Luận văn: Biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty Tuyển than Cửa Ông

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Tác giả

Dương Ngọc Tân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Quản Trị Kinh Doanh

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Tầm Quan Trọng của Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm quan trọng trong quản trị doanh nghiệp hiện đại. Nó đề cập đến khả năng của một tổ chức trong việc sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu để đạt được các mục tiêu kinh doanh. Đối với Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là chìa khóa để duy trì tính cạnh tranh trong ngành than. Hiệu quả kinh tế-tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội là hai khía cạnh chính cần được xem xét. Luận văn này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh thông qua phân tích chi tiết dữ liệu thực tế từ công ty.

1.1. Định Nghĩa Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được định nghĩa là tỷ lệ giữa kết quả đạt được và các nguồn lực đã sử dụng. Nó bao gồm hiệu quả tuyệt đối (so sánh với chuẩn lý tưởng) và hiệu quả tương đối (so sánh giữa các đơn vị). Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bao gồm lợi nhuận, tỷ lệ lợi tức trên vốn và năng suất lao động. Đối với ngành tuyển than, hiệu quả còn liên quan đến chất lượng sản phẩm và khả năng xử lý chất thải môi trường.

1.2. Tầm Quan Trọng trong Ngành Than

Ngành than đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia. Nâng cao hiệu quả kinh doanh tuyển than giúp giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và bảo vệ môi trường. Công ty Tuyển than Cửa Ông cần áp dụng các giải pháp quản lý hiện đại để tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ khai thác, sàng tuyển cho đến chế biến than.

II. Thực Trạng Hiệu Quả Sản Xuất tại Công ty Tuyển than Cửa Ông

Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin là một doanh nghiệp sản xuất chuyên biệt với mục tiêu cải thiện hiệu quả kinh doanh thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất. Phân tích dữ liệu từ năm 2012-2014 cho thấy công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý chi phí sản xuất. Các vấn đề chính bao gồm lãng phí do sản xuất thừa, chi phí vận chuyển cao, tồn kho lớn và thời gian chờ đợi kéo dài. Năng lực sản xuất của các phân xưởng (Nhà máy Tuyển than 1, 2, 3) không được tận dụng hết, dẫn đến giảm lợi suất. Nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi phải áp dụng các công nghệ mới và phương pháp quản lý tiên tiến.

2.1. Phân Tích Chi Phí Sản Xuất

Chi phí sản xuất là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Công ty Tuyển than Cửa Ông ghi nhận các lãng phí chính từ: sản xuất thừa, vận chuyển không hiệu quả, tồn kho dư thừa và công đoạn không cần thiết. Phương pháp Lean Manufacturing (loại bỏ 7 loại lãng phí MUDA) có thể giúp giảm chi phí. Cần xây dựng hệ thống theo dõi chi phí chi tiết để phát hiện sớm các vấn đề.

2.2. Năng Lực Sản Xuất và Hiệu Quả Nhân Lực

Năng lực sản xuất của công ty được phân bổ giữa ba nhà máy tuyển than chính. Cơ cấu lao động cần được tối ưu hóa để nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực. Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng cần được cải thiện thường xuyên thông qua đào tạo và cải tiến quy trình làm việc.

III. Các Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty Tuyển than Cửa Ông cần triển khai một bộ giải pháp toàn diện. Các biện pháp chính bao gồm: (1) Cải tiến công nghệ sản xuất thông qua nâng cấp thiết bị, (2) Áp dụng phương pháp quản lý hiện đại như Lean Six Sigma, (3) Tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm chi phí vận chuyển và tồn kho, (4) Cải thiện chất lượng sản phẩm để tăng giá trị bán, và (5) Đẩu mạnh đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng và năng suất lao động. Các giải pháp này cần được triển khai song song và được theo dõi chặt chẽ thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.

3.1. Thay Đổi Công Nghệ Sản Xuất

Nâng cấp công nghệ sản xuất là yếu tố then chốt. Công ty cần xác định tổng mức đầu tư cho việc lựa chọn thiết bị công nghệ hiện đại, tự động hóa các khâu sàng tuyển và chế biến than. Công nghệ mới sẽ giúp giảm chi phí nhân công, tăng năng suất, cải thiện an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Cần lập kế hoạch đầu tư chi tiết với tính toán ROI rõ ràng.

