Tổng quan nghiên cứu

Thị trường cao su tự nhiên đầu năm 2019 ghi nhận sự khởi sắc mạnh mẽ khi Việt Nam xuất khẩu 175.000 tấn mủ cao su trong tháng 1, đạt giá trị kim ngạch 220 triệu USD, tăng 10,8% về giá trị và 28,9% về sản lượng so với cùng kỳ năm 2018. Tuy nhiên, ngành sản xuất và chế biến cao su trong nước vẫn đối diện với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia xuất khẩu lớn trong khối ASEAN như Thái Lan, Indonesia và Malaysia - nhóm nước chiếm tới 70% tổng sản lượng toàn cầu. Tại Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, đơn vị quản lý 14.677,41 hecta đất cao su với 10.066,48 hecta diện tích đang khai thác, doanh thu năm 2018 đã vượt mốc 1.000 tỉ đồng và lợi nhuận đạt 150 tỉ đồng. Dù vậy, công ty vẫn đối mặt với bài toán nan giải về quản trị vận hành và chất lượng sản phẩm.

Cụ thể, trong năm 2018, công ty ghi nhận 187,84 tấn sản phẩm bị khách hàng hoàn trả do sai lệch chất lượng và trục trặc chứng chỉ kiểm nghiệm, bao gồm 60,48 tấn mủ SVR 10, 56,8 tấn mủ Latex và 40,32 tấn mủ SVR 3L. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự thiếu gắn kết và phối hợp rời rạc giữa nhà máy chế biến với các phòng ban nghiệp vụ. Các biện pháp mệnh lệnh hành chính và xử phạt kỷ luật trước đây chỉ mang lại hiệu quả ngắn hạn. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện trong năm 2019 nhằm mục tiêu xác định các thành phần của hành vi công dân trong tổ chức (OCB), lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến kết quả làm việc của 320 người lao động tại Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học then chốt giúp tối ưu hóa năng suất lao động, giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng sản phẩm và gia tăng tính gắn kết bền vững của đội ngũ nhân sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết Hành vi công dân trong tổ chức do Dennis Organ phát triển năm 1988 cùng mô hình đánh giá kết quả làm việc cá nhân của Viện Nghiên cứu Con người và Phát triển CIPD năm 2003. Khái niệm OCB được định nghĩa là những hành vi mang tính cá nhân, tự nguyện, không được hệ thống khen thưởng chính thức ghi nhận trực tiếp nhưng có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy hiệu quả hoạt động của toàn tổ chức.

Khung mô hình nghiên cứu bao gồm 5 khái niệm thành phần độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc kết quả làm việc:

  • Tận tình: Hành vi tự nguyện tương trợ, hướng dẫn và giúp đỡ đồng nghiệp giải quyết các vướng mắc trong quy trình sản xuất và chế biến.
  • Lịch thiệp: Sự chủ động trao đổi, tham vấn ý kiến đồng nghiệp trước khi đưa ra hành động nhằm phòng ngừa nguy cơ phát sinh xung đột trong công việc.
  • Cao thượng: Tinh thần sẵn sàng vượt qua khó khăn, không phàn nàn hay bất mãn trước những áp lực và sự cố phát sinh tại đơn vị.
  • Tận tâm: Thái độ làm việc siêng năng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn lao động và nỗ lực vượt mức yêu cầu tiêu chuẩn của tổ chức.
  • Phẩm hạnh nhân viên: Ý thức trách nhiệm cao trong việc tham gia đóng góp xây dựng chính sách, bảo vệ tài sản chung và giữ gìn uy tín của công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018-2019 của công ty và dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình điều tra trực tiếp. Quy trình nghiên cứu được triển khai tuần tự từ phỏng vấn định tính sơ bộ 30 nhân sự để hiệu chỉnh bảng câu hỏi, sau đó tiến hành phát 332 phiếu khảo sát chính thức theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các phòng ban, xưởng chế biến và nông trường cao su. Sau khi kiểm tra và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, mẫu nghiên cứu đạt 320 quan sát hợp lệ, hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo công thức kiểm định của Hatcher năm 1994.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS. Phương pháp phân tích bao gồm:

  • Thống kê mô tả tần số nhằm phân tích cơ cấu nhân khẩu học của đối tượng khảo sát.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm rút gọn và cấu trúc hóa các biến quan sát với điều kiện KMO lớn hơn 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê dưới 0,05, hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,4 và tổng phương sai trích đạt trên 50%.
  • Hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA để xác định trọng số tác động của các nhân tố OCB đến kết quả làm việc cũng như đánh giá sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 320 người lao động cho thấy cơ cấu mẫu có sự phân hóa đặc thù của ngành công nghiệp chế biến cao su:

  • Về giới tính: Lao động nam chiếm tỷ lệ 60,9% với 195 người, trong khi lao động nữ chiếm 39,1% với 125 người, phản ánh đúng tính chất công việc nặng nhọc tại các nhà máy và vườn cây.
  • Về trình độ học vấn: Nhóm tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 36,3% (116 người) và trung cấp chiếm 33,1% (106 người), tổng cộng nhóm lao động phổ thông và kỹ thuật trung cấp chiếm tới 69,4%; nhóm cao đẳng chiếm 15,9% (51 người) và đại học chiếm 14,7% (47 người).
  • Về vị trí công tác: Công nhân và nhân viên trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo 79,1% (253 người), cấp tổ trưởng/tổ phó chiếm 10,6% (34 người), trưởng/phó phòng chiếm 8,8% (48 người) và ban giám đốc chiếm 1,5% (5 người).
  • Về thâm niên: Nhóm công tác từ 11 đến 20 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 32,8% (105 người), trên 20 năm chiếm 25,0% (80 người), dưới 5 năm chiếm 21,6% (69 người) và từ 5 đến 10 năm chiếm 20,6% (66 người). Tỷ lệ nhân sự gắn bó trên 10 năm đạt mức 57,8%.

Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 5 biến độc lập trích xuất được 5 nhân tố tương ứng với 21 biến quan sát đạt độ tin cậy, hệ số KMO đạt 0,837, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa 0,000 và tổng phương sai trích đạt 69,069% (vượt mức tiêu chuẩn 50%). Đối với biến phụ thuộc kết quả làm việc, thang đo rút trích được 1 nhân tố duy nhất với hệ số KMO đạt 0,879 và tổng phương sai trích đạt 67,844%.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh giải thích được 68,8% sự biến thiên của kết quả làm việc từ 5 nhân tố OCB. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,691 nằm trong ngưỡng chuẩn từ 1 đến 3, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất giữa các phần dư. Giá trị kiểm định F trong phân tích ANOVA có mức ý nghĩa 0,000 khẳng định mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp với tập dữ liệu thực tế. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến kết quả làm việc được xác định lần lượt là: Phẩm hạnh nhân viên, Tận tâm, Tận tình, Lịch thiệp và Cao thượng.

Thảo luận kết quả

Các kết quả phân tích thống kê có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân phối chuẩn phần dư hình chuông cân đối và bảng ma trận tương quan Pearson. Biểu đồ cho thấy phần dư chuẩn hóa phân tán đồng đều quanh trục 0, chứng minh giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm.

Phát hiện cho thấy Phẩm hạnh nhân viên và Tận tâm là hai yếu tố giữ vai trò chi phối mạnh mẽ nhất đến năng suất lao động. Điều này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Dennis Organ năm 1988 và Nguyễn Thu Thủy năm 2011 trong bối cảnh sản xuất tại Việt Nam. Do đặc thù ngành chế biến cao su đòi hỏi quy trình kỹ thuật khắt khe theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015, người lao động có phẩm hạnh và tận tâm sẽ luôn tuân thủ nghiêm ngặt định mức nhiệt độ sấy 110 độ C, các khâu cán crepe và tạo hạt SVR 10. Sự chủ động trao đổi thông tin lịch thiệp giữa nhà máy và phòng nghiệp vụ giúp xóa bỏ tình trạng chậm trễ cấp chứng chỉ kiểm nghiệm, trực tiếp khắc phục tình trạng tồn đọng hơn 187 tấn mủ đổi trả trong năm 2018.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện hệ thống đánh giá thi đua và tôn vinh hành vi tự nguyện: Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương chủ trì thiết lập cơ chế thưởng định kỳ hàng quý dành riêng cho các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và tinh thần hỗ trợ đồng nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ tham gia đóng góp giải pháp của công nhân lên 25% và triển khai đồng bộ từ Quý 1 đến Quý 2 năm 2020.
  • Chuẩn hóa quy trình giao tiếp và luân chuyển chứng từ kỹ thuật số: Ban Giám đốc phối hợp với Quản đốc các xưởng chế biến ban hành quy chế bàn giao dữ liệu kiểm nghiệm sản phẩm điện tử. Mục tiêu loại bỏ 90% các lỗi nhầm lẫn mã số lô hàng và giảm lượng hàng trả về xuống dưới 15 tấn/năm, bắt đầu thực hiện từ tháng 6 năm 2020.
  • Đổi mới công tác huấn luyện an toàn lao động và chuyển giao tay nghề: Phòng Kỹ thuật kết hợp cùng Công đoàn triển khai chương trình thợ giỏi kèm thợ phụ trong 2 tháng mùa nghỉ cạo hàng năm. Đảm bảo 100% người lao động đạt chứng chỉ an toàn hóa chất khi tiếp xúc với môi trường acid và duy trì tỷ lệ nhân viên có thâm niên trên 5 năm đạt mức trên 85%.
  • Nâng cấp chính sách phúc lợi và cải thiện môi trường làm việc độc hại: Ban An toàn Lao động thực hiện rà soát, nâng mức trợ cấp độc hại hàng tháng thêm 15% đến 20% cho công nhân vận hành máy ly tâm và sấy mủ. Duy trì chương trình khám thính lực định kỳ tại Bệnh viện Đa khoa công ty nhằm giảm tỷ lệ nghỉ việc do ốm đau xuống dưới 3%/năm, áp dụng xuyên suốt từ đầu năm tài chính 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất và chế biến cao su tự nhiên: Vận dụng mô hình quản trị OCB để nâng cao hiệu suất làm việc của đội ngũ công nhân trên diện tích hàng chục ngàn hecta nông trường, giảm thiểu lãng phí và kiểm soát chất lượng mủ xuất khẩu theo chuẩn TCVN 3769:2016.
  • Trưởng bộ phận Nhân sự và Quản lý Đào tạo trong các nhà máy sản xuất: Tham khảo bộ chỉ báo 37 biến quan sát để thiết kế bảng tiêu chí đánh giá năng lực, xây dựng chính sách đãi ngộ phi tài chính nhằm khích lệ tinh thần tự nguyện của hơn 70% lực lượng lao động phổ thông.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Sử dụng phương pháp luận kết hợp kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy bội trong đề tài như một tài liệu tham khảo thực chứng giá trị về hành vi tổ chức trong các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.
  • Cán bộ kỹ thuật và chuyên gia quản lý chất lượng (QA/QC): Nắm bắt mối liên hệ giữa tinh thần trách nhiệm cá nhân với quy trình vận hành thiết bị, từ đó tối ưu hóa công tác phối hợp liên phòng ban để ngăn chặn sai sót trong cấp phát chứng nhận chất lượng sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

