Luận văn Thạc sĩ: Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Shinhan Bank Việt Nam

Luận văn phân tích thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng Shinhan, chỉ ra kết quả, hạn chế và các giải pháp phát triển hoạt động này.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về thẻ tín dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Lịch sử ra đời thẻ tín dụng

1.1.2. Khái niệm về thẻ tín dụng

1.1.3. Phân loại thẻ tín dụng

1.1.4. Những thông tin chủ yếu của một thẻ ngân hàng

1.1.5. Hoạt động phát hành thẻ

1.1.6. Chức năng và lợi ích của thẻ tín dụng

1.2. Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Các hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.2.2. Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.3. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng ngân hàng

1.2.4. Ý nghĩa hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.3. Các tiêu chí về hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TIN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN SHINHAN VIỆT NAM - TRUNG TÂM BÁN PHIA BẮC

2.1. Khái quát về Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - trung tâm bán phía Bắc

2.2.1. Sản phẩm và dịch vụ thẻ đang triển khai tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - trung tâm bán phía Bắc

2.2.2. Hoạt động phát hành thẻ tín dụng

2.2.3. Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng

2.2.4. Chất lượng dư nợ thẻ tín dụng

2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - trung tâm bán phía Bắc

2.3.1. Kết quả và hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - trung tâm bán Phía Bắc

2.3.1.1. Kết quả đạt được
2.3.1.2. Hạn chế tồn tại

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TIN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN SHINHAN VIỆT NAM - TRUNG TÂM BÁN PHIA BẮC

3.1. Quan điểm, định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam

3.2. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Trung tâm bán phía Bắc

3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ khách hàng

3.2.2. Nâng cao nhận thức của chủ thẻ

3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Đẩy mạnh việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đối với dịch vụ thẻ

3.3. Kiến nghị đối với Chính Phủ

3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.5. Kiến nghị đối với Hiệp hội thẻ ngân hàng và liên minh thẻ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh thị trường hoạt động thẻ tín dụng Shinhan Bank

Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng đã trở nên phổ biến trên toàn cầu. Tại Việt Nam, phương tiện thanh toán này mới thực sự phát triển trong những năm gần đây. Các Ngân hàng Thương mại (NHTM) đều xem việc phát triển dịch vụ thẻ là ưu tiên hàng đầu. Hoạt động này không chỉ đa dạng hóa sản phẩm mà còn quảng bá hình ảnh ngân hàng. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Shinhan Bank mang ý nghĩa quan trọng. Shinhan Bank, một trong những ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam lớn mạnh, đặc biệt chú trọng vào mảng kinh doanh này. Luận văn của Nguyễn Đức Thọ (2020) đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về chủ đề này, nhấn mạnh sự cấp thiết trong việc phân tích và tìm kiếm giải pháp phát triển trong một thị trường thẻ Việt Nam ngày càng cạnh tranh.

1.1. Lịch sử hình thành và vai trò mảng thẻ tại Shinhan Bank

Ngân hàng Shinhan có mặt tại Việt Nam từ năm 1993 với văn phòng đại diện đầu tiên. Trải qua gần 3 thập kỷ, ngân hàng đã xây dựng một nền tảng vững chắc, cung cấp đa dạng giải pháp tài chính. Mảng kinh doanh thẻ tín dụng được xác định là một mũi nhọn chiến lược. Nó không chỉ là công cụ thanh toán mà còn là phương tiện để tăng cường sự gắn kết với khách hàng. Hoạt động này giúp ngân hàng thu thập dữ liệu về hành vi tiêu dùng, từ đó phát triển các sản phẩm cá nhân hóa. Hơn nữa, doanh thu từ phí dịch vụ thẻ, lãi suất dư nợ thẻ tín dụng là nguồn thu nhập ổn định, góp phần giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống. Do đó, việc đầu tư vào công nghệ, sản phẩm và dịch vụ khách hàng Shinhan Bank là yếuiloso cốt lõi trong chiến lược tăng trưởng bền vững.