3.2. Áp Dụng Phương Pháp Quản Lý Lean

Phương pháp Lean Manufacturing tập trung vào loại bỏ lãng phí (MUDA). Công ty nên áp dụng 5S (Sắp xếp, Sáng sạch, Sắp xếp, Chuẩn bị, Tự kỷ luật) trong tất cả các phân xưởng. Điều này giúp giảm thời gian chờ đợi, tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách bền vững. Cần đẩu mạnh các hoạt động cải tiến liên tục (Kaizen).

IV. Mục Tiêu Phát Triển và Kỳ Vọng đến Năm 2020

Công ty Tuyển than Cửa Ông đặt ra mục tiêu sản xuất kinh doanh rõ ràng cho giai đoạn 2015-2020 trong bối cảnh dự báo nhu cầu than có xu hướng tăng. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: tăng sản lượng sản phẩm, cải thiện chất lượng than, giảm chi phí sản xuất tối thiểu 10-15%, tăng lợi nhuận, và nâng cao tỷ lệ lợi tức trên vốn. Để đạt được những mục tiêu này, cần có sự cam kết của ban lãnh đạo trong việc thực thi các biện pháp, phân bổ ngân sách hợp lý, và xây dựng văn hóa nâng cao hiệu quả kinh doanh trong toàn công ty. Việc theo dõi và đánh giá định kỳ hiệu quả thực hiện là rất cần thiết.

4.1. Định Hướng Phát Triển Ngành Than

Ngành than cần phát triển bền vững với các ưu tiên chính: bảo vệ môi trường, an toàn lao động, và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Công ty Tuyển than Cửa Ông phải tuân thủ các quy định môi trường ngày càng khắt khe. Định hướng phát triển cần cân bằng giữa sản xuất, thương mại than và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Cần tập trung vào than sạch và các sản phẩm có giá trị cao.

4.2. Chỉ Tiêu Đánh Giá và Cân Bằng Sản Phẩm

Hệ thống chỉ tiêu cần được xây dựng để đánh giá tiến độ nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các chỉ tiêu chính: sản lượng than sạch, chi phí sản xuất, lợi nhuận ròng, tỷ lệ hao phí, năng suất lao động, và chi phí nhân công. Cân bằng sản phẩm than (phân loại theo chất lượng) giúp tối ưu hóa cơ cấu doanh thu. Cần liên kết chỉ tiêu với hệ thống thưởng phạt để khuyến khích nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tuyển than cửa ông vinacomin

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG - VINACOMT" 23 2. Giới thiệu chung về Công ty Tuyển than Cứa Ông - Vinacomin 23 2. Quá trình hình thành va phat triển.

Các ngành nghề công ty đăng ký tham gia hoạt động, 24 2. Sơ đỗ tổ chức của công ly - - 24 2. Chức năng của bộ máy quản lý của công ty. Ban Giám đốc.

Các phòng ban chức năng, - 27 1ạc viên: Dương Ngọc Tân Lớp cao hạc OTKD 12AQTKD-LIL Viện kink lễ về Quấn Lý - ĐHBKN Hà Nội 2017-2014 2. Phân tích thực trạng về chỉ phí sản xuất - 59 2. Lãng phí do sẵn xuất thừa - - 59 2. Lãng phí do vận chuyén.

Lãng phí do tồn kho. lãng phí đo chờ đợi - 63 2. Lãng phí do công đoạn thừa. Lãng phí do thao tác thừa.

Lãng phí do săn phẩm lỗi KET LIIẬN CHƯƠNG H. CHUONG HH: CÁC BIỂN PHẤP NẴNG CAO HIỆ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG - VINACOMIN 66 3. Dinh hưởng phát trị của ngành than. Quan điểm phát triển của ngành than.

Mục tiêu phát triển của ngành than - 67 3. Về thăm đò than - - 67 3.2, Về khai thác than. Về sàng tuyển, chế biến than. VỀ bão vệ môi trường, - - 68 3.

Về thi trường than - 68 3. Dự báo nhu cầu than. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Công ty. Phương hướng.

Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sắn xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinaoomin. Giải pháp thay đổi công nghệ sản xuất. Lựa chọn thiết bị công nghệ. Xác dịnh tổng mức dầu tư - 74 Hoc vién: Duong Ngoc fan Lắp cao hec QTKD 12AQTKD-HL iv Viện kink lễ về Quấn Lý - ĐHBKN Hà Nội 2017-2014 2.

Các phân xưởng sẵn xuấL - 31 2. Đặc trưng của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 32 2. Dặc trưng về công nghệ. Mô hình công nghệ chung toản công ty.

Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyển than 1 34 2. Sơ lược về đây chuyền công nghệ Nhà máy Tuyến than 2. Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyến than 3. Đặc trưng về thiết bị sản xuất chính - 38 2.

Đặc trưng về chế độ làm việc. Dặc trung về vật tư. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 42 2. Khái quát hiệu quả kinh doanh.

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh đoạnh bộ nhận 47 2. Đánh giá hiệu qui sit dung vin. LĐánh giá hiệu quả sử dụng lao dông. Một sô yếu tô khách quan tác động đến hiệu quả sản xuất của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin.

Môi trường kinh doanh trong nước - - 50 2. Môi trường kinh doanh thể giới - 51 2. Dánh giá về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin. Phân tích thực trạng về giá bản và sản lượng bản sẵn phẩm.

Phân tích thực trang năng lực sản xuẤt. Năng lực sản. xuất khầu kéo mẻ. Năng lực sẵn xuất cúa hệ thống sảng tuyên, bốc rói.

Phân tích tỉnh hinh sứ dụng lao động. Số lượng lao động và cơ cầu lao động. So sánh sản lượng sản xuất với thời gian lao động. 57 lọc viên: Dương Ngọc Yên Lép cao hec QTKD 12AQTKD-UL iti Viện kink lễ về Quấn Lý - ĐHBKN Hà Nội 2017-2014 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 8ơ đồ mô tả hoạt đông kinh doanh của đoanh nghiệp đưới póc đệ tải chính.1: Sơ đề tổ chức của Công ty TTCO.2: Sơ đỗ tễ chức quản lý của phân xưởng, 32 Hình 2.3: §ơ đồ đầy chuyên công nghệ sân xuât của Công ty LCO.4: Sơ đề công nghệ Nhà máy Tuyển than 34 Hình 2.5: Rơ dỗ công nghệ nhà máy Tuyển than 2 35 Hình 2.6: Sơ đồ công nghệ nhả máy Tuyển than 3 37 Tình 27: Biểu đồ mình họa năng lực sẵn xuất và sản lượng sản xuất $5 Hình 2.8: Mé hinh 7 Hing phi (MUDA).0ncnmnnmminennanenninnannnnnnene SD Hình 2.

Cơ câu thời gian chờ đợi chủ yếu năm 2013. Sơ đồ xử lý bun nude. 71 Hạc viên: Lương Ngọc Tân Lép cao hoc QTKD 12AQTKD-UL vii Viện kink lễ về Quấn Lý - ĐHBKN Hà Nội 2017-2014 3. Đánh giá hiệu quả đầu tư.

Nhóm giái pháp tái cơ cầu nguồn nhân lực. Lãng doanh thu của các dịch vụ kinh doanh phụ trợ. Nhóm giải pháp nhằm giảm lăng phi trong sản xuất theo mô hình MUI2A và một số chỉ phí khác. Giảm lãng phí do sản xuất thừa, tồn khe.

Giảm lãng phi vận chuyển. Giảm lãng phí do chờ dun. Giảm chỉ phí trong sản xuất kinh doanh. Tăng tỷ lệ nội địa hóa phụ tùng, thiết bị thay thế.

Tiết kiệm các chỉ phí sản xuất chưng. Hoan thign va nang cao sông tác quản lý 88 3.4, lng hop két qua kinh doanh dự kiến sau khi thực hiển các biên pháp đề g9 SL lọc viên: Dương Ngọc Yên Lép cao hec QTKD 12AQTKD-UL Viện kink lễ về Quấn Lý - ĐHBKN Hà Nội 2017-2014 2. Các phân xưởng sẵn xuấL - 31 2. Đặc trưng của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 32 2.

Dặc trưng về công nghệ. Mô hình công nghệ chung toản công ty. Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyển than 1 34 2. Sơ lược về đây chuyền công nghệ Nhà máy Tuyến than 2.

Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyến than 3. Đặc trưng về thiết bị sản xuất chính - 38 2. Đặc trưng về chế độ làm việc. Dặc trung về vật tư.

Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 42 2. Khái quát hiệu quả kinh doanh. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh đoạnh bộ nhận 47 2. Đánh giá hiệu qui sit dung vin.

LĐánh giá hiệu quả sử dụng lao dông. Một sô yếu tô khách quan tác động đến hiệu quả sản xuất của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin. Môi trường kinh doanh trong nước - - 50 2. Môi trường kinh doanh thể giới - 51 2.

