Luận văn: Mô hình logic mờ mô phỏng thủy triều cửa sông ven biển

Chuyên khảo toán học phân tích Luận văn nghiên cứu mô hình logic mờ cho bài toán mô phỏng thủy triều tại khu vực cửa sông ven biển, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật

2017

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mô Hình Logic Mờ Cho Mô Phỏng Thủy Triều Cách Tiếp Cận Mới

Nghiên cứu về mô phỏng thủy triều tại khu vực cửa sông ven biển đóng vai trò quan trọng trong việc dự báo các hiện tượng tự nhiên, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các phương pháp truyền thống dựa trên mô hình toán học thường gặp khó khăn trong việc xử lý các yếu tố không chắc chắn và phức tạp của hệ thống thủy văn. Do đó, việc áp dụng mô hình logic mờ nổi lên như một giải pháp tiềm năng. Mô hình logic mờ cho phép biểu diễn và xử lý thông tin một cách linh hoạt hơn, gần gũi với cách con người suy luận. Nó có khả năng mô phỏng các hệ thống phi tuyến tính và không chắc chắn một cách hiệu quả. Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu và xây dựng mô hình logic mờ để mô phỏng thủy triều tại khu vực cửa sông ven biển, nhằm nâng cao độ chính xác và tin cậy của dự báo. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn, góp phần vào việc quản lý và bảo vệ các khu vực ven biển trước tác động của biến đổi khí hậunước biển dâng. Việc ứng dụng thành công mô hình logic mờ sẽ mở ra hướng đi mới trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học thủy vănmô hình thủy lực.

1.1. Tại Sao Mô Hình Logic Mờ Ưu Việt Hơn Cho Bài Toán Thủy Triều

Mô hình logic mờ có khả năng xử lý các yếu tố không chắc chắn và phức tạp trong hệ thống thủy văn một cách hiệu quả hơn so với các mô hình toán học truyền thống. Khả năng biểu diễn và suy luận gần gũi với con người giúp mô hình logic mờ linh hoạt hơn trong việc mô phỏng các hiện tượng tự nhiên. Ngoài ra, ưu điểm logic mờ còn thể hiện ở khả năng mô phỏng các hệ thống phi tuyến tính một cách chính xác, điều mà các mô hình tuyến tính thường gặp khó khăn. Việc tích hợp kiến thức chuyên gia vào thuật toán fuzzy cũng là một lợi thế lớn, giúp cải thiện độ chính xác mô phỏng và giảm sai số mô phỏng.

1.2. Tổng Quan Các Nghiên Cứu Về Mô Phỏng Thủy Triều Trên Thế Giới

Các nghiên cứu trên thế giới về mô phỏng thủy triều đã có những bước tiến đáng kể, từ việc sử dụng mô hình số phức tạp đến việc áp dụng các phương pháp trí tuệ nhân tạo. Tuy nhiên, việc xây dựng mô hình toán học chính xác cho khu vực cửa sông vẫn là một thách thức lớn do sự phức tạp của địa hình và dòng chảy. Một số nghiên cứu tập trung vào việc phát triển phần mềm mô phỏng thủy triều chuyên dụng, trong khi những nghiên cứu khác tập trung vào việc cải thiện thuật toán fuzzymô hình logic mờ để nâng cao độ chính xác mô phỏng.

II. Phân Tích Thách Thức Mô Phỏng Thủy Triều Tại Cửa Sông Ven Biển

Việc mô phỏng thủy triều tại khu vực cửa sông ven biển đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Sự phức tạp của địa hình, sự tương tác giữa dòng sông và biển, cùng với các yếu tố thời tiết và khí hậu, tạo nên một hệ thống thủy văn phức tạp và khó dự đoán. Việc thu thập dữ liệu thủy văn đầy đủ và chính xác cũng là một vấn đề nan giải, đặc biệt là ở những khu vực có địa hình phức tạp và điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Bên cạnh đó, sự thay đổi của biến động mực nước do biến đổi khí hậunước biển dâng càng làm tăng thêm tính không chắc chắn của bài toán dự báo thủy triều. Để giải quyết những thách thức này, cần có những phương pháp mô hình hóa hệ thống tiên tiến, có khả năng xử lý thông tin không chắc chắn và mô phỏng các hiện tượng phi tuyến tính một cách hiệu quả.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Mô Hình Dự Báo Thủy Triều

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi đáng kể trong hệ thống thủy văn, làm ảnh hưởng đến mô hình dự báo thủy triều. Nước biển dâng làm thay đổi biên độ và chu kỳ của thủy triều, trong khi các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão và lũ lụt có thể gây ra những biến động bất thường trong biến động mực nước. Việc tích hợp các yếu tố này vào mô hình toán học là một thách thức lớn, đòi hỏi phải có những phương pháp mô hình hóa hệ thống tiên tiến và khả năng xử lý thông tin không chắc chắn.

