Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Điện cơ Hà Nội

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM).

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp

1.1.1. Tài chính doanh nghiệp

1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.2. Năng lực tài chính doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm năng lực tài chính

1.2.2. Tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

1.3. Nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp

1.3.1. Quan niệm về nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp

1.3.2. Ý nghĩa năng lực tài chính doanh nghiệp

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp

1.5. Kinh nghiệm năng cao năng lực tài chính doanh nghiệp và bài học cho Công ty cổ phần chế tạo Điện Cơ Hà Nội

1.5.1. Kinh nghiệm về nâng cao năng lục tài chính của EVN

1.5.2. Bài học cho Công ty cổ phần chế tạo điện cơ Hà Nội

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI

2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2. Thực trạng năng lực tài chính của Công Ty Cổ Phần chế tạo Điện Cơ Hà Nội

2.2.1. Quy mô và cơ cấu vốn

2.2.2. Năng lực hoạt động của tài sản

2.2.3. Khả năng thanh toán

2.2.4. Khả năng sinh lời

2.3. Đánh giá việc năng lực tài chính tại Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội

2.3.1. Ket quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân dẫn tới những hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI

3.1. Định hướng nâng cao năng lực tài chính, cơ hội và thách thức của Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Điện Cơ Hà NỘi

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực tài chính của công ty

3.1.2. Những cơ hội và thách thức của doanh nghiệp

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.1. Nâng cao khả năng huy động và sử dụng nguồn vốn

3.2.2. Nâng cao năng lực hoạt động của tài sản

3.2.3. Giải pháp nâng cao lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

3.3. Các giải pháp khác

3.3.1. Về phía chính phủ

3.3.2. Về phía bộ ngành liên quan

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn nâng cao năng lực tài chính Điện cơ Hà Nội

Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội” của tác giả Phạm Thị Minh Mẫn (2018) là một công trình nghiên cứu khoa học, chuyên sâu và có hệ thống. Đề tài này giải quyết một vấn đề cấp thiết: làm thế nào để một doanh nghiệp sản xuất hàng đầu trong ngành thiết bị điện như Công ty Cổ phần Điện cơ Hà Nội (mã chứng khoán: HEM) có thể củng cố và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu chính của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tài chính và từ đó đề xuất các giải pháp tài chính khả thi. Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá toàn diện sức khỏe tài chính của HEM thông qua hệ thống các chỉ số tài chính quan trọng. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong giai đoạn 2015-2017. Các chỉ số như khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn, và cơ cấu đòn bẩy tài chính được mổ xẻ chi tiết để xác định điểm mạnh, điểm yếu. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp một cái nhìn khách quan cho ban lãnh đạo công ty về các vấn đề cần cải thiện, đồng thời là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà đầu tư, sinh viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.1. Tính cấp thiết của việc phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu, việc nâng cao năng lực tài chính Điện cơ Hà Nội trở thành yếu tố sống còn để tăng cường khả năng cạnh tranh. Theo tác giả Phạm Thị Minh Mẫn, nhiều doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất, vẫn còn những hạn chế về quản trị tài chính. Một nền tảng tài chính vững chắc giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt cơ hội đầu tư và ứng phó hiệu quả với các biến động thị trường. Do đó, việc phân tích tài chính doanh nghiệp một cách định kỳ và khoa học là yêu cầu bắt buộc để nhận diện rủi ro, tối ưu hóa nguồn lực và đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ kinh tế

Luận văn đặt ra ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực tài chính; (2) Đánh giá thực trạng năng lực tài chính tại HEM; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hà Nội, về thời gian trong giai đoạn 2015-2017, và về nội dung, tập trung vào phân tích dữ liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đây là một khuôn khổ nghiên cứu chặt chẽ, đảm bảo tính xác thực và khả thi cho các kết quả và đề xuất được đưa ra trong khóa luận tốt nghiệp và nghiên cứu thạc sĩ.