1.2. Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh thẻ tín dụng

Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng chịu tác động từ nhiều yếu tố. Về mặt chủ quan, năng lực của đội ngũ nhân viên, công nghệ ngân hàng và chiến lược kinh doanh đóng vai trò quyết định. Một quy trình phát hành thẻ hiệu quả và công tác thẩm định chặt chẽ giúp giảm thiểu rủi ro. Về mặt khách quan, môi trường kinh tế vĩ mô, nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng của xã hội là các yếu tố nền tảng. Sự phát triển của thương mại điện tử và xu hướng thanh toán không tiền mặt tạo ra cơ hội lớn. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các ngân hàng đối thủ và các công ty fintech cũng đặt ra nhiều thách thức. Việc phân tích SWOT Shinhan Bank một cách toàn diện là cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó xây dựng chiến lược phù hợp.

II. Đánh giá thực trạng và thách thức kinh doanh thẻ Shinhan

Thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng tại Shinhan Bank Việt Nam, đặc biệt là tại Trung tâm bán phía Bắc, cho thấy sự tăng trưởng ổn định nhưng cũng đối mặt không ít khó khăn. Ngân hàng đã triển khai nhiều dòng sản phẩm đa dạng để tiếp cận các phân khúc khách hàng khác nhau. Tuy nhiên, quá trình mở rộng thị phần gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nội địa có mạng lưới rộng lớn và các ngân hàng quốc tế khác. Thách thức lớn nhất nằm ở việc cân bằng giữa tăng trưởng số lượng thẻ phát hành và việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Việc kiểm soát nợ xấu thẻ tín dụng và tối ưu hóa quy trình thẩm định là bài toán cần lời giải liên tục. Bên cạnh đó, việc nâng cao nhận diện thương hiệu và tạo ra các chương trình ưu đãi đủ sức hấp dẫn cũng là một thách thức không nhỏ.

2.1. Phân tích các dòng thẻ tín dụng Shinhan chủ lực và biểu phí

Shinhan Bank đã tung ra thị trường nhiều dòng thẻ để phục vụ các khách hàng mục tiêu của Shinhan Bank. Các sản phẩm nổi bật bao gồm thẻ Hi-Point (tích điểm), thẻ Travel (tích dặm bay), và đặc biệt là thẻ Cash-back (hoàn tiền) được nhiều người ưa chuộng. Mỗi dòng thẻ có các hạng khác nhau (Chuẩn, Vàng, Bạch kim) với các ưu đãi và hạn mức tín dụng Shinhan Bank tương ứng. Ví dụ, thẻ Cash-back hạng Bạch kim mang lại tỷ lệ hoàn tiền cao cho các chi tiêu ẩm thực cuối tuần và đi kèm các đặc quyền như bảo hiểm du lịch. Tuy nhiên, biểu phí thẻ tín dụng Shinhan cũng là một yếu tố cạnh tranh. Phí thường niên, phí giao dịch ngoại tệ và lãi suất cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo tính hấp dẫn so với đối thủ, đồng thời vẫn đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng.

2.2. Những hạn chế còn tồn tại trong quy trình và vận hành

Mặc dù có nhiều nỗ lực, hoạt động kinh doanh thẻ của Shinhan vẫn còn một số hạn chế. Luận văn của Nguyễn Đức Thọ (2020) chỉ ra rằng quy trình phát hành thẻ đôi khi còn phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ, gây bất tiện cho khách hàng so với các đối thủ áp dụng công nghệ eKYC. Công tác thẩm định hồ sơ, mặc dù chặt chẽ, đôi khi còn cứng nhắc, có thể bỏ lỡ những khách hàng tiềm năng. Ngoài ra, năng lực cạnh tranh mảng thẻ bị ảnh hưởng bởi mạng lưới chi nhánh và ATM chưa phủ rộng bằng các ngân hàng nội địa lớn. Các chương trình marketing đôi khi chưa tạo được tiếng vang lớn và chưa khai thác hết tiềm năng của dữ liệu khách hàng để đưa ra các ưu đãi cá nhân hóa.