2.2. Khó Khăn Trong Thu Thập Dữ Liệu Thủy Văn Tại Khu Vực Cửa Sông

Việc thu thập dữ liệu thủy văn đầy đủ và chính xác tại khu vực cửa sông thường gặp nhiều khó khăn do địa hình phức tạp, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và sự hạn chế về thiết bị đo đạc. Dữ liệu thủy văn bao gồm mực nước, dòng chảy, độ mặn, nhiệt độ và các yếu tố khí tượng. Việc thiếu hụt dữ liệu có thể dẫn đến sai số mô phỏng và làm giảm độ chính xác mô phỏng của mô hình toán học.

III. Hướng Dẫn Xây Dựng Mô Hình Logic Mờ Mô Phỏng Thủy Triều

Việc xây dựng mô hình logic mờ cho mô phỏng thủy triều đòi hỏi một quy trình chặt chẽ và khoa học. Bước đầu tiên là xác định các biến đầu vào và đầu ra của mô hình, chẳng hạn như mực nước, dòng chảy, gió, áp suất khí quyển và lượng mưa. Tiếp theo, cần xây dựng các tập mờ cho các biến này, xác định hàm liên thuộc và các quy tắc suy luận mờ. Việc lựa chọn phương pháp giải mờ và tinh chỉnh các tham số của mô hình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ chính xác mô phỏng. Cuối cùng, cần thực hiện validation mô hìnhcalibration mô hình bằng cách so sánh kết quả mô phỏng với dữ liệu thực tế.

3.1. Các Bước Cơ Bản Để Phát Triển Một Mô Hình Logic Mờ Hoàn Chỉnh

Việc phát triển một mô hình logic mờ hoàn chỉnh bao gồm các bước sau: (1) Xác định biến đầu vào và đầu ra; (2) Xây dựng tập mờ và hàm liên thuộc; (3) Xác định quy tắc suy luận mờ; (4) Lựa chọn phương pháp giải mờ; (5) Tinh chỉnh tham số mô hình; (6) Validation mô hìnhcalibration mô hình.

3.2. Lựa Chọn Phần Mềm Mô Phỏng Thủy Triều Phù Hợp Nhất

Việc lựa chọn phần mềm mô phỏng thủy triều phù hợp là rất quan trọng để xây dựng và vận hành mô hình logic mờ. Các phần mềm phổ biến bao gồm MATLAB, Simulink, và các công cụ chuyên dụng khác. Cần xem xét các yếu tố như khả năng xử lý dữ liệu, tính linh hoạt trong việc xây dựng mô hình, và khả năng tích hợp với các công cụ khác như GIS để đưa ra quyết định phù hợp.

3.3. Hướng Dẫn Chi Tiết Tối Ưu Hóa Các Tham Số Của Mô Hình Fuzzy

Tối ưu hóa các tham số của mô hình fuzzy là bước quan trọng để nâng cao độ chính xác mô phỏng. Các phương pháp tối ưu hóa bao gồm thuật toán di truyền, thuật toán PSO và các phương pháp gradient-based. Quá trình này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về thuật toán fuzzy và hệ thống thủy văn.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Mô Hình Logic Mờ Tại Cửa Sông

Nghiên cứu này đã ứng dụng mô hình logic mờ để mô phỏng thủy triều tại một khu vực cửa sông ven biển cụ thể. Kết quả mô phỏng cho thấy mô hình có khả năng dự báo biến động mực nước với độ chính xác cao, đặc biệt là trong các tình huống có biến động lớn do ảnh hưởng của thời tiết và khí hậu. So sánh với các mô hình toán học truyền thống, mô hình logic mờ cho thấy ưu điểm logic mờ vượt trội trong việc xử lý thông tin không chắc chắn và mô phỏng các hiện tượng phi tuyến tính. Tuy nhiên, nhược điểm logic mờ cũng được chỉ ra, đặc biệt là trong việc xây dựng quy tắc suy luận mờ và tinh chỉnh các tham số của mô hình.