II. Thách thức tài chính tại Điện cơ Hà Nội Thực trạng và nguyên nhân

Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hà Nội (HEM) giai đoạn 2015-2017 cho thấy bức tranh đa chiều với nhiều thách thức cần giải quyết. Mặc dù là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành thiết bị điện, HEM vẫn đối mặt với những hạn chế đáng kể. Về cấu trúc vốn, tỷ lệ nợ phải trả còn ở mức cao, tạo ra áp lực chi phí lãi vay và rủi ro tài chính. Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản chưa được tối ưu, thể hiện qua vòng quay tài sản và hàng tồn kho còn chậm. Đặc biệt, khả năng sinh lời (ROA, ROE) tuy có cải thiện nhưng vẫn chưa tương xứng với quy mô và tiềm năng của công ty, thậm chí thấp hơn một số đối thủ cạnh tranh. Luận văn của Phạm Thị Minh Mẫn (2018) chỉ ra rằng, nguyên nhân của những hạn chế này đến từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Khách quan là sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc. Chủ quan là do công tác quản trị tài chính chưa thực sự linh hoạt, chính sách quản lý hàng tồn kho và công nợ còn bất cập. Việc nhận diện rõ những thách thức này là tiền đề quan trọng để xây dựng các giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực tài chính Điện cơ Hà Nội một cách bền vững.

2.1. Phân tích thực trạng tài chính qua các báo cáo tài chính

Dựa trên số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu của HEM có sự biến động không ổn định trong giai đoạn 2015-2017. Năm 2017, doanh thu thuần giảm 20,63% so với 2016. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao (trên 80% doanh thu), cho thấy biên lợi nhuận gộp còn mỏng. Bảng cân đối kế toán cũng cho thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn có những điểm chưa hợp lý. Việc phân tích sâu các báo cáo tài chính này giúp lượng hóa các vấn đề, cung cấp bằng chứng cụ thể về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.

2.2. Hạn chế về khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn

Mặc dù các chỉ số về khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh của HEM vẫn nằm trong ngưỡng an toàn, nhưng luận văn chỉ ra xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Điều này tiềm ẩn rủi ro thanh khoản nếu dòng tiền không được quản lý chặt chẽ. Về hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân còn kéo dài, cho thấy vốn bị ứ đọng trong hàng tồn kho và các khoản phải thu. Tình trạng này làm giảm hiệu quả luân chuyển vốn, tăng chi phí cơ hội và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của công ty.

III. Phương pháp tối ưu cấu trúc vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để giải quyết các hạn chế đã chỉ ra, một trong những nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực tài chính Điện cơ Hà Nội là tập trung vào việc tái cấu trúc và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Luận văn đề xuất một chiến lược tiếp cận toàn diện, bắt đầu từ việc cải thiện cấu trúc vốn của công ty. Mục tiêu là cân bằng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu để giảm thiểu rủi ro từ đòn bẩy tài chính và tối ưu chi phí sử dụng vốn. Các giải pháp cụ thể bao gồm việc tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu thông qua lợi nhuận giữ lại, phát hành thêm cổ phiếu khi điều kiện thị trường thuận lợi, và đánh giá lại các khoản vay để cơ cấu lại kỳ hạn và lãi suất hợp lý hơn. Song song đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố then chốt. Công ty cần áp dụng các biện pháp quản lý tài sản chặt chẽ hơn, đặc biệt là quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu. Việc xây dựng một chính sách bán hàng và tín dụng thương mại linh hoạt, kết hợp với các công cụ theo dõi và thu hồi công nợ hiệu quả sẽ giúp rút ngắn vòng quay vốn, giải phóng lượng tiền mặt bị chiếm dụng. Các biện pháp này khi được thực hiện đồng bộ sẽ giúp HEM cải thiện đáng kể khả năng thanh toán và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển.

