị trường nên không biết r về khách hàng và đ i thủ cạnh tranh , chưa tạo lập đư c những h nh ảnh riêng cho doanh nghiệp, chưa tạo được uy tín lớn trên thị trường, các doanh nghiệp vẫn chưa có khă năng quan hệ trực tiếp với khách hàng để xuất kh u, hầu như phải thông qua đ i tác thứ ba .Nliin chung năng lực cạnh tranh của các DNVVN là còn rất yếu.

Thứ tư, nguồn vOn tiếp cận của các DNVVN là rất hạn chế. Đ o i với nguồn vOn vay từ bạn bè, sử dụng tín dụng thương mại của các đOi tác kinh doanh (mua trả chậm, n g i đầu. th thường có lãi suất cao, rủi ro lớn, không ổn định, s lư ng 9 vốn nhỏ, phân tán không đáp ứng được yêu cầu mua sắm tài sản c ố định, mở rộng sản xuất kinh doanh. Đối với nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại và nguồn vốn viện trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, các DNVVN g ặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đặc biệt là các khoản tín dụng trung và dài hạn.

Khi vay vốn thì các DNVVN luôn được yêu cầu phải có thế chấp ho ặc không thì phải có 2-3 năm làm ăn có lãi và dự án có khả thi hay không. Ngoài ra các khoản vay có bảo lãnh rất hiếm khi được dành cho các DNVVN. Cũng chính vì thiếu vốn mà các DNVVN không có điều kiện mua đất đai, cơ sỏ hạ tầng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh như các doanh nghiệp lớn, họ chủ yếu phải đi thuê để hoạt động. Như vậy đ i với các DNVVN th vấn đề lớn nhất ch nh là vấn đề thiếu v n.

Giải quyết được vấn đề này đồng nghĩa với việc nâng cao trình độ công nghệ, năng lực cạnh tranh cho các DNVVN.3 Vai trò Của doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều giữ một vai trò nhất định trong nền kinh tế của m i qu c gia. Không ch riêng Việt Nam, nhiều qu c gia trên thế giới kể cả các quố c gia phát triển, vai trò của DNVVN vẫn được đánh giá rất cao. Số lư ợng các DNVVN chiếm đa s ố tuyệt đối trong tổng cơ cấu các doanh nghiệp thông thường tỷ lệ này từ 90 - 98%. Chẳng hạn như, tại các nước khối EU khoảng 90%, tại Mỹ 98%, tại khu vực Châu Á - Thái B ình Dương 96%; tại Nhật B ản 98% và tại Việt Nam con s ố này là 98%.

Chính vì vậy, nên tại bất kỳ qu ố c gia nào, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều đóng một vai trò nhất định: - Giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm ch áp đảo trong tổng s doanh nghiệp - Các DNVVN cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng đư c mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế. Vì thế các DNVVN có mức đóng góp đóng kể vào tổng sản lư ng của nền kinh tế. Trong khu vực EU, các DNVVN tạo ra khoảng 65% GDP; ở Mỹ là 50% GDP, còn tại Việt Nam, hàng năm các DNVVN đã đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước. 10 - Tạo ra một lượng lớn việc làm cho xã hội, làm tăng thu nhập cho người lao động: Do các DNVVN tham gia kinh doanh ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở các vùng miền khác nhau.

Mặt khác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử dụng được cả lao động ở những vùng kinh tế chưa phát triển. Chẳng hạn, tại khu vực Châu A - Thái B ình Dương, DNVVN sử dụng trên 60% lao động, tại Nhật B ản khoảng 75% và tại Việt Nam la khoảng 70%. - Góp phần làm cho nền kinh tế năng động, đạt hiệu quả kinh tế cao: với quy mô vố n và lao động không lớn, các DNVVN dễ dàng thành lập, chuyển đổi mặt hàng sản xuất kinh doanh. Điều này cho thấy các DNVVN đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng mà các DNL không thể làm đư c.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