4.1. So Sánh Kết Quả Mô Phỏng Với Dữ Liệu Thực Tế và Mô Hình Khác

Việc so sánh kết quả mô phỏng của mô hình logic mờ với dữ liệu thủy văn thực tế và kết quả của các mô hình khác là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của mô hình. Các chỉ số đánh giá như sai số mô phỏng, hệ số tương quan và độ lệch chuẩn được sử dụng để so sánh và validation mô hình.

4.2. Đánh Giá Ưu Nhược Điểm Mô Hình Logic Mờ So Với Mô Hình Toán Học

Việc đánh giá ưu điểm logic mờnhược điểm logic mờ của mô hình logic mờ so với các mô hình toán học truyền thống giúp hiểu rõ hơn về tiềm năng và hạn chế của phương pháp này. Mô hình logic mờ có khả năng xử lý thông tin không chắc chắn và mô phỏng các hiện tượng phi tuyến tính tốt hơn, nhưng việc xây dựng quy tắc suy luận mờ và tinh chỉnh tham số có thể phức tạp hơn.

4.3. Ứng Dụng GIS Trong Quá Trình Mô Phỏng Thủy Triều Bằng Logic Mờ

Việc ứng dụng GIS trong mô phỏng có thể hỗ trợ hiệu quả trong việc quản lý dữ liệu không gian, trực quan hóa kết quả mô phỏng và tích hợp với các mô hình khác. Khả năng phân tích không gian của GIS giúp hiểu rõ hơn về tác động của thủy triều đến các khu vực ven biển.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Mô Hình Logic Mờ

Luận văn đã trình bày một cách tiếp cận mới trong việc mô phỏng thủy triều tại khu vực cửa sông ven biển bằng cách sử dụng mô hình logic mờ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình có khả năng dự báo biến động mực nước với độ chính xác cao và có nhiều ưu điểm so với các mô hình toán học truyền thống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hướng phát triển tiềm năng cho mô hình logic mờ, chẳng hạn như tích hợp với các phương pháp trí tuệ nhân tạo khác, sử dụng dữ liệu từ xa và phát triển các công cụ phần mềm mô phỏng thủy triều chuyên dụng. Nghiên cứu này hy vọng sẽ góp phần vào việc quản lý và bảo vệ các khu vực ven biển trước tác động của biến đổi khí hậunước biển dâng.

5.1. Các Hạn Chế Cần Khắc Phục Của Mô Hình Logic Mờ

Mặc dù có nhiều ưu điểm, mô hình logic mờ vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, chẳng hạn như việc xây dựng quy tắc suy luận mờ, tinh chỉnh tham số và xử lý dữ liệu lớn. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để giải quyết những hạn chế này và nâng cao hiệu quả của mô hình.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Mô Hình Thủy Triều

Các hướng nghiên cứu tiếp theo về mô hình logic mờ có thể tập trung vào việc tích hợp với các phương pháp trí tuệ nhân tạo khác, sử dụng dữ liệu từ xa, phát triển các công cụ phần mềm mô phỏng thủy triều chuyên dụng và nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến thủy triều.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn nghiên cứu mô hình logic mờ cho bài toán mô phỏng thủy triều tại khu vực cửa sông ven biển

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGIIÊN CƯUT TÔNG G QUAN. Tổng quan về hệ thống tạo triểu trong phòng thínghiệm. Các nghiên cứu trên thể giới. Thiết bị nghiên cứu mô hình cảng biển pewN wre 1.

Bể sóng triều kết hợp viện thủy luc Flander 1. Các nghiền cứu trong nước Cơ sở lý thuyết triều aan WA ¬ 2. Nghiên cứu mô hình. Một số định nghĩa cơ bản.

Mô hình hóa hệ thống 3. Vai trò của phương pháp mô hình hóa hệ thống 2. Phân loại mô hình hóa hệ thống, 3. Phương pháp mô phỏng, 1H 3.