3.1. Giải pháp cải thiện cơ cấu nguồn vốn và đòn bẩy tài chính

Luận văn đề xuất HEM cần xây dựng một cấu trúc vốn mục tiêu, giảm dần sự phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn. Công ty nên ưu tiên sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, tăng vốn chủ sở hữu một cách tự chủ. Đồng thời, việc tìm kiếm các nguồn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi để tài trợ cho các dự án đầu tư tài sản cố định là cần thiết. Quản lý đòn bẩy tài chính một cách khôn ngoan sẽ giúp công ty giảm áp lực trả lãi, tăng cường sự an toàn tài chính và nâng cao uy tín với các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng.

3.2. Tăng cường quản trị vốn lưu động và các khoản phải thu

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khả năng quản trị vốn lưu động. Đề tài nghiên cứu nhấn mạnh việc áp dụng các mô hình quản lý hàng tồn kho hiện đại (như JIT - Just In Time) để giảm chi phí lưu kho và lượng vốn bị ứ đọng. Đối với các khoản phải thu, cần xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng, phân loại khách hàng để áp dụng các điều khoản thanh toán phù hợp, và quyết liệt hơn trong công tác thu hồi nợ quá hạn. Cải thiện vòng quay vốn lưu động sẽ tác động trực tiếp đến việc cải thiện báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

IV. Bí quyết cải thiện khả năng sinh lời và quản trị rủi ro tài chính

Bên cạnh việc tối ưu hóa vốn, nhóm giải pháp thứ hai và cũng là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanh là nâng cao khả năng sinh lời. Để nâng cao năng lực tài chính Điện cơ Hà Nội, luận văn đề xuất các biện pháp tập trung vào việc cải thiện lợi nhuận từ cả hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi và các hoạt động tài chính. Về kinh doanh, công ty cần rà soát lại cơ cấu chi phí, đặc biệt là giá vốn hàng bán, thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, tìm kiếm nhà cung cấp nguyên vật liệu với giá cạnh tranh hơn và ứng dụng công nghệ để tiết kiệm năng lượng, giảm hao hụt. Đồng thời, việc phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và đẩy mạnh hoạt động marketing để tăng doanh thu cũng là yếu tố quan trọng. Về quản trị rủi ro tài chính, đây là một khía cạnh mà nhiều doanh nghiệp sản xuất còn xem nhẹ. HEM cần xây dựng một hệ thống nhận diện, đo lường và kiểm soát các rủi ro chính như rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá (nếu có hoạt động xuất nhập khẩu) và rủi ro thanh khoản. Việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro hoặc xây dựng các kịch bản ứng phó sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trước những biến động khó lường của thị trường, bảo vệ thành quả lợi nhuận đã tạo ra.

4.1. Giải pháp gia tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính

Luận văn đề xuất công ty cần tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị để phân tích chi phí theo từng dòng sản phẩm sẽ giúp xác định đâu là sản phẩm mang lại biên lợi nhuận cao nhất để tập trung nguồn lực. Ngoài ra, việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để tạo ra các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thị trường và có sức cạnh tranh cao hơn là một định hướng phát triển lâu dài để cải thiện bền vững khả năng sinh lời.

4.2. Xây dựng quy trình quản trị rủi ro tài chính hiệu quả

Một giải pháp tài chính quan trọng là thiết lập một bộ phận hoặc quy trình chuyên trách về quản trị rủi ro tài chính. Quy trình này bao gồm các bước: nhận diện rủi ro (lãi suất, tỷ giá, tín dụng), đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng lên báo cáo kết quả kinh doanh, và lựa chọn công cụ phòng ngừa phù hợp. Ví dụ, công ty có thể xem xét các hợp đồng vay với lãi suất cố định để hạn chế rủi ro khi lãi suất thị trường tăng cao. Sự chủ động trong quản trị rủi ro sẽ giúp ổn định dòng tiền và lợi nhuận.

