Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và chuyển dịch năng lượng, công tác quản trị tài chính đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhà nước. Nghiên cứu tập trung phân tích bức tranh tài chính của Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty Than Hòn Gai (TKV) trong giai đoạn 2017 - 2019. Số liệu thực tế ghi nhận quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp đã sụt giảm mạnh từ 2.174.850 triệu đồng năm 2017 xuống còn 1.451.435 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng mức giảm 33,26%. Song song đó, cơ cấu tài chính bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 79,8% đến 86,4% tổng nguồn vốn qua các năm.

Vấn đề cốt lõi mà công ty phải đối mặt là áp lực cân đối dòng tiền, nguy cơ mất an toàn thanh khoản và sự phụ thuộc lớn vào vốn vay sau quá trình tái cơ cấu mô hình quản lý theo Quyết định số 314/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, đánh giá sâu sắc thực trạng biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Than Hòn Gai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Từ các phát hiện thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tái cấu trúc dòng vốn, đưa hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu từ mức 3,95 lần năm 2019 về ngưỡng an toàn dưới 3,0 lần, đồng thời nâng cao hệ số thanh toán nhanh lên mức trên 0,8 lần, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị khai thác mỏ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính doanh nghiệp: Lý thuyết Đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory) và Lý thuyết Trật tự phân hạng (Pecking Order Theory). Các lý thuyết này cung cấp cơ sở để đánh giá mức độ đánh đổi giữa lợi ích tấm chắn thuế từ nợ vay và chi phí kiệt quệ tài chính khi doanh nghiệp khai khoáng duy trì đòn bẩy quá cao.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình phân tích Dupont ba nhân tố nhằm giải phẫu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thông qua mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính. Nghiên cứu làm rõ năm khái niệm then chốt gồm: Cấu trúc tài sản và nguồn vốn; Khả năng thanh toán; Vòng luân chuyển vốn lưu động; Độ lớn đòn bẩy tài chính và Khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Than Hòn Gai giai đoạn 2017 - 2019, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi dữ liệu 36 tháng liên tục của 3 chu kỳ kế toán năm, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu đích danh nhằm phản ánh chính xác quá trình chuyển đổi mô hình từ công ty hai cấp thành công ty một cấp hạch toán phụ thuộc.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh ngang và so sánh dọc kết hợp phương pháp phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động tuyệt đối và tương đối của từng khoản mục, loại trừ ảnh hưởng của quy mô để đánh giá bản chất chất lượng tài sản. Quá trình xử lý và tính toán số liệu được triển khai chuẩn hóa theo các công thức kinh tế lượng kế toán trong năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng thu hẹp rõ rệt. Tổng tài sản năm 2017 đạt 2.174.850 triệu đồng, đến năm 2018 giảm 30,1% xuống 1.520.216 triệu đồng và tiếp tục giảm 4,52% vào năm 2019 xuống 1.451.435 triệu đồng. Sự suy giảm này bắt nguồn chủ yếu từ sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn khi giảm tới 51,54% trong năm 2018, từ 769.320 triệu đồng xuống còn 372.832 triệu đồng.

Thứ hai, cơ cấu vốn phản ánh mức độ rủi ro đòn bẩy rất cao và phụ thuộc lớn vào nợ. Năm 2017, nợ phải trả lên đến 1.879.552 triệu đồng, chiếm 86,4% tổng nguồn vốn. Mặc dù công ty đã nỗ lực cắt giảm nợ xuống 1.228.820 triệu đồng năm 2018 và 1.158.524 triệu đồng năm 2019, nhưng tỷ trọng nợ vẫn ở mức báo động 79,8%. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu gần như đi ngang quanh mức 291.395 đến 295.298 triệu đồng, khiến tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu luôn neo ở mức rất cao, từ 3,95 đến 6,36 lần.

Thứ ba, quỹ tiền mặt bị thâm hụt nghiêm trọng trong khi các khoản phải thu biến động bất thường. Tiền và các khoản tương đương tiền từ mức 2.253 triệu đồng năm 2017 đã giảm xuống 1.301 triệu đồng năm 2018 và chỉ còn 181 triệu đồng năm 2019, chiếm chưa đầy 0,05% tổng tài sản ngắn hạn. Ngược lại, khoản phải thu nội bộ ngắn hạn năm 2018 tăng vọt lên 110.192 triệu đồng, chiếm tới 92% tổng các khoản phải thu, phản ánh tình trạng vốn của công ty bị chiếm dụng đáng kể trong chuỗi điều phối nội bộ.