III. Top giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng

Để vượt qua thách thức và nắm bắt cơ hội, việc triển khai các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ là yêu cầu cấp thiết. Trọng tâm cần đặt vào việc đổi mới sản phẩm và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Ngân hàng cần liên tục nghiên cứu thị trường để nắm bắt các xu hướng tiêu dùng mới. Việc cá nhân hóa ưu đãi dựa trên phân tích dữ liệu lớn (Big Data) sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt. Thay vì các chương trình khuyến mãi đại trà, việc cung cấp các ưu đãi đúng với nhu-cầu và sở thích của từng nhóm khách hàng sẽ hiệu quả hơn nhiều. Đồng thời, việc hợp tác với các đối tác lớn trong ngành bán lẻ, du lịch, và thương mại điện tử sẽ giúp mở rộng hệ sinh thái tiện ích cho chủ thẻ, từ đó gia tăng giá trị và sự gắn kết.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm thẻ cho các phân khúc khách hàng mới

Hiện tại, các sản phẩm thẻ của Shinhan chủ yếu nhắm vào nhóm nhân viên văn phòng có thu nhập ổn định. Để mở rộng thị phần, ngân hàng cần phát triển các dòng thẻ chuyên biệt cho các phân khúc khác. Ví dụ, thẻ tín dụng dành cho sinh viên (với hạn mức thấp và điều kiện linh hoạt), thẻ dành cho chủ doanh nghiệp nhỏ (tích hợp các tiện ích quản lý chi tiêu công ty), hoặc thẻ đồng thương hiệu với các chuỗi siêu thị, hãng hàng không. Việc này không chỉ giúp tăng số lượng thẻ phát hành mà còn giúp Shinhan Bank tiếp cận những tệp khách hàng mới, tạo ra nguồn doanh thu đa dạng và bền vững hơn trong dài hạn.

3.2. Xây dựng chiến lược marketing thẻ Shinhan đột phá đa kênh

Một chiến lược marketing thẻ Shinhan hiệu quả cần được xây dựng trên nền tảng đa kênh. Ngân hàng nên đẩy mạnh marketing kỹ thuật số (digital marketing) thông qua mạng xã hội, quảng cáo tìm kiếm (SEM), và hợp tác với các KOLs/Influencers trong lĩnh vực tài chính, lối sống. Nội dung truyền thông cần tập trung vào lợi ích thực tế mà thẻ mang lại, giải quyết các vấn đề cụ thể của người dùng. Bên cạnh đó, các chương trình giới thiệu (referral programs) cũng là một kênh hiệu quả để tận dụng mạng lưới khách hàng hiện hữu. Việc tạo ra các chiến dịch mang tính viral, kết hợp ưu đãi hấp dẫn sẽ giúp tăng cường độ nhận diện thương hiệu và thu hút một lượng lớn khách hàng đăng ký mới.

IV. Phương pháp tối ưu quy trình quản lý rủi ro thẻ tín dụng

Song song với việc phát triển kinh doanh, việc tối ưu hóa quy trình vận hành và kiểm soát rủi ro là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Một hệ thống vận hành trơn tru sẽ giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố sống còn. Ngân hàng cần áp dụng các công nghệ tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo (AI) và Học máy (Machine Learning) để phân tích và đánh giá tín nhiệm khách hàng một cách chính xác hơn. Việc này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu thẻ tín dụng mà còn đẩy nhanh tốc độ phê duyệt hồ sơ, mang lại trải nghiệm vượt trội cho người dùng. Xây dựng một khung quản trị rủi ro toàn diện là nhiệm vụ không thể xem nhẹ.

4.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và tự động hóa quy trình phát hành thẻ

Để cải thiện quy trình phát hành thẻ, Shinhan Bank cần đầu tư vào công nghệ. Việc áp dụng eKYC (định danh khách hàng điện tử) sẽ giúp đơn giản hóa thủ tục đăng ký, cho phép khách hàng mở thẻ hoàn toàn trực tuyến. Hệ thống chấm điểm tín dụng (credit scoring) tự động, dựa trên nhiều nguồn dữ liệu, sẽ giúp đưa ra quyết định phê duyệt hạn mức nhanh chóng và khách quan hơn. Điều này không chỉ giảm tải công việc cho nhân viên thẩm định mà còn giảm thiểu sai sót do yếu tố con người. Tự động hóa giúp rút ngắn thời gian từ lúc khách hàng nộp hồ sơ đến khi nhận thẻ, một yếu tố quan trọng để cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