V. Kiến nghị và định hướng tương lai để phát triển tài chính bền vững

Từ những phân tích thực trạng và các giải pháp đề xuất, chương cuối của luận văn đưa ra những kiến nghị cụ thể và vạch ra định hướng phát triển nhằm nâng cao năng lực tài chính Điện cơ Hà Nội một cách toàn diện và bền vững. Đối với bản thân công ty, ban lãnh đạo cần cam kết và quyết liệt trong việc triển khai các giải pháp đã nêu, từ việc tái cơ cấu vốn, tối ưu hóa chi phí đến xây dựng văn hóa quản trị rủi ro. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính - kế toán cũng được nhấn mạnh để tăng cường tính minh bạch và hiệu quả. Các báo cáo tài chính cần được lập và công bố kịp thời, chính xác, không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn để xây dựng niềm tin với nhà đầu tư. Bên cạnh các kiến nghị cho doanh nghiệp, luận văn cũng đưa ra những đề xuất đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp trong ngành thiết bị điện, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, và có các chương trình hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Tương lai của HEM phụ thuộc vào khả năng tự đổi mới và thích ứng. Việc liên tục cập nhật kiến thức quản trị tài chính hiện đại và áp dụng linh hoạt vào thực tiễn sẽ là chìa khóa để công ty không chỉ vượt qua thách thức mà còn phát triển mạnh mẽ.

5.1. Kiến nghị cụ thể cho Công ty Cổ phần Điện cơ Hà Nội HEM

Luận văn kiến nghị Công ty Cổ phần Điện cơ Hà Nội (mã chứng khoán: HEM) cần thành lập một ban chỉ đạo để giám sát quá trình thực thi các giải pháp tài chính. Công ty nên xây dựng một lộ trình cụ thể với các mục tiêu (KPIs) rõ ràng cho từng giai đoạn, ví dụ: giảm tỷ số nợ/tổng tài sản xuống dưới 60% trong 2 năm, tăng ROE lên 15% trong 3 năm. Việc đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tài chính cũng là một yêu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu cầu quản trị mới.

5.2. Đề xuất chính sách vĩ mô hỗ trợ doanh nghiệp phát triển

Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp như HEM phát triển, luận văn đề xuất Chính phủ và các bộ ngành liên quan cần hoàn thiện hành lang pháp lý về thị trường vốn, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động vốn dài hạn qua phát hành trái phiếu. Cần có các chính sách bảo hộ hợp lý đối với sản phẩm trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh của hàng nhập lậu, hàng giả, đặc biệt trong ngành thiết bị điện. Những chính sách vĩ mô đồng bộ sẽ tạo ra một hệ sinh thái thuận lợi, là bệ đỡ cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
650 giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần chế tạo điện cơ hà nội luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG Lực TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp 1. Tài chính doanh nghiệp Trong lịch sử, khi cầ n thiết phải xuất hiện một phương tiện trao đổi, có giá tr ị tích lũy để phân phối lại sản phẩm thì tiền tệ đã ra đời. Tiền đề cho sự ra đời của tài chính doanh nghiệp là nề n kinh tế hàng hóa - tiền tệ.

Qua quá trình phát triển, mối quan hệ trao đổi giữa các chủ thể tham gia ngày càng phát triển theo, kéo theo sự phát triển của tài chính doanh nghiệp. Với một lượng vố n tiền tệ nhất định, doanh nghiệp sử dụng mua các yếu tố đầu vào như tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, trả lương, đầu tư máy móc thiết bị kỹ thuật. Sau đó qua quá trình sản xuất thì sản phẩm, dịch vụ được tạo ra. Thông qua qua quá trình kinh doanh, kênh phân phối thì sản phẩm được tiêu thụ và tạo ra lợi nhuận.

Như vậy, từ quỹ tiền tệ ban đầu được tạo lập, doanh nghiệp phân phối, sử dụng nó để tạo ra lợi nhuận cho mình. Quá trình này trong doanh nghiệp được thực hiện liên tục, ăn khớp với nhau, từ đó, các dòng luân chuyển vốn cũng phát triển theo. Phía sau quá trình đó là các quan hệ kinh tế: • Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước được thể hiện qua việc nhà nước có thể cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động. Từ phía doanh nghiệp sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính như đóng các khoản thuế, lệ phi.cho nhà nước duy trì hoạt dộng.

• Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác được thể hiện thông qua các hoạt động mua bán các loại hàng hóa, vật tư, tài sản, dịch vụ, hoạt động vay và cho vay vốn, đầu tư vốn. • Quan hệ với chủ sỡ hữu của doanh nghiệp qua hoạt động về nguồn vốn chủ, phân phối và sử dụng lợi nhuận sau thuế, phân chia lợi tức cho cổ đông. • Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp được thể hiện qua việc thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên, giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Thông qua hệ thống các quan hệ kinh tế kể trên dưới hình thái giá trị, tài chính doanh nghiệp được hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tích lũy vốn cho doanh nghiệp.

7 Từ những vấn đề trên có thể rút ra tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Qua khái niệm trên ta có thể thấy biểu hiện bên ngoài của tài chính doanh nghiệp là các nguồn tài chính, quỹ tiền tệ; bản chất bên trong của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phức tạp trong phân phối các nguồn tài chính, phân phối của cải. Vai trò của tài chính doanh nghiệp Tài chính của doanh nghiệp được xem như là tế bào của sự phát triển của một doanh nghiệp, là nền tảng chung đặc trưng cho sự phát triển của nền kinh tế. Rõ ràng, doanh nghiệp phát triển đi lên hay bị suy thoái phụ thuộc nhiều đến khả năng phát triển hay thu hẹp các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp.

Từ bản chất của tài chính doanh nghiệp, ta có thể nhận thấy một số vai trò sau: • Huy động, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế còn trong chế độ bao cấp của nhà nước, chủ yếu các doanh nghiệp hoạt động là do nguồn vốn cung cấp của nhà nước thì vai trò này của doanh nghiệp chưa được chú trọng. Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp ngày càng lớn thì vai trò của tài chính doanh nghiệp càng được nâng cao. Người quản lý doanh nghiệp cần xác định nhu cầu vốn thực tế, cân nhắc lựa chọn các hình thức, phương pháp để thu hút được nguồn vốn như từ kêu gọi đầu tư, vay ngân hàng, chiếm dụng vốn của đối tác.đảm bảo thu hút đủ số vốn cần thiết.

Sau đó lựa chọn các phương án sử dụng có hiệu quả, sử dụng nguồn vốn linh hoạt để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó chính là việc nâng cao vai trò tạo lập, khai thác, huy động vốn của tài chính doanh nghiệp để phục vụ các mục tiêu kinh doanh. • Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Sau quá trình khai thác nguồn vốn, doanh nghiệp cần trả lời câu hỏi làm sao để nguồn vốn được sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.

Trước sức ép nhiều mặt của thị trường, doanh nghiệp luôn phải tính toán các bài toán sản xuất bao nhiêu, với giá nào, phân 8 phối ra sao để thu được lợi ích là lớn nhất. Do đó, sức ép về việc tổ chức sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả của doanh nghiệp luôn đặt ra đối với chủ doanh nghiệp. • Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để thấy được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì ta cần xem xét tình hình tài chính doanh nghiệp.

Với các số liệu kế toán thống kê cụ thể, các chỉ tiêu tài chính, chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, xem xét các khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có phương án điều chính cho phù hợp. Bất kỳ mặt nào trong ho ạt động sản xuất kinh doanh đều có thể phát hiện ra nguyên nhân và có hướng giải quyết cho phù hợp. Điều này đòi hỏi nhà quản lý tổ chức việc ghi chép, hạch toán các số liệu một cách đầy đủ, kịp thời, trung thực.

Năng lực tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm năng lực tài chính Từ việc nghiên cứu khái niệm tài chính doanh nghiệp ta có thể khái quát được khái niệm năng lực tài chính doanh nghiệp: Năng lực tài chính của doanh nghiệp là khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phân bổ và sử dụng các nguồn lực này hiệu quả để phục vụ mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cho chủ sở hữu. Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp trong khái niệm trên được hiểu là một cách tổng quát là các quỹ tiền tệ, vốn của doanh nghiệp. Nội hàm bên trong nó được biểu hiện cụ thể thông qua lượng tiền doanh nghiệp nắm giữ, tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, hàng hóa, nguồn nhân lực.