Bảm chất của phương pháp mô nhóng 3. Các bước nghiên cứu mô phóng, - - 8 3. Một số môi trường mô phỏng - v 3. Khởi động S§imulink.

Thao tac eo ban voi Simulink. Tín hiệu vả các loại dữ liệu. Thu vién Simulink: - - 13 3. Thư viện Sourcc vả simk.

Thư viện Miath - - - 14 4. Tổng kết chương, 15 CHUONG 2: CÁC MÔ HÌNH DIRU KHIỂN HỆ THÔNG - 16 1. Mô hình điều khiến. Phân tích bải toán mô phỏng thủy triều.

Sơ đỗ tổng quát của hệ thống điều khiển. Déi tượng điều khiển (Object). Mô hình toán động cơ bơm. Quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ và lưu lượng bơm - 18 1.

Mô hình vật lý cửa sông ven biển - 18 1. Giới tiệu mö hình - - 18 1. Ioại mô hình - - 19 1. Phạm vi kích thước mô hình 19 1.

Các thiết bị đo đạc trên mô hình - - 19 2. Mô hình điều khién PID. Mô hình điều khiển Logic Ma "-. Khái niệm cơ bản.

Định nghĩa tập mờ. Biến ngôn ngữ. Các phép toán trên tập mờ. Tật hợp thành - 26 Hình 3.4, Khảo sát dỗi tượng dộng cơ.

Dường đặc tính của động co Hinh 3. Téng hợp bộ điều khiến tốc độ PTD_S theo Ziegler-Nichols | Hinh 3. Sơ đồ khối bộ điều khiển tốc độ PID_8 theo Ziegler-Nichols 1. Mé phéng điều khiến PID S1 theo Ziegler- Nichols 1 Tình 3.

Sai số bộ điều khiến túc độ PID_8 theo Ziegler-Nichols 1 linh 3. Mô phóng bộ điều khiển tốc độ PID 32. Sai số xác lập bộ điều khiến tổc độ PID_S2 Tình 3. So sảnh đáp ứng cửa bộ điều khiển tốc độ PID_S1 và PID_82 Hình 3.

Sơ dẻ khối thiết kế bộ diều khiển mức nước PH)_H. Đường đặc tính động co điều khiến mức rước Hình 3. Sơ dỏ khói bỏ điều khiển múc nước. Mô phóng bộ điểu khiển mức nước PID_H.

Sai số xác lập bộ điều khiển mức nước PID_H theo phương pháp thực nghiệm. 118 théng diéu khiển với bộ điều khiểnIr C( Fazzy Logie Controller). Sơ đỏ khối bộ điển khiến ELC_S Hình 3. Bộ tính toàn mờ KE,KI,KP.

Mò hóa sai số đầu vào. Mè hóa tốc độ thay đổi sai số đầu vào. Mờ hóa tham số đâu ra KP,KI,KD.sssc::ze Tĩinh 3. Cài đặt luật cho bộ mờ trên Mathlab Hình 3.

Đặc tỉnh vào ra của bộ mò KP Hình 3. Đặc tính vào ra của bộ mở KĨ. Đặc tính vào ra của bộ mò KD Tình 4. Sơ để khối mô phỏng thủy triều trên MaHlab-Simulink Hình 4.

Đáp ứng Step bộ diễu khiển PID. Pap tmg Step bộ điều khiến Logic Mờ Tình 4.4: Đầu vào trường hợp mô phồng 1 Hình 4.5 Đầu vào trưởng hợp mô phỏng 2. Bộ diều khiển mở 3. Cầu trúc một bộ diều khiển m ờ 3.

Nguyễn lý điều khiển mờ 3. Thiết kế bộ điều khiến mờ 3. Câu trúc hệ thống điều khiến mờ. Bộ điều khiến mờ thuần tủy, thay thể bộ điều khiển PID.

Bộ điều khiển kết hợp giữa logic mờ và bộ PID2 kinh điển. Tổng kết chương. CHUONG 3: DE XUẤT MÔ HÌNH HỆ THÔNG prec KHIEN TẠO TRIÊU CHO PHÒNG THỈ NGHIÊM. Đề xuất mô hình 2.

Giải thích mô hình để xuất 2. Mô hình động cơ 2. Bộ điều khiến. Thiết kế bộ điều khiển PID.