4.2. Tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng và xử lý khiếu nại

Dịch vụ khách hàng Shinhan Bank cần được xem là một lợi thế cạnh tranh. Việc đào tạo đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, am hiểu sản phẩm và có kỹ năng xử lý tình huống tốt là rất quan trọng. Ngân hàng nên triển khai các kênh hỗ trợ đa dạng như chatbot 24/7, tổng đài thông minh và hỗ trợ qua mạng xã hội. Một quy trình xử lý khiếu nại nhanh chóng, minh bạch và thỏa đáng sẽ giúp giữ chân khách hàng và biến những trải nghiệm tiêu cực thành tích cực. Sự hài lòng của khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ là yếu tố then chốt để xây dựng lòng trung thành và hình ảnh thương hiệu uy tín.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
0867 hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại nh trách nhiệm hữu hạn một thành viên shinhan vn trung tâm phía bắc luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng q U an về th ẻ tín d ụng th ẻ tín d ụng t ại ngân h àng thương m ạ i 1.1 Lị ch S ử ra đời th ẻ tín d ụng : Năm 1 946, John Biggins (Mỹ) sáng chế ra chiếc thẻ ngân hàng đầu ti ên với tê n "Charg-It". Hóa đơn được chuyển đến ngân hàng của B iggins mỗi khi người sở hữu thẻ Charg-It mua hàng. Ngân hàng thanh toán với người bán và sau đó khách hàng sẽ trả tiền lại ngân hàng. Tuy nhiên loại thẻ này chỉ được áp dụng ở địa phương và dành riêng cho khách hàng của ngân hàng.

S au đó, vào năm 1 958, ngân hàng B ank of America thành lập Công ty dịch vụ BankAmericard nhằm kinh doanh nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ cho các ngân hàng thẻ trên thế giới. Công ty này phát triển nhanh chóng và trở thành nhà phát hành thẻ tín dụng VISA vào những năm 1 970 và phát hành th ghi nợ debit) vào năm. Năm , tiền thân của MasterC ard ra đời. Thời điểm đó, Hiệp hội thẻ Liên ngân hàng Mỹ (ICA) là một nhóm ngân hàng phát hành th ẻ.

Họ chung nhiệm vụ thiết kế hệ thống thẻ tín dụng quốc gia, phát triển một hệ thống mạng lưới thanh toán được chấp nhận rộng rãi. Năm 1 996, Ngân hàng Á C hâu và Vietcombank là những ngân hàng phát hành thẻ tín dụng quốc tế đầu ti ên tại Việt Nam. Đến nay, đi cùng với sự gia tăng nhanh chóng của số lượng người dùng, thẻ tín dụng đang là một trong những sản ph m quan trọng được hầu hết các ngân hàng thương mại đầu tư và phát triển tại Việt Nam.2 Kh ái niệ m về th ẻ tín d ụng : Thẻ tín dụng còn gọi là Credit Card. Đây là một loại thẻ ngân hàng cho phép chủ sở hữu có thể thanh toán trước các sản phẩm dịch vụ, ngân hàng s ẽ 7 cấp một hạn mức trong thẻ để người sở hữu chi tiêu trước trả tiền sau.

Thông thường, ngân hàng s ẽ cấp một hạn mức nhất định trong thẻ tín dụng cho chủ thẻ dựa trên các ti êu chí đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng. Với đặc điểm là “chi ti êu trước, trả tiền sau’ ’, thẻ tín dụng là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mại điện tử. Hóa đơn thanh toán của chủ thẻ s ẽ được tổng hợp và lưu lại, gửi đến cho chủ thẻ vào một ngày cố định trong tháng. B ảng sao kê thẻ tín dụng này liệt kê đầy đủ các khoản chi tiêu trong tháng và đưa ra thời hạn thanh toán khoản chi này tới chủ thẻ.

C ó hai hình thức thanh toán, là thanh toán số dư tối thiểu và thanh toán toàn bộ. Khi chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư trong thẻ trước ngày sao kê, chủ thẻ s ẽ không phải trả lãi. Nếu không, chủ thẻ có thể lựa chọn thanh toán số dư tối thiểu, khoản tiền còn lại chủ thẻ có thể trả sau và s ẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng. Mỗi thẻ tín dụng đều li ên kết với một số tài khoản của khách hàng tại ngân hàng mà từ đó khách hàng có thể dễ dàng tra vẫn, kiểm tra số dư, lấy sao kê về thẻ tín dụng.3 Ph ân Io ạ i th ẻ tín d ụng : A) Ph ân Io ại theo lãnh thổ: C ó 2 loại thẻ tín dụng là: - Thẻ tín d ụng nội địa: Đây là loại thẻ tín dụng sử dụng trong phạm vi quốc gia.