Như vậy, xem xét năng lực tài chính c ủa doanh nghiệp cho biết khả năng tạo tiền, phân phối và lưu chuyển tiền trong doanh nghiệp xuất phát từ nguồn lực sẵn có thông qua quá trình phát triển, vận động để tạo nguồn lực cho doanh nghiệp từ đó đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường. Qua quá trình đánh giá lần lượt từng khía cạnh, chúng ta sẽ nhận ra những kết quả đạt được và những điểm còn tồn tại trong tài chính của 9 doanh nghiệp để từ có những giải pháp kịp thời nhằm đảm bảo năng lực tài chính của doanh nghiệp ngày càng được củng cố và nâng cao, tạo được niềm tin cho người tiêu dùng và các đối tác, từ đó phát triển doanh nghiệp một cách bền vững. Tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp 1. Tiêu chí định tính Đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện thông qua các chỉ tiêu định tính về khả năng khai thác quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính.

Để làm rõ được điều này, ta lần lượt đi xem xét và phân tích các yếu tố về: • Chính sách tài chính Chính sách tài chính doanh nghiệp là những chính sách được chủ doanh nghiệp được đưa ra để quản lý nguồn lực tài chính của công ty. Chính sách tài chính rất đa dạng phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, khả năng sản xuất kinh doanh.của doanh nghiệp. Do vậy, chính sách tài chính có vai trò quan trọng tác động đến năng lực tài chính doanh nghiệp. Chính sách tài chính doanh nghiệp được thể hiện cụ thể : • Chính sách nguồn vốn bao gồm nguồn vốn tài chính từ bên trong và nguồn vốn tài chính từ bên ngoài.

- Nguồn vốn tài chính từ bên trong xuất phát từ nguồn vốn góp của chủ sở hữu. Đây là nguồn vốn giúp chủ doanh nghiệp tự chủ về mặt tài chính, tăng uy tín cho doanh nghiệp, hạ n chế áp lực thanh toán nợ. Tuy nhiên chi phí nguồn vố n này tương đối cao so với vốn vay. - Nguồn vốn tài chính từ bên ngoài như nguồn tài trợ từ thị trường chứng khoán, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, từ ngân sách nhà nước và các nguồ n vốn khác.

Nguồn vốn này rẻ hơn so với nguồn vốn từ bên trong. Nhưng sẽ làm tăng sự phụ thuộc vào chủ nợ, tăng rủi ro cho doanh nghiệp. • Chính sách huy động vốn tập trung hay phân tán. Đối với chính sách huy động vốn tập trung, doanh nghiệp chỉ tập trung vào một số nguồn vốn vay.

Trong 10 khi đó, chính sách huy động vốn phân tán thì nguồ n vốn được huy động từ nhiều nguồn. Chính sách này sẽ tránh được các rủi ro tài chính, giảm nguy cơ phá sản cho doanh nghiệp, nhưng chi phí tài chính sẽ cao hơn so với chính sách huy động vốn tập trung. • Chính sách khấu hao. Mỗi chính sách khấu hao sẽ tác động đế n nguồn lực tài chính của doanh nghiệp thông qua chi phí khấu hao trong kỳ.

Tùy thuộc vào quan điểm tài chính của chủ doanh nghiệp mà sẽ tận dụng những ưu nhược điểm khác nhau của chính sách khấu hao để áp dụng vào công ty mình. • Chính sách bán chịu. Khi doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng chính là việc doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn của mình đầu tư vào việc bán hàng để kích thích doanh thu tạo lợi nhuận. Khi công ty áp dụng chính sách bán chịu nhiều sẽ giúp công ty giải phóng được hàng tồn kho, tăng doanh thu nhưng sẽ làm chậm kỳ luân chuyển vốn, tăng rủi ro không thu được nợ từ đối tác.

Ngoài ra, chính sách tài chính còn được thể hiện thông qua các chính sách về đầu tư tài sản, chính sách phân tích tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