Thứ tư, tài sản cố định đối mặt với tình trạng hao mòn lũy kế lớn. Nguyên giá tài sản cố định tăng từ 3.360.731 triệu đồng năm 2017 lên 3.719.683 triệu đồng năm 2019, song giá trị hao mòn lũy kế đến năm 2019 đã lên tới âm 2.892.563 triệu đồng, chiếm 77,76% nguyên giá, cho thấy hệ thống máy móc khai thác mỏ đã cũ và suy giảm giá trị sử dụng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh đúng thực trạng đặc thù của ngành khai thác than hầm lò: chi phí đầu tư công nghệ mỏ ban đầu rất lớn, điều kiện khai thác ngày càng xuống sâu làm gia tăng giá thành sản xuất và áp lực khấu hao. So với các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành than có tỷ lệ nợ trung bình khoảng 55% đến 65%, hệ số nợ 79,8% của Than Hòn Gai tạo ra gánh nặng trả nợ gốc và chi phí lãi vay thường trực.

Trong thực tế phân tích, toàn bộ cấu trúc biến động tài sản và nguồn vốn có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, minh họa rõ nét sự suy giảm đồng thời giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn (giảm từ 1.151.431 triệu đồng năm 2017 xuống 553.380 triệu đồng năm 2019). Việc thắt chặt chính sách tín dụng đã giúp kiểm soát nợ khách hàng nhưng việc giải phóng hàng tồn kho từ 669.204 triệu đồng xuống 230.655 triệu đồng cần đi đôi với chiến lược quản trị kho đệm linh hoạt để đảm bảo tính liên tục cho sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục nợ và giảm áp lực đòn bẩy tài chính. Ban Giám đốc và Phòng Tài chính Kế toán cần chủ động làm việc với các ngân hàng thương mại để chuyển đổi một phần nợ ngắn hạn 553.380 triệu đồng sang nợ trung dài hạn có lãi suất cố định, đặt mục tiêu đưa tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn giảm từ mức 79,8% hiện tại về dưới 65% trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, thiết lập hạn mức tiền mặt tối thiểu và nâng cao hệ số thanh khoản tức thời. Doanh nghiệp cần xây dựng quỹ tiền mặt dự phòng duy trì thường xuyên ở mức 15.000 đến 20.000 triệu đồng nhằm đảm bảo khả năng chi trả các khoản cấp bách như nghĩa vụ với người lao động (137.971 triệu đồng năm 2019). Phòng Kế hoạch và Phòng Vật tư phải phối hợp điều tiết dòng tiền thu chi theo tuần để nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 0,8 lần trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, siết chặt quản trị công nợ nội bộ và rút ngắn kỳ thu tiền. Bộ phận kiểm soát nội bộ và thanh tra cần rà soát, đối chiếu và thu hồi dứt điểm các khoản phải thu nội bộ (từng lên đến 110.192 triệu đồng), phấn đấu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày trong lộ trình 6 đến 9 tháng tới, hạn chế việc bị chiếm dụng vốn lưu động.

Thứ tư, đẩy mạnh cơ giới hóa và thanh lý tài sản cố định kém hiệu quả. Phòng Kỹ thuật cùng Phòng Vật tư cần lập đề án thanh lý dứt điểm các thiết bị đã khấu hao trên 85% nguyên giá trong tổng mức 2.892.563 triệu đồng hao mòn lũy kế, chuyển dịch nguồn lực đầu tư sang công nghệ lò chợ giá khung thủy lực di động nhằm cắt giảm 8% đến 10% chi phí khai thác trên mỗi tấn than thương phẩm trong vòng 2 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị tài chính tại các đơn vị khai thác khoáng sản: Nghiên cứu cung cấp khung công cụ đánh giá sức khỏe tài chính thực tiễn, giúp các nhà quản trị nhận diện sớm rủi ro mất cân đối dòng tiền khi tỷ trọng nợ vượt ngưỡng an toàn 70%.

Thứ hai, cán bộ thẩm định tín dụng tại các ngân hàng và tổ chức tài chính: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị trong việc phân tích năng lực trả nợ, đánh giá tính khả thi của các khoản vay ngắn hạn và trung hạn đối với các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc ngành công nghiệp nặng.