- Thẻ tín d ụng q nốc tế : Đây là loại thẻ tín dụng có thể thanh toán cả trong nước và quốc tế. Thẻ tín dụng là hình thức thanh toán hiện đại, thông minh giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí trong hoạt động chi tiêu, mua sắm hàng ngày. 8 B) Ph ân Io ại th eo tính năng th ẻ : Thông thường các ngân hàng sẽ chia làm 3 loại thẻ chính : • Th ẻ h o àn tiền: L oại thẻ này s ẽ giảm trực tiếp vào giá tiền đối với mọi giao dịch phát sinh. Mức hoàn tiền cho tất cả giao dịch của thẻ này thường khá thấp (Khoảng 0,3 %).

Tùy theo hạng thẻ mà các ngân hàng có chính sách hoàn tiền cho khách hàng ở các hạng mục tiêu dùng khác nhau như ăn uống, du lịch. • Th ẻ tích điể m: Tương ứng với mỗi khoản thanh toán, khách hàng s ẽ được t ích lũy một số điểm tương ứng với giá trị khoản thanh toán đó. Điểm thưởng này có thể quy đổi thành quà tặng, phiếu giảm giá hoặc tiền mặt. • Th ẻ tích d ặ m : L oại thẻ này phù hợp với khách hàng thường xuyê n di chuyển bằng máy bay.

Thẻ này thường đi kèm rất nhiều ưu đãi về dịch vụ bay như phòng chờ sân bay VIP, ghế ngồi hạng thương gia hoặc một số ưu đãi tại phòng chờ máy bay. C ác khoản thanh toán của khách hàng qua thẻ s ẽ được quy đổi thành dặm thưởng, dặm thưởng có thể dùng để triết khấu hoặc đổi vé máy bay miễn phí. C) Ph ân Io ại th eo tổ chức P h át h à nh : Th ẻ tín d ụng Vis a : Đây là thẻ tín dụng có mạng lưới thanh toán do công ty Visa International S ervice Association của Mỹ cung cấp. Thẻ Visa được dùng khá phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á, tuy nhiên ở khu vực châu Mỹ, một số điểm thanh toán không chấp nhận loại thẻ này.

Th ẻ t ín d ụng M a s t e rCa r d : Đây là th ẻ t í n dụng có mạng lưới thanh toán do công ty MasterCard Worldwide cung cấp. Thẻ MasterCard được sử dụng rộng rãi trê n toàn thế giới, do đó sẽ rất hữu dụng và tiện lợi nếu bạn sở hữu thẻ MasterCard trong trường hợp du lịch, công tác nước ngoài hoặc du học.4 Những thông tin chủ yế U củ a m ột th ẻ ngân h àng Hình 1.1 : Mặt t rước và S a U củ a th ẻ tín d ụng Thẻ ngân hàng thường được thiết kế tự nhựa và có một băng từ ở mặt sau lưng. Phía trước thẻ là tê n chủ thẻ, logo hãng sản xuất thẻ, tên dòng sản phẩm thẻ, tê n ngân hàng phát hành thẻ và chip điện tử để lưu trữ các thông tin, dữ liệu khác. Mặt sau thẻ là số thẻ, ngày hiệu lực thẻ, mã số bảo mật và có thể có một số thông tin khác như số điện thoại chăm sóc khách hàng, website của tổ chức phát hành thẻ để chủ thẻ có thể liên hệ trong các trường hợp cần thiết.

Ngoài ra trên thế giới còn có thẻ do TCPH cấp cho chủ thẻ để giao dịch trực tuyến, thanh toán qua điện thoại di động mà không cần sử dụng thẻ vật lý. Tại Việt Nam đã có một số ngân hàng ra mắt loại thẻ thông minh này.5 Hoạt động P h át h ành th ẻ : S Các ch ủ th ể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ: - Tổ chức thẻ