Thiết kế bộ điều khiển Logic? Mo. Tổng kết chương. CIIUONG 4: M6 PIIONG G THỪN NGIIEM VA EE QUÁ 1. Cải đặt chương trình 1.

Chương trình mô phòng. So sánh hai mô hình diều khiển 1. Dữ liệu dầu vào. Chạy mô phỏng 2.

Kết quả mô phống 3. Tổng kết chương. CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN. Ilan chế và định hướng phát triển 2.

Định hướng phát triển TAT LIEU THAM KHẢO 3. Bảm chất của phương pháp mô nhóng 3. Các bước nghiên cứu mô phóng, - - 8 3. Một số môi trường mô phỏng - v 3.

Khởi động S§imulink. Thao tac eo ban voi Simulink. Tín hiệu vả các loại dữ liệu. Thu vién Simulink: - - 13 3.

Thư viện Sourcc vả simk. Thư viện Miath - - - 14 4. Tổng kết chương, 15 CHUONG 2: CÁC MÔ HÌNH DIRU KHIỂN HỆ THÔNG - 16 1. Mô hình điều khiến.

Phân tích bải toán mô phỏng thủy triều. Sơ đỗ tổng quát của hệ thống điều khiển. Déi tượng điều khiển (Object). Mô hình toán động cơ bơm.

Quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ và lưu lượng bơm - 18 1. Mô hình vật lý cửa sông ven biển - 18 1. Giới tiệu mö hình - - 18 1. Ioại mô hình - - 19 1.

Phạm vi kích thước mô hình 19 1. Các thiết bị đo đạc trên mô hình - - 19 2. Mô hình điều khién PID. Mô hình điều khiển Logic Ma "-.

Khái niệm cơ bản. Định nghĩa tập mờ. Biến ngôn ngữ. Các phép toán trên tập mờ.

Tật hợp thành - 26 DANH MỤC CÁC KÝ THỆU, CHỮ VIÉT TÁT min Phép lây mãn. max Phép lầy max sum Phép lây tổng, prod Phép lây nhân. ABC Tập mờ 4, 8, Œ ae Tập bù của tập mở 44 B Miễn mở đầu ra 2) Ham lién thude 2, {¥) Hám liên thuộc tập mờ đầu ra Ke, Ki, Kp Các bệ số của bộ điều khiển PID sy Giá trị đặt PY Giá trị đáp ứng PID Tộ điền khiển tỷ lệ vi phân tích phân PID S Bé diéu khidn PID_S tée dd PID_H Bộ diều khiển PID_H mức nước FLO B6 điều khiển logic mờ LCS Bộ diễu khiển logic mở EUC_8 tốc dộ FLC H Bộ diều khiển logic mờ FLC_H mức nước VỊ LỠI CÁM ĐOAN 1.61 CAM ON MỤC LỤC. sài DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, cHữ VIET TAT.

DANII MUC IIINII VE VA 80 BO 4H» & DANH MUC BANG M6 DAU - 1. Lý do chọn dễ tài 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiền cửu xI 4.

Phương pháp nghiên cứu. Kết quả dự kiến. 6 ` nghĩa khoa học và thực tiên. 1, Bồ cục luận văn.

` CHƯƠNG 1: NGIIÊN CƯUT TÔNG G QUAN. Tổng quan về hệ thống tạo triểu trong phòng thínghiệm. Các nghiên cứu trên thể giới. Thiết bị nghiên cứu mô hình cảng biển pewN wre 1.

Bể sóng triều kết hợp viện thủy luc Flander 1. Các nghiền cứu trong nước Cơ sở lý thuyết triều aan WA ¬ 2. Nghiên cứu mô hình. Một số định nghĩa cơ bản.

Mô hình hóa hệ thống 3. Vai trò của phương pháp mô hình hóa hệ thống 2. Phân loại mô hình hóa hệ thống, 3. Phương pháp mô phỏng, 1H 3.

Bộ diều khiển mở 3. Cầu trúc một bộ diều khiển m ờ 3. Nguyễn lý điều khiển mờ 3. Thiết kế bộ điều khiến mờ 3.

Câu trúc hệ thống điều khiến mờ. Bộ điều khiến mờ thuần tủy, thay thể bộ điều khiển PID. Bộ điều khiển kết hợp giữa logic mờ và bộ PID2 kinh điển. Tổng kết chương.