Thứ三, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Công trình đóng vai trò là một case study điển hình về phân tích báo cáo tài chính trong giai đoạn tái cơ cấu doanh nghiệp theo chủ trương chuyển đổi mô hình quản trị nhà nước.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và cơ quan quản lý vốn nhà nước: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về tác động của chính sách điều phối tài chính nội bộ lên khả năng tự chủ của các chi nhánh thành viên.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tổng tài sản của Công ty Than Hòn Gai giảm hơn 30% trong năm 2018 là gì? Tổng tài sản sụt giảm 654.634 triệu đồng trong năm 2018 chủ yếu do tài sản ngắn hạn giảm 51,54%, trong đó công ty giảm lượng hàng tồn kho từ 669.204 triệu đồng xuống 227.423 triệu đồng nhằm tiết giảm chi phí lưu kho, đồng thời tài sản cố định giảm 197.118 triệu đồng sau khi thanh lý các máy móc đã hết thời gian khấu hao.

Tỷ lệ nợ phải trả xấp xỉ 80% đến 86,4% cảnh báo nguy cơ gì đối với doanh nghiệp? Tỷ lệ nợ trên mức 79,8% khiến hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu vượt 3,95 lần, đẩy công ty vào tình thế rủi ro tài chính nghiêm trọng. Doanh nghiệp chịu áp lực trả nợ ngắn hạn lên tới 553.380 triệu đồng năm 2019, dẫn đến nguy cơ suy kiệt dòng tiền khi giá than thế giới biến động hoặc kế hoạch tiêu thụ bị kéo dài.

Mô hình Dupont đóng góp vai trò gì trong việc phân tích tài chính tại công ty? Mô hình Dupont giúp bóc tách chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu thành ba nhân tố: biên lợi nhuận ròng, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số đòn bẩy. Qua đó, nhà quản trị xác định rõ mức sinh lời của doanh nghiệp được thúc đẩy bởi năng lực vận hành thực tế hay đang dựa quá mức vào rủi ro vay nợ.

Lượng tiền mặt sụt giảm xuống 181 triệu đồng vào cuối năm 2019 gây ra hệ lụy gì? Quỹ tiền mặt 181 triệu đồng trên tổng tài sản 1.451.435 triệu đồng là mức rất thấp, làm tê liệt khả năng thanh toán tức thời. Doanh nghiệp gặp áp lực lớn khi chi trả các khoản nợ đến hạn, thanh toán cho nhà cung cấp vật tư và đảm bảo quỹ lương 137.971 triệu đồng cho công nhân lao động.

Lộ trình tái cơ cấu tài chính được đề xuất trong thời gian bao lâu? Lộ trình được thiết kế trong 2 giai đoạn: ngắn hạn từ 6 đến 12 tháng tập trung thu hồi 71.407 triệu đồng các khoản phải thu và tạo lập quỹ tiền mặt an toàn 15.000 triệu đồng; trung hạn từ 2 đến 3 năm hướng tới cơ cấu lại nợ để giảm tỷ lệ nợ xuống dưới 65% tổng nguồn vốn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Công ty Than Hòn Gai giai đoạn 2017 - 2019, chỉ rõ xu hướng thu hẹp quy mô tổng tài sản từ 2.174.850 triệu đồng xuống 1.451.435 triệu đồng.
  • Nghiên cứu bóc tách điểm nghẽn rủi ro cốt lõi nằm ở cơ cấu nguồn vốn mất cân đối khi nợ phải trả chiếm tới 79,8% - 86,4% và quỹ tiền mặt sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 181 triệu đồng.
  • Đóng góp khoa học của luận văn là hệ thống hóa khung phân tích tỷ số tài chính kết hợp mô hình Dupont gắn liền với đặc thù vận hành của doanh nghiệp khai khoáng sau tái cơ cấu mô hình một cấp.
  • Đưa ra bốn giải pháp trọng tâm về chuyển đổi cơ cấu nợ 553.380 triệu đồng, tái tạo dòng tiền dự phòng, siết chặt công nợ nội bộ và hiện đại hóa công nghệ mỏ nhằm hạ giá thành sản xuất.
  • Kế hoạch hành động vạch rõ mốc thời gian từ 6 tháng đến 3 năm, mở ra định hướng thực thi rõ ràng cho ban lãnh đạo công ty trong việc củng cố sức mạnh tài chính.

Các nhà quản trị, chuyên viên tài chính và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các phát hiện và mô hình phân tích của luận văn này vào việc xây dựng chiến lược quản trị rủi ro vốn cho các đơn vị khai khoáng trên cả nước.