Dánh giá về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin. Phân tích thực trạng về giá bản và sản lượng bản sẵn phẩm. Phân tích thực trang năng lực sản xuẤt. Năng lực sản.

xuất khầu kéo mẻ. Năng lực sẵn xuất cúa hệ thống sảng tuyên, bốc rói. Phân tích tỉnh hinh sứ dụng lao động. Số lượng lao động và cơ cầu lao động.

So sánh sản lượng sản xuất với thời gian lao động. 57 lọc viên: Dương Ngọc Yên Lép cao hec QTKD 12AQTKD-UL iti Viện kink lễ về Quấn Lý - ĐHBKN Hà Nội 2017-2014 2. Các phân xưởng sẵn xuấL - 31 2. Đặc trưng của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 32 2.

Dặc trưng về công nghệ. Mô hình công nghệ chung toản công ty. Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyển than 1 34 2. Sơ lược về đây chuyền công nghệ Nhà máy Tuyến than 2.

Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyến than 3. Đặc trưng về thiết bị sản xuất chính - 38 2. Đặc trưng về chế độ làm việc. Dặc trung về vật tư.

Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 42 2. Khái quát hiệu quả kinh doanh. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh đoạnh bộ nhận 47 2. Đánh giá hiệu qui sit dung vin.

LĐánh giá hiệu quả sử dụng lao dông. Một sô yếu tô khách quan tác động đến hiệu quả sản xuất của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin. Môi trường kinh doanh trong nước - - 50 2. Môi trường kinh doanh thể giới - 51 2.

Dánh giá về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin. Phân tích thực trạng về giá bản và sản lượng bản sẵn phẩm. Phân tích thực trang năng lực sản xuẤt. Năng lực sản.

xuất khầu kéo mẻ. Năng lực sẵn xuất cúa hệ thống sảng tuyên, bốc rói. Phân tích tỉnh hinh sứ dụng lao động. Số lượng lao động và cơ cầu lao động.

So sánh sản lượng sản xuất với thời gian lao động. 57 lọc viên: Dương Ngọc Yên Lép cao hec QTKD 12AQTKD-UL iti Viện kink lễ về Quấn Lý - ĐHBKN Hà Nội 2017-2014 2. Các phân xưởng sẵn xuấL - 31 2. Đặc trưng của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 32 2.

Dặc trưng về công nghệ. Mô hình công nghệ chung toản công ty. Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyển than 1 34 2. Sơ lược về đây chuyền công nghệ Nhà máy Tuyến than 2.

Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyến than 3. Đặc trưng về thiết bị sản xuất chính - 38 2. Đặc trưng về chế độ làm việc. Dặc trung về vật tư.

Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 42 2. Khái quát hiệu quả kinh doanh. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh đoạnh bộ nhận 47 2. Đánh giá hiệu qui sit dung vin.

LĐánh giá hiệu quả sử dụng lao dông. Một sô yếu tô khách quan tác động đến hiệu quả sản xuất của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin. Môi trường kinh doanh trong nước - - 50 2. Môi trường kinh doanh thể giới - 51 2.

Dánh giá về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin. Phân tích thực trạng về giá bản và sản lượng bản sẵn phẩm. Phân tích thực trang năng lực sản xuẤt. Năng lực sản.

xuất khầu kéo mẻ. Năng lực sẵn xuất cúa hệ thống sảng tuyên, bốc rói. Phân tích tỉnh hinh sứ dụng lao động. Số lượng lao động và cơ cầu lao động.

So sánh sản lượng sản xuất với thời gian lao động. 57 lọc viên: Dương Ngọc Yên Lép cao hec QTKD 12AQTKD-UL iti Viện kink lễ về Quấn Lý - ĐHBKN Hà Nội 2017-2014 2. Các phân xưởng sẵn xuấL - 31 2. Đặc trưng của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 32 2.

Dặc trưng về công nghệ. Mô hình công nghệ chung toản công ty. Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyển than 1 34 2. Sơ lược về đây chuyền công nghệ Nhà máy Tuyến than 2.

Sơ lược về dây chuyển công nghệ Nhà máy Tuyến than 3. Đặc trưng về thiết bị sản xuất chính - 38 2. Đặc trưng về chế độ làm việc. Dặc trung về vật tư.

Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông - Vinacomin - 42 2. Khái quát hiệu quả kinh doanh. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh đoạnh bộ nhận 47 2. Đánh giá hiệu qui sit dung vin.

LĐánh giá hiệu quả sử dụng lao dông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