CHUONG 3: DE XUẤT MÔ HÌNH HỆ THÔNG prec KHIEN TẠO TRIÊU CHO PHÒNG THỈ NGHIÊM. Đề xuất mô hình 2. Giải thích mô hình để xuất 2. Mô hình động cơ 2.

Bộ điều khiến. Thiết kế bộ điều khiển PID. Thiết kế bộ điều khiển Logic? Mo. Tổng kết chương.

CIIUONG 4: M6 PIIONG G THỪN NGIIEM VA EE QUÁ 1. Cải đặt chương trình 1. Chương trình mô phòng. So sánh hai mô hình diều khiển 1.

Dữ liệu dầu vào. Chạy mô phỏng 2. Kết quả mô phống 3. Tổng kết chương.

CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN. Ilan chế và định hướng phát triển 2. Định hướng phát triển TAT LIEU THAM KHẢO 3. Bộ diều khiển mở 3.

Cầu trúc một bộ diều khiển m ờ 3. Nguyễn lý điều khiển mờ 3. Thiết kế bộ điều khiến mờ 3. Câu trúc hệ thống điều khiến mờ.

Bộ điều khiến mờ thuần tủy, thay thể bộ điều khiển PID. Bộ điều khiển kết hợp giữa logic mờ và bộ PID2 kinh điển. Tổng kết chương. CHUONG 3: DE XUẤT MÔ HÌNH HỆ THÔNG prec KHIEN TẠO TRIÊU CHO PHÒNG THỈ NGHIÊM.

Đề xuất mô hình 2. Giải thích mô hình để xuất 2. Mô hình động cơ 2. Bộ điều khiến.

Thiết kế bộ điều khiển PID. Thiết kế bộ điều khiển Logic? Mo. Tổng kết chương. CIIUONG 4: M6 PIIONG G THỪN NGIIEM VA EE QUÁ 1.

Cải đặt chương trình 1. Chương trình mô phòng. So sánh hai mô hình diều khiển 1. Dữ liệu dầu vào.

Chạy mô phỏng 2. Kết quả mô phống 3. Tổng kết chương. CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN.

Ilan chế và định hướng phát triển 2. Định hướng phát triển TAT LIEU THAM KHẢO LOT CAM ON “Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Pham Van [Jai va cdc thấy cô Viên CNTT-TT, Trường Đại hoc Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn và đảo lạo cho tôi để tạo điều kiên thuận lợi cho tôi nghiên cứu khoa học, và giủp tôi có thể hoàn thành huận văn một cách tốt nhất. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia dink, ban bẻ, dông nghiệp những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khich tôi trong quả trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.

Tiọc viên Bi Hữu Anh Tuan DANH MỤC CÁC KÝ THỆU, CHỮ VIÉT TÁT min Phép lây mãn. max Phép lầy max sum Phép lây tổng, prod Phép lây nhân. ABC Tập mờ 4, 8, Œ ae Tập bù của tập mở 44 B Miễn mở đầu ra 2) Ham lién thude 2, {¥) Hám liên thuộc tập mờ đầu ra Ke, Ki, Kp Các bệ số của bộ điều khiển PID sy Giá trị đặt PY Giá trị đáp ứng PID Tộ điền khiển tỷ lệ vi phân tích phân PID S Bé diéu khidn PID_S tée dd PID_H Bộ diều khiển PID_H mức nước FLO B6 điều khiển logic mờ LCS Bộ diễu khiển logic mở EUC_8 tốc dộ FLC H Bộ diều khiển logic mờ FLC_H mức nước VỊ LỠI CÁM ĐOAN 1.61 CAM ON MỤC LỤC. sài DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, cHữ VIET TAT.

DANII MUC IIINII VE VA 80 BO 4H» & DANH MUC BANG M6 DAU - 1. Lý do chọn dễ tài 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiền cửu xI 4.

Phương pháp nghiên cứu. Kết quả dự kiến. 6 ` nghĩa khoa học và thực tiên. 1, Bồ cục luận văn.

` CHƯƠNG 1: NGIIÊN CƯUT TÔNG G QUAN. Tổng quan về hệ thống tạo triểu trong phòng thínghiệm. Các nghiên cứu trên thể giới. Thiết bị nghiên cứu mô hình cảng biển pewN wre 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