  • Hành vi công dân trong tổ chức (OCB) bao gồm những thành phần cốt lõi nào? Hành vi công dân trong tổ chức theo mô hình chuẩn của Organ bao gồm 5 khía cạnh chính: Tận tình (sẵn lòng tương trợ đồng nghiệp), Lịch thiệp (chủ động trao đổi ngừa rủi ro), Cao thượng (bao dung trước khó khăn), Tận tâm (siêng năng vượt định mức) và Phẩm hạnh nhân viên (tham gia cống hiến vì sự phát triển của tổ chức).

  • Vì sao Phẩm hạnh nhân viên lại tác động mạnh nhất đến kết quả làm việc tại Cao su Bình Long? Do quy trình chế biến mủ cao su từ mủ tạp thành mủ SVR 10 trải qua nhiều công đoạn máy móc phức tạp, ý thức giữ gìn tài sản chung, tuân thủ an toàn lao động và tinh thần trách nhiệm của người lao động giúp giảm thiểu tối đa các lỗi sai lệch lô hàng và kiểm soát chặt chẽ quy trình sấy ép bành.

  • Cỡ mẫu 320 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không? Cỡ mẫu 320 quan sát hoàn toàn đạt chuẩn khoa học, đáp ứng quy tắc mẫu gấp hơn 5 lần số biến quan sát theo tiêu chuẩn Hatcher năm 1994 đối với thang đo 37 biến. Cơ cấu mẫu phản ánh chính xác tỷ lệ 79,1% công nhân trực tiếp và 57,8% lao động thâm niên trên 10 năm tại công ty.

  • Ứng dụng OCB giúp giải quyết bài toán hơn 187 tấn mủ cao su bị trả về năm 2018 như thế nào? OCB thúc đẩy sự hợp tác tự nguyện giữa bộ phận kiểm nghiệm và nhà máy sản xuất, đảm bảo việc cấp chứng chỉ chất lượng cho từng lô mủ SVR 10 và Latex diễn ra chính xác, giảm áp lực xử lý hàng hỏng và giúp công nhân tập trung nâng cao chất lượng các đơn hàng mới.

  • Nghiên cứu có điểm hạn chế nào cần lưu ý cho các công trình tiếp theo? Nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại một doanh nghiệp cao su duy nhất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát ngẫu nhiên sang nhiều doanh nghiệp cùng ngành trong cả nước và đánh giá thêm các biến trung gian như văn hóa doanh nghiệp.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý thuyết OCB của Organ và thang đo kết quả làm việc CIPD trong ngành chế biến cao su thiên nhiên.
  • Kiểm định định lượng xác nhận 5 yếu tố OCB giải thích được 68,8% sự biến thiên về hiệu quả làm việc của 320 người lao động tại Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long.
  • Xác lập thứ tự ưu tiên tác động từ cao xuống thấp: Phẩm hạnh nhân viên, Tận tâm, Tận tình, Lịch thiệp và Cao thượng với mức ý nghĩa thống kê đạt 99%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn chặt với chu kỳ sản xuất 10 tháng mùa vụ và 2 tháng bảo trì trên tổng diện tích 14.677,41 hecta.
  • Định hình lộ trình hành động 12 đến 24 tháng cho ban lãnh đạo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế cho các dòng sản phẩm mủ cao su SVR và Latex. Các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất nên chủ động ứng dụng khung đánh giá OCB này vào thực tiễn quản trị nhân sự để phát huy tối đa tiềm năng nguồn lực nội tại.