Luận văn: Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDC Hà Nội

Luận văn thạc sỹ phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDC Hà Nội, đưa ra các hạn chế, nguyên nhân và giải pháp phát triển.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2020

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Những điểm mạnh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4. Những điểm yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng thương mại

1.2.2. Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1. Khái niệm phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Nội dung phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CAMPUCHIA-CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CAMPUCHIA - CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Campuchia

2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDC Hà Nội

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDC - CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.2.1. Tình hình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDC- Hà Nội

2.2.3. Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDC-Hà Nội

2.3. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG BIDC- CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDC - HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHI NHÁNH

3.1.1. Định hướng chung của chi nhánh

3.1.2. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của BIDC- Hà Nội

3.2. GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDC HÀ NỘI

3.2.1. Thực hiện tốt công tác huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt là nhu cầu vay vốn trung dài hạn

3.2.2. Cải tiến quy trình tín dụng, cải tiến thủ tục hồ sơ vay theo hướng đơn giản hóa, linh hoạt và thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3. Xây dựng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.4. Xây dựng một chiến lược marketing hướng tới doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.5. Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị đối với Hội sở chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia

3.3.4. Kiến nghị với các Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh hoạt động cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội

Hoạt động phát triển cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội là một nhiệm vụ chiến lược, đóng vai trò then chốt trong việc mở rộng thị phần và đa dạng hóa danh mục tín dụng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện chiếm tới 98,2% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp khoảng 40% GDP, tạo ra một thị trường tiềm năng khổng lồ cho các tổ chức tín dụng. Nhận thức rõ điều này, Ngân hàng BIDC chi nhánh Hà Nội đã và đang triển khai nhiều chính sách nhằm tăng cường hỗ trợ vốn DNNVV, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanhvốn lưu động cho khu vực kinh tế năng động này. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp này vẫn còn nhiều hạn chế, với chỉ khoảng 30-40% hồ sơ vay vốn được chấp thuận. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có một chiến lược toàn diện để nâng cao hiệu quả cho vay. Bài viết này sẽ phân tích sâu về cơ sở lý luận, thực trạng và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDC Hà Nội, góp phần vào sự phát triển bền vững của cả ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp BIDC Hà Nội cải thiện hoạt động mà còn cung cấp một mô hình tham khảo cho các ngân hàng thương mại khác đang đối mặt với những thách thức tương tự trong mảng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Vốn là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV, những đơn vị thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn lực tài chính. Nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại được xem là kênh tài trợ chính thức và phổ biến nhất, giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh. Không giống như các nguồn vốn khác có nhiều hạn chế về quy mô và thời gian, tín dụng doanh nghiệp từ ngân hàng cung cấp nguồn vốn ổn định, kịp thời với chi phí hợp lý. Việc tiếp cận được nguồn vốn này giúp DNNVV đầu tư vào công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, từ đó tạo ra sản phẩm chất lượng cao hơn và đứng vững trên thị trường. Do đó, sự phát triển của hoạt động cho vay ngân hàng có mối quan hệ tương hỗ mật thiết với sự phát triển của khu vực DNNVV và toàn bộ nền kinh tế.

1.2. Giới thiệu Ngân hàng BIDC và hoạt động tại chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC), với cổ đông chính là BIDV Việt Nam, được thành lập với vai trò là cầu nối kinh tế, tài chính giữa hai nước Việt Nam - Campuchia. Chi nhánh Hà Nội chính thức đi vào hoạt động từ năm 2011, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối thanh toán và thúc đẩy thương mại, đầu tư của cộng đồng doanh nghiệp khu vực phía Bắc. Với bộ máy tổ chức tinh gọn và định hướng tập trung vào chất lượng dịch vụ, BIDC Hà Nội đã từng bước khẳng định vị thế trên thị trường tài chính, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chi nhánh đã xây dựng các sản phẩm dịch vụ phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược chung của toàn hệ thống.

II. Phân tích thách thức cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội

Mặc dù là một thị trường đầy tiềm năng, việc phát triển cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội vẫn đối mặt với không ít thách thức cố hữu. Những khó khăn này xuất phát từ cả hai phía: doanh nghiệp và ngân hàng. Về phía DNNVV, các hạn chế lớn nhất bao gồm năng lực tài chính yếu, thiếu tài sản đảm bảo, và hệ thống báo cáo tài chính thiếu minh bạch. Nhiều doanh nghiệp không thể xây dựng được các dự án kinh doanh khả thi, gây khó khăn cho quá trình thẩm định tín dụng của ngân hàng. Về phía BIDC Hà Nội, việc kiểm soát rủi ro tín dụng là một bài toán phức tạp. Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng lớn đòi hỏi chi phí quản lý cao. Thêm vào đó, nguy cơ phát sinh nợ xấu từ nhóm khách hàng này luôn ở mức đáng báo động, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn cũng tạo ra áp lực không nhỏ, đòi hỏi BIDC Hà Nội phải liên tục đổi mới chính sách tín dụng và quy trình nghiệp vụ để giữ chân và thu hút khách hàng. Việc nhận diện và giải quyết triệt để những thách thức này là điều kiện tiên quyết để hoạt động cho vay DNNVV phát triển bền vững.

2.1. Hạn chế từ phía doanh nghiệp năng lực tài chính và quản trị

Một trong những rào cản lớn nhất khiến DNNVV khó tiếp cận vốn ngân hàng là hạn chế về năng lực nội tại. Hầu hết các doanh nghiệp này có quy mô vốn nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp. Đặc biệt, việc lập báo cáo tài chính thường sơ sài, thiếu minh bạch, gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc phân tích tài chính doanh nghiệp. Năng lực quản lý của nhiều chủ doanh nghiệp còn dựa trên kinh nghiệm, thiếu kiến thức bài bản về hoạch định chiến lược và quản trị rủi ro. Điều này dẫn đến việc các dự án đầu tư, phương án kinh doanh thiếu tính khả thi và thuyết phục, làm giảm niềm tin của ngân hàng.

2.2. Khó khăn trong thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro

Quy trình thẩm định tín dụng đối với DNNVV phức tạp hơn so với các doanh nghiệp lớn. Do thông tin tài chính không đáng tin cậy, cán bộ ngân hàng phải tốn nhiều thời gian và công sức để xác minh thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề thiếu tài sản đảm bảo hoặc giá trị tài sản không đủ cũng là một trở ngại lớn. Điều này buộc BIDC Hà Nội phải đối mặt với rủi ro tín dụng cao hơn. Việc quản lý và giám sát sau cho vay cũng đòi hỏi nguồn nhân lực lớn để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và thu hồi nợ đúng hạn, tránh phát sinh nợ xấu.

III. Bí quyết tối ưu quy trình cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội

Để vượt qua các thách thức và thúc đẩy phát triển cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội, việc tối ưu hóa quy trình tín dụng là giải pháp mang tính đột phá. Một quy trình cho vay hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ mà còn nâng cao chất lượng thẩm định và quản lý rủi ro. Trọng tâm của việc cải tiến này là đơn giản hóa các thủ tục hành chính không cần thiết, đồng thời áp dụng công nghệ để số hóa các bước trong quy trình. Việc xây dựng một hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ (credit scoring) dành riêng cho phân khúc DNNVV sẽ giúp chuẩn hóa quá trình đánh giá, giảm bớt sự phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của cán bộ tín dụng. Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự là yếu tố không thể thiếu. Một cán bộ tín dụng giỏi không chỉ nắm vững nghiệp vụ mà còn phải am hiểu sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, từ đó đưa ra những tư vấn tài chính giá trị. Tối ưu hóa quy trình không chỉ là cắt giảm thủ tục mà là một quá trình cải tiến liên tục nhằm tạo ra một cơ chế cấp tín dụng doanh nghiệp linh hoạt, an toàn và hiệu quả nhất.

3.1. Cải tiến thủ tục hồ sơ vay theo hướng đơn giản và linh hoạt

Thực tế cho thấy, các thủ tục vay vốn rườm rà là một trong những lý do khiến DNNVV e ngại tiếp cận ngân hàng. BIDC Hà Nội cần rà soát lại toàn bộ quy trình cho vay, loại bỏ các giấy tờ, yêu cầu không thực sự cần thiết. Thay vào đó, ngân hàng có thể xây dựng các bộ hồ sơ mẫu theo từng ngành nghề, mục đích vay vốn cụ thể. Việc ứng dụng công nghệ, cho phép khách hàng nộp hồ sơ trực tuyến và theo dõi tiến độ xử lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả hai bên. Sự linh hoạt trong quy trình cho vay sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn, giúp BIDC thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng hơn.

3.2. Nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

Con người là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng của hoạt động thẩm định tín dụng. BIDC Hà Nội cần đầu tư vào các chương trình đào tạo chuyên sâu, cập nhật kiến thức về phân tích tài chính doanh nghiệp, nhận diện rủi ro và các quy định pháp luật mới. Một cán bộ tín dụng không chỉ là người thẩm định hồ sơ mà còn là một chuyên gia tư vấn, đồng hành cùng sự phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời, việc xây dựng và thực thi các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp là cực kỳ quan trọng để ngăn chặn các hành vi tiêu cực, đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quá trình cấp tín dụng, từ đó bảo vệ ngân hàng khỏi những rủi ro tín dụng không đáng có.

IV. Cách xây dựng chính sách tín dụng DNNVV tại BIDC Hà Nội

Một chính sách tín dụng hấp dẫn và phù hợp là chìa khóa để phát triển cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội. Chính sách này cần được xây dựng dựa trên sự thấu hiểu sâu sắc nhu cầu và đặc thù của nhóm khách hàng DNNVV. Thay vì áp dụng một chính sách chung, BIDC Hà Nội nên phát triển các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt, được "đo ni đóng giày" cho từng ngành nghề, quy mô và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Yếu tố cốt lõi của chính sách là sự linh hoạt về lãi suất cho vayhạn mức tín dụng. Ngân hàng có thể áp dụng các mức lãi suất ưu đãi cho các doanh nghiệp có lịch sử tín dụng tốt, hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên hoặc sử dụng kèm các dịch vụ khác của ngân hàng. Việc đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, từ tài trợ vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định đến các sản phẩm bảo lãnh, bao thanh toán sẽ giúp đáp ứng trọn vẹn nhu cầu tài chính của doanh nghiệp. Xây dựng một giải pháp tín dụng toàn diện không chỉ giúp BIDC Hà Nội gia tăng dư nợ mà còn tạo dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài và bền vững với khách hàng.

4.1. Xây dựng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt và cạnh tranh

Lãi suất cho vay là một trong những yếu tố đầu tiên doanh nghiệp cân nhắc khi lựa chọn ngân hàng. BIDC Hà Nội cần xây dựng một biểu lãi suất cạnh tranh so với thị trường, đồng thời áp dụng cơ chế điều chỉnh linh hoạt. Các chương trình ưu đãi lãi suất cho khách hàng mới, khách hàng thân thiết, hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu sẽ là một công cụ marketing hiệu quả. Bên cạnh đó, việc minh bạch cách tính lãi và các loại phí liên quan sẽ giúp tạo dựng niềm tin và sự an tâm cho khách hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.

4.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay và dịch vụ hỗ trợ vốn kinh doanh

Nhu cầu về vốn của DNNVV rất đa dạng. Do đó, BIDC Hà Nội cần phát triển một danh mục sản phẩm phong phú thay vì chỉ tập trung vào các khoản vay truyền thống. Các sản phẩm như cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa, hay các dịch vụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán... sẽ giúp giải quyết các nhu cầu tài chính tức thời và đặc thù của doanh nghiệp. Việc kết hợp các sản phẩm tín dụng với dịch vụ quản lý dòng tiền, thanh toán quốc tế sẽ tạo ra một gói giải pháp tín dụng tổng thể, gia tăng giá trị cho khách hàng và giúp BIDC Hà Nội trở thành đối tác tài chính toàn diện của DNNVV.

V. Đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội 2016 2019

Việc đánh giá thực trạng cho vay là cơ sở quan trọng để định hướng chiến lược phát triển cho vay DNNVV tại BIDC Hà Nội. Giai đoạn 2016-2019, hoạt động này tại chi nhánh đã ghi nhận những kết quả tích cực. Dư nợ cho vay DNNVV có xu hướng tăng trưởng ổn định, thể hiện nỗ lực của ngân hàng trong việc mở rộng quy mô tín dụng cho phân khúc này. Số lượng khách hàng là DNNVV có quan hệ tín dụng với chi nhánh cũng tăng lên, cho thấy sự cải thiện trong công tác tiếp cận và thu hút khách hàng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động cho vay vẫn còn một số hạn chế. Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV trong tổng dư nợ chung chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của thị trường. Tỷ lệ nợ xấu ở một số thời điểm vẫn còn ở mức cần kiểm soát chặt chẽ hơn, phản ánh những rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Cơ cấu cho vay vẫn còn tập trung vào một số ngành nghề truyền thống, chưa đa dạng hóa sang các lĩnh vực mới nổi. Việc phân tích tài chính doanh nghiệp một cách toàn diện sẽ giúp BIDC Hà Nội nhận diện rõ những điểm mạnh, điểm yếu để có những điều chỉnh phù hợp, nâng cao hiệu quả cho vay trong giai đoạn tiếp theo.

5.1. Phân tích tốc độ tăng trưởng dư nợ và số lượng khách hàng

Số liệu từ BIDC Hà Nội cho thấy, dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn 2016-2019 đã tăng trưởng đều đặn qua các năm. Điều này phản ánh sự thành công bước đầu của các chính sách tín dụng và nỗ lực của đội ngũ cán bộ. Số lượng khách hàng DNNVV mới cũng gia tăng, chứng tỏ thương hiệu BIDC Hà Nội ngày càng được biết đến rộng rãi hơn trong cộng đồng doanh nghiệp. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này cần được so sánh với mức tăng trưởng chung của thị trường và của các đối thủ cạnh tranh để có đánh giá khách quan nhất về thị phần và vị thế của chi nhánh.

5.2. Đánh giá cơ cấu cho vay theo thời hạn và tài sản đảm bảo

Phân tích cơ cấu cho vay cho thấy các khoản vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục. Điều này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của phần lớn DNNVV. Về tài sản đảm bảo, các khoản vay có tài sản thế chấp vẫn chiếm ưu thế, thể hiện sự thận trọng của ngân hàng trong quản lý rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, để mở rộng đối tượng khách hàng, BIDC Hà Nội cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cho vay tín chấp hoặc dựa trên tài sản hình thành từ vốn vay, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có phương án kinh doanh khả thi và dòng tiền tốt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
1188 phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại nh đầu tư và phát triển campuchia chi nhánh hà nội luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Trong tất cả các < 500 CƠhoặc SỞ<LÝ LUẬN Không VỀquan PHÁTtrọng TRIỂNKhông CHO quan VAY ĐỐI VỚI ngành 1.000 DOANH NGHIỆP trọng THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP Không quan NHỎ VÀ VỪA Bán lẻ <50 Doanh nghiệp 1. Khái niệm < 10nhỏ tri ệuvàyên vừa trọng Bán buôn < thế 1. Trên 100giới < 100 triệu yên Dịch vụ Khái <niệm 100 doanh nghiệp < 50nhỏ triệu vàyên vừa (Small and Medium Enterprises- Các ngành sản < 300 SMEs) không < 300quốc giống nhau ở từng triệugia, yên từng khu vực trên thế giới do điều kiện và trình độ phát triển của các nước khác nhau.

Nhưng nhìn chung, việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nước đều sử dụng những tiêu thức có định lượng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nước trong thời kỳ phát triển, chính vì vậy khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được thay đổi và ít được dùng như một định nghĩa mang tính học thuật, có tính chất bắt buộc và tồn tại lâu dài. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước và vùng trên thế giới xuất 3. Các nước < 27 triệu6Euro EU < 250 < 40 triệu euro 4. Australia Công nghiệp Không quan Không quan trọng dịch vụ trọng < 500 Các ngành khác < 300 5.

Hàn Quốc Công nghiệp xây dựng < 1,4 triệu USD < 300 < 0,6 triệu USD Thương mại dịch vụ < 50 < 0,25 triệu USD 6. Thái Lan Sản xuất < 200 triệu baht Bán buôn < 100 triệu baht Bán lẻ < 60 triệu baht 1. Ở Việt nam Định nghĩa DNNVV ở Việt Nam lần đầu tiên được đưa ra bởi “Công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998”. Theo đó DNNVV là các doanh nghiệp có số lao động dưới 200 người và nguồn vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng.

Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách. Tiếp sau đó gần đây theo “Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH4” đã đưa ra chính thức khái niệm DNNNV như sau: “doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: Lĩnh vực Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp nhỏ hoạt động 7 Nông nghiệp, Số lao động tham gia BHXH Số lao động tham gia BHXH - Tổng bình quânnguồn vốn năm: từ không >10 - 100quábình 100 tỷ đồngnăm: từ >100 - quân lâm nghiệp, - Tổng doanh thu của năm truớc nguời 200 liền nguờikề không quá 300 tỷ đồng thủy sản, công Xác định Tổng doanhquy thu mô doanhtừnghiệp của năm: Tổngcần dựathu doanh vàocủa lĩnh vựctừhoạt động của năm: nghiệp, xây doanh >3nghiệp. - 50 tỷ Cụ thể,hoặc đồng theotổng Nghị định >5039/2018/NĐ-CP quy định: - 200 tỷ đồng hoặc tổng dựng Bảng nguồn1. Tiêu chí- 20 từ >3 xáctỷđịnh doanh nguồnnghiệp vốn: từnhỏ >20và- vừa 100tại tỷ Việt Nam đồng.

Thuơng mại, Số lao động tham gia BHXH Số lao động tham gia BHXH dịch vụ bình quân năm: từ >10 - 50 bình quân năm: từ >50 - 100 nguời nguời Tổng doanh thu của năm: từ Tổng doanh thu của năm: từ >10 - 100 tỷ đồng hoặc tổng >100 - 300 tỷ đồng hoặc nguồn vốn: từ >3 - 50 tỷ tổng nguồn vốn: từ >50 - đồng. Đặc điêm của doanh nghiệp nhỏ và vừa a. về khả năng tài chính'. Vấn đề về vốn luôn là một trong những trở ngại lớn nhất đối với sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Mặc dù có sự tăng truởng nhanh về số luợng nhung nếu xét về quy mô vốn của 8 các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại rất thấp và sự tăng trưởng không cao.Nguồn vốn của DNNVV hiện nay chủ yếu vốn tự có, hoặc đến từ việc đi vay mượn của người thân, từ các tổ chức tín dụng và phi tín dụng khác thường là trong nước. Do đó nhìn chung những loại hình doanh nghiệp này thì thường có quy mô rất hạn chế. Nguồn vốn chủ yếu của các doanh nghiệp này thường tồn tại dưới dạng hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu và chỉ có một số ít là tồn tại dưới dạng tiền mặt. Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao nên nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa rất khó tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại.

Một số ngân hàng vẫn cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa là khu vực tiềm năng nhưng chứa đựng nhiều rủi ro. Muốn vay được vốn từ các ngân hàng thương mại thì doanh nghiệp phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả thi cao, tuy nhiên do trình độ , khả năng quản lý cũng như khả năng dự báo trước những biến động của ngành, của nền kinh tế còn kém nên không ít những dự án kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng được yêu cầu của các ngân hàng. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này thường gặp nhiều khó khăn về thủ tục xin vay vốn, tài sản đảm bảo, thế chấp. Còn việc huy động vốn trên thị trường tài chính cũng gặp rất nhiều khó khăn do uy tín của các doanh nghiệp còn thấp.

Một hạn chế khác là với năng lực tài chính thấp như vây, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó có khả năng đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc, hiện đại hóa quy trình công nghệ, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có một lợi thế, đó là để thành lập được một doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn, phải có số vốn đầu tư ban đầu rất lớn nhưng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì ngược lại, các doanh nghiệp này được tạo lập một cách tương đối đơn giản với số vốn đầu tư ban đầu ít, mặt bằng sản xuất kinh doanh nhỏ. Hơn thế nữa, chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này thường ngắn làm cho vòng quay của mối đồng vốn nhanh, do đó hiệu quả kinh tế thu được thường cao hơn so với các doanh nghiệp 9 lớn. về nguồn nhân lực.

Do hoạt động của các DNNVV thường sẽ tập trung chủ yếu ở những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đến nhu cầu đời sống của con người, tiêu dùng và các sản phẩm truyền thống như chế biến thủy sản, cung cấp lương thực thực phẩm, dệt may , đồ gia công mỹ nghệ. Do đó, nên các doanh nghiệp này thường sử dụng nguồn lao động giản đơn từ lao động thủ công đến lao động có tay nghề và cả những lao động có trình độ chuyên môn cao. Tuy nhiên thì trình độ lao động thấp vẫn chiếm đa số gây rât nhiều khó khăn trong việc quản lý và sử dụng lao động cũng như ảnh hưởng đến việc kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, do quy mô nhỏ đem lại giá trị thấp, môi trường làm việc không chuyên nghiệp, khiến các doanh nghiệp khó có khả năng thu hút lao động có trình độ cao.

Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa được hình thành từ các hộ kinh doanh cá thể, hay một nhóm người có quan hệ gia đình, bạn bè cùng góp vốn lập nên cũng là một nguyên nhân khiến cho tính chọn lọc nguồn nhân lực là không cao, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp. Về đội ngũ cán bộ quản lý thì rất nhiều doanh nghiệp còn thiếu và hạn chế về trình độ so với yêu cầu, phần lớn là không được đào tạo một cách bài bản về kinh doanh chủ yếu là dựa trên kinh nghiệm sống của bản thân, vì vậy việc hoạch định chiến lược và tầm nhìn trong dài hạn còn kém. Bên cạnh đó thì các chính sách đãi ngộ cho các cán bộ cấp cao là thấp do đó các DNNVV thường không thu hút được nguồn nhân lực giỏi. về tính phụ thuộc hay bị động: Do các đặc trưng kể trên nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường bị thụ động nhiều hơn trên thị trường.

Cơ hội “đánh thức”, “dẫn dắt” thị trường của họ là rất nhỏ. Nguy cơ các DNNVV bị bỏ rơi là rất lớn, phó mặc được minh chứng bằng con số doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển. Chẳng hạn ở Mỹ, bình quân mỗi ngày có tới 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa phá sản nói 10 cách khác thì DNNVV có tuổi thọ trung bình thấp. về tính minh bạch của thông tin tài chính: Khi nói đến tính minh bạch trong thông tin tài chính là việc báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phải đuợc lập theo đúng quy định, chuẩn mực kế toán- tài chính, phải đuợc công bố định kỳ và đuợc kiểm toán.

Tuy nhiên do một số hạn chế về mặt nhân sự cũng nhu cơ cấu tổ chức nên nhiều báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn đuợc lập khá sơ sài. Chủ doanh nghiệp có thể không có chuyên môn về kế toán tài chính nên không kiểm tra đuợc tính đúng đắn của báo cáo. Các DNNVV hầu hết đều chua đuợc niêm yết trên sàn chứng khoán nên việc công bố thông tin tài chính không đuợc thực hiện, không thuê công ty kiểm toán độc lập. Mặt khác việc lách thuế bằng cách giảm doanh thu tăng chi phí giảm lợi nhuận trong báo cáo kinh doanh là khá phổ biến hiện nay.

Việc công bố thông tin tài chính của công ty một cách minh bạch sẽ giúp chủ doanh nghiệp thấy đuợc những hạn chế trong hoạt động kinh doanh, tìm ra đuợc những bất cập trong việc luân chuyển dòng tiền của doanh nghiệp đó từ đó có giải pháp khắc phục. về công nghệ: Trình độ công nghệ có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp sở hữu công nghệ tốt, hiện đại sẽ giúp năng suất lao động đuợc nâng cao, sản phẩm sản xuất ra có chất luợng tốt với chi phí phù hợp, đáp ứng nhu cầu của nguời tiêu dùn, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nguợc lại công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới sẽ hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp, hạ thấp số luợng cũng nhu chất luợng sản phẩm sản xuất ra, làm tăng chi phí và gây ra những tiêu cực đối với môi truờng, hạn chế năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Các DNNVV thuờng có quy mô vốn nhỏ nên không có đủ khả năng để đổi mới một cách đồng bộ hệ thống trang thiết bị, máy móc đặc biệt là các công nghệ cao, hiện đại nên hiện nay thuờng phải 11 chọn phương án mỗi kì sẽ đầu tư một món để cải tiến dấn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