Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2017 – 2018, nền kinh tế Việt Nam duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô và đạt tốc độ tăng trưởng cao, kéo theo nhu cầu tiêu dùng nội địa và sự gia tăng số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường. Cùng với xu thế toàn cầu hóa và tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin, hành vi tiếp cận thông tin của công chúng có sự chuyển dịch rõ rệt từ báo in truyền thống sang báo điện tử. Điều này đặt các doanh nghiệp kinh doanh trước áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tìm kiếm các giải pháp tiếp cận khách hàng và quảng bá thương hiệu hiệu quả trên nền tảng Internet.

Mặc dù nhiều doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng website, chạy quảng cáo và truyền thông trực tuyến, phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp khó khăn về nguồn lực triển khai, dẫn đến xu hướng sử dụng dịch vụ thuê ngoài từ các đơn vị chuyên nghiệp. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam (VGC) là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng bài PR trên báo điện tử. Tuy nhiên, do mới gia nhập thị trường truyền thông quảng cáo từ năm 2009, hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) của công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế: danh mục chương trình chưa phong phú, ngân sách đầu tư chưa tương xứng, thiếu chiến lược cụ thể và chưa tối ưu hóa hiệu quả các công cụ truyền thông.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại cho dịch vụ này tại thị trường trọng điểm Hà Nội.

Đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Dịch vụ đăng bài PR là gì?
  2. Tại sao lựa chọn dịch vụ đăng bài PR trên báo điện tử để phát triển chính sách XTTM?
  3. Mục tiêu Công ty VGC cần đạt được cho việc phát triển chính sách XTTM này là gì?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển chính sách xúc tiến thương mại dịch vụ đăng bài PR trên báo điện tử của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam tại thị trường Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phát triển chính sách XTTM dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách XTTM dịch vụ đăng bài PR trên báo điện tử của Công ty VGC tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển chính sách XTTM dịch vụ đăng bài PR của công ty giai đoạn 2018 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách xúc tiến thương mại dịch vụ đăng bài PR trên báo điện tử của Công ty VGC.
  • Khách hàng khảo sát: Các khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng bài PR trên báo điện tử nhằm quảng bá, phát triển thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực địa tiến hành từ ngày 28/02/2018 đến ngày 24/04/2018; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; các giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa các lý thuyết kinh điển về truyền thông marketing và xúc tiến thương mại:

  • Khái niệm và bản chất XTTM: Tổng hợp quan điểm của Philip Kotler (coi XTTM là hoạt động truyền tin, cung cấp thông tin và tiếp nhận phản hồi từ khách hàng tiềm năng) và Giáo trình Marketing thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa (nhấn mạnh vai trò cốt lõi của XTTM trong việc kích thích nhu cầu, chuyển hóa khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực, nâng cao hình ảnh thương mại).
  • Mô hình truyền thông tổng quát 9 yếu tố: Gồm người gửi (công ty kinh doanh), mã hóa, thông điệp, kênh truyền thông, giải mã, người nhận, đáp ứng, phản hồi và yếu tố nhiễu cản trở.
  • Quy trình phát triển chính sách XTTM 5 nội dung:
    1. Phân tích và xác định đối tượng nhận tin mục tiêu (khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, công chúng).
    2. Xác định mục tiêu XTTM (mục tiêu doanh số và mục tiêu truyền thông theo mô hình bậc thang tâm lý AIDA: Chú ý - Thích thú - Mong muốn - Hành động).
    3. Xác lập ngân sách XTTM (phân tích 4 phương pháp: căn cứ khả năng, tỷ lệ phần trăm doanh số, ngang bằng cạnh tranh, căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ).
    4. Xác định thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông (kênh cá biệt và kênh đại chúng).
    5. Thiết lập phối thức công cụ XTTM (Quảng cáo, Xúc tiến bán, Quan hệ công chúng - PR, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp) và kiểm tra, đánh giá hiệu quả (hiệu quả doanh số và hiệu quả truyền thông).
  • Môi trường tác động: Phân tích ảnh hưởng của môi trường bên ngoài (kinh tế, nhân khẩu, văn hóa, chính trị - pháp luật, công nghệ) và môi trường nội bộ (sản phẩm, khách hàng, nguồn lực tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh có xác nhận của Công ty VGC giai đoạn 2014 – 2016, tài liệu về ngân sách và công cụ XTTM nội bộ, dữ liệu đối thủ cạnh tranh và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phiếu điều tra bảng hỏi khách hàng: Phát ngẫu nhiên 30 phiếu khảo sát khách hàng nhằm đo lường mức độ nhận biết, kênh tiếp cận và đánh giá chất lượng dịch vụ.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Khảo sát trực tiếp 10 người gồm cán bộ quản lý và nhân viên phòng kinh doanh trực tiếp tham gia điều hành, thực thi các chương trình XTTM tại công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tốc độ tăng trưởng theo chuỗi thời gian, xử lý số liệu khảo sát thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về chính sách xúc tiến thương mại của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại trong hoạt động kinh doanh dịch vụ. Tác giả làm rõ các khái niệm bản chất:

  • Xúc tiến thương mại là biến số quan trọng trong phối thức Marketing-mix (4P), đóng vai trò thiết lập cầu nối thông tin giữa người bán và người mua, tác động vào nhận thức, thúc đẩy hành vi tiêu dùng và mở rộng thị trường.
  • Đăng bài PR trên báo điện tử được xác định là phương thức xây dựng hình ảnh thương hiệu thông qua các bài viết thông tin xuất bản trên các trang tin, báo điện tử có ứng dụng đa phương tiện, tính tương tác và khả năng truyền tải dữ liệu nhanh chóng.
  • Phân tích cơ chế vận hành của mô hình truyền thông 9 yếu tố và 5 nội dung cốt lõi của việc phát triển chính sách XTTM. Trong đó, tác giả phân tích chi tiết ưu - nhược điểm của 4 phương pháp xác định ngân quỹ XTTM và đặc thù của 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp: Quảng cáo, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Quan hệ công chúng và Marketing trực tiếp.
  • Làm rõ hệ thống các yếu tố chi phối chính sách XTTM bao gồm nhóm nhân tố bên trong (đặc thù sản phẩm dịch vụ công nghệ, đặc điểm đối tượng khách hàng) và nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, dân số trẻ, chuyển dịch văn hóa sử dụng Internet, khuôn khổ pháp lý về thương mại điện tử và quảng cáo, sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển chính sách XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt Nam trên thị trường Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và chính sách XTTM tại Công ty VGC:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam thành lập ngày 06/03/2009 (MSDN: 0103471057, người đại diện pháp luật: Vũ Ngọc Vân), hoạt động chính trong lĩnh vực quảng cáo truyền thông và tư vấn thiết kế xây dựng. Mô hình tổ chức vận hành theo cấu trúc đơn giản với 50 nhân sự (năm 2016), trong đó lao động có trình độ đại học chiếm 84% (42 người) và thạc sĩ QTKD chiếm 16% (8 người).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 6.018 6.747 7.649 +12,11% +13,37%
Lợi nhuận (triệu đồng) 1.051 1.780 2.018 +69,36% +13,37%

(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính phòng Kế toán và bảng tổng hợp trong văn bản khóa luận)

  • Thực trạng triển khai 5 nội dung chính sách XTTM:
    • Đối tượng nhận tin: Xác định tập trung vào các doanh nghiệp, tổ chức, nhà hàng, khách sạn tại Hà Nội có quy mô vừa và nhỏ, mức thu nhập trung bình - khá, có website nhưng chưa tối ưu truyền thông (khách hàng tiêu biểu: Toyota Hoàn Kiếm, Toyota Láng Hạ, Công ty May Trí Đức).
    • Mục tiêu XTTM: Hướng tới nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu, gia tăng thị phần và hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng doanh số, tuy nhiên các chỉ tiêu còn mang tính định tính, chưa phân rã thành các mốc cụ thể.
    • Ngân sách XTTM: Tổng ngân sách tăng từ 80 triệu đồng (2014) lên 160 triệu đồng (2015) và đạt 200 triệu đồng (2016).
Năm Quảng cáo (%) Xúc tiến bán (%) Marketing trực tiếp (%) Bán hàng cá nhân (%) Tổng ngân sách (triệu đồng)
2014 43% 10% 23% 24% 80
2015 30% 11% 29% 30% 160
2016 22% 7% 33% 38% 200

(Nguồn: Bảng 2.4 khóa luận - Phòng Kinh doanh Công ty VGC)

  • Thông điệp và kênh truyền thông: Thông điệp sử dụng là: "Hỗ trợ tối đa cho mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp một cách hiệu quả, thống nhất và toàn diện". Kênh truyền thông ghi nhận 64% khách hàng tiếp cận qua kênh trực tiếp (nhân viên kinh doanh, báo chí, truyền miệng - Word of Mouth) và 32% qua kênh Internet.
  • Công cụ XTTM: Tỷ trọng ngân sách dịch chuyển mạnh sang Bán hàng cá nhân (38% năm 2016) và Marketing trực tiếp (33% năm 2016). Khảo sát ghi nhận 52% khách hàng tiếp cận dịch vụ qua Email marketing và Telephone marketing.
  • Kiểm tra, đánh giá: Hoạt động đánh giá dựa trên doanh số và số lượng khách hàng quay lại, chủ yếu mang tính định tính, chưa có quy trình kiểm soát độc lập.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Ngân sách xúc tiến còn thấp; phối thức công cụ chưa đồng bộ (quá tập trung vào bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp, giảm chi phí quảng cáo); thông điệp chưa tạo dấu ấn khác biệt; chưa có phòng Marketing riêng biệt mà phụ thuộc hoàn toàn vào phòng Kinh doanh.

Chương 3: Đề xuất giải pháp về phát triển chính sách XTTM dịch vụ đăng bài pr trên báo điện tử của công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt Nam tại thị trường Hà Nội

Trên cơ sở phân tích triển vọng thị trường dịch vụ PR trực tuyến tại Hà Nội và mục tiêu phát triển của VGC giai đoạn 2017 – 2020 (duy trì tăng trưởng doanh thu 10 - 15%/năm), tác giả đề xuất nhóm giải pháp:

  • Giải pháp hoàn thiện đối tượng nhận tin: Thực hiện phân loại chi tiết tập khách hàng theo mục đích truyền thông (khẳng định vị thế thương hiệu, ra mắt sản phẩm/dịch vụ mới, hoặc quảng bá chương trình khuyến mại/sự kiện) để cá biệt hóa nội dung tiếp cận.
  • Giải pháp xác định mục tiêu định lượng: Thiết lập hệ thống mục tiêu theo quý và theo năm:
    • Tốc độ tăng trưởng doanh số đạt từ 5% trở lên mỗi năm.
    • Phân kỳ nhiệm vụ: Quý I và IV tập trung xúc tiến bán và bán hàng cá nhân; Quý II và III đẩy mạnh tổng lực các công cụ để bứt phá doanh số.
    • Tỷ lệ nhận biết dịch vụ tại thị trường Hà Nội đạt các mốc: 40% (năm 2018), 45% (năm 2019) và 55% (năm 2020).
  • Giải pháp ngân sách: Áp dụng phương pháp xác định ngân sách theo tỷ lệ phần trăm doanh số nhằm đảm bảo tính ổn định và gắn liền với khả năng tài chính của công ty.
  • Giải pháp thông điệp và kênh truyền thông: Nâng cao tính thẩm mỹ và thông điệp thị giác, giảm phụ thuộc vào kênh truyền miệng để hạn chế rủi ro thông tin sai lệch; mở rộng quảng bá qua các nền tảng Internet và công cụ tìm kiếm.
  • Giải pháp phối thức công cụ XTTM:
    • Quảng cáo: Tái cấu trúc ngân sách, đẩy mạnh quảng cáo Google AdWords, nâng cấp giao diện website để hỗ trợ tư vấn trực tuyến.
    • Marketing trực tiếp: Tiếp tục duy trì hiệu quả của Email marketing và Telesales, xây dựng kịch bản tư vấn chuẩn hóa.
    • Bán hàng cá nhân: Đánh giá lại hiệu quả chi phí (hiện chiếm tới 38% ngân quỹ), đào tạo chuyên môn sâu cho nhân sự tư vấn.
    • Xúc tiến bán: Thiết kế các gói khuyến mãi dùng thử, giảm giá theo quy mô hợp đồng vào các thời điểm thích hợp trong năm.
  • Giải pháp tổ chức và kiểm tra: Xây dựng quy trình đánh giá định kỳ về chi phí/doanh số và mức độ nhận diện; phân định rõ trách nhiệm quản trị chương trình và quản lý ngân quỹ; hoàn thiện hệ thống tiếp nhận khiếu nại.
  • Kiến nghị: Đề xuất công ty chú trọng đào tạo nguồn nhân lực; kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hoàn thiện cơ chế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh hoạt động kinh doanh và phân bổ ngân sách xúc tiến của Công ty VGC trong 3 năm liên tiếp (2014 – 2016). Doanh thu tăng từ 6.018 triệu đồng lên 7.649 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.051 triệu đồng lên 2.018 triệu đồng; ngân sách XTTM được mở rộng từ 80 triệu đồng lên 200 triệu đồng.
  • Làm rõ hiệu quả kênh tiếp cận: Dữ liệu khảo sát thực tế chứng minh 52% khách hàng tiếp cận dịch vụ qua Email marketing và Telephone marketing; 64% biết đến công ty qua kênh trực tiếp và truyền miệng; 32% tiếp cận qua các công cụ tìm kiếm và mạng Internet.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Công trình đã chỉ rõ điểm nghẽn trong phân bổ ngân sách của công ty (chi phí bán hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất 38% nhưng hiệu quả đem lại chưa tương xứng) và đề xuất lộ trình định lượng hóa mục tiêu nhận biết thương hiệu đạt 55% vào năm 2020.
  • Giá trị ứng dụng: Cung cấp bộ giải pháp điều chỉnh phối thức 4 công cụ xúc tiến gắn liền với đặc thù dịch vụ B2B trong ngành truyền thông số tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô dữ liệu: Do điều kiện tiếp cận tại doanh nghiệp, mẫu khảo sát sơ cấp còn ở quy mô khiêm tốn (10 cán bộ quản lý/nhân viên và 30 khách hàng), việc phân tích hiệu quả các chương trình XTTM chủ yếu dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả và đánh giá định tính.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa khảo sát sâu các chi nhánh và thị trường tiềm năng khác mà VGC đang bắt đầu mở rộng như TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên tệp khách hàng cá nhân có nhu cầu xây dựng thương hiệu cá nhân (nghệ sĩ, người mẫu, chuyên gia) và áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường chính xác mức độ tác động của từng kênh truyền thông số đến quyết định mua dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Truyền thông đa phương tiện; các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ quảng cáo quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Khung lý thuyết 5 nội dung phát triển chính sách XTTM; phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu chi phí xúc tiến B2B; mô hình mẫu về cấu trúc tổ chức và phân bổ nguồn lực marketing cho dịch vụ đăng bài PR trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu ngân sách xúc tiến thương mại của Công ty VGC thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?

Ngân sách XTTM của VGC tăng đều qua các năm: 80 triệu đồng (2014), 160 triệu đồng (2015) và 200 triệu đồng (2016). Trong đó, cơ cấu chi tiêu có sự chuyển dịch rõ nét: chi phí Quảng cáo giảm từ 43% (2014) xuống 22% (2016); Xúc tiến bán duy trì ở mức thấp (từ 10% giảm xuống 7%); Marketing trực tiếp tăng từ 23% lên 33%; Bán hàng cá nhân tăng từ 24% lên 38% (trở thành công cụ chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất).

2. Kênh truyền thông và công cụ nào đem lại hiệu quả nhận biết cao nhất cho dịch vụ đăng bài PR của VGC?

Theo kết quả điều tra của tác giả, hoạt động Marketing trực tiếp (Email marketing và Telephone marketing) đem lại hiệu quả nhận biết cao nhất với 52% khách hàng tiếp cận dịch vụ qua phương thức này. Về kênh truyền dẫn, 64% khách hàng biết đến VGC qua kênh trực tiếp (nhân viên kinh doanh, báo chí, truyền miệng) và 32% khách hàng biết đến qua kênh Internet (Google AdWords, website công ty).

3. Thông điệp truyền thông chính thức của dịch vụ đăng bài PR tại Công ty VGC là gì?

Thông điệp truyền thông được công ty xác lập cho dịch vụ đăng bài PR trên báo điện tử là: "Hỗ trợ tối đa cho mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp một cách hiệu quả, thống nhất và toàn diện".

4. Cơ cấu tổ chức và trình độ nhân sự của Công ty VGC tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016) được ghi nhận ra sao?

Công ty vận hành theo cấu trúc đơn giản với tổng số 50 nhân sự thuộc Hội đồng giám đốc và 4 phòng chức năng (Tài chính - Kế toán, Hành chính, Tư vấn thiết kế xây dựng, Kinh doanh). Trong đó, Phòng Kinh doanh quản lý 5 bộ phận trực thuộc (Thiết kế - sản xuất, Tổ chức sự kiện, Đối ngoại, PR, Chăm sóc khách hàng). Về trình độ học vấn, 84% nhân sự đạt trình độ Đại học (42 người) và 16% đạt trình độ Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (8 người).

5. Tác giả đề xuất phương pháp xác định ngân sách và mục tiêu nhận biết cụ thể nào cho VGC giai đoạn 2018 – 2020?

Tác giả đề xuất công ty chuyển sang áp dụng phương pháp xác định ngân sách theo tỷ lệ phần trăm doanh số nhằm đảm bảo sự tương thích với năng lực tài chính. Đồng thời, công ty cần định lượng hóa mục tiêu nhận biết thương hiệu trên thị trường Hà Nội theo lộ trình: đạt 40% (năm 2018), 45% (năm 2019) và phấn đấu đạt 55% (năm 2020).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách xúc tiến thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai dịch vụ đăng bài PR trên báo điện tử tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính nội bộ, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân bổ ngân sách, cấu trúc thông điệp và quy trình kiểm soát hiệu quả truyền thông. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2018 – 2020 bám sát mục tiêu định lượng hóa chỉ tiêu nhận biết thương hiệu, tái cơ cấu phối thức xúc tiến và hoàn thiện mô hình tổ chức marketing cho doanh nghiệp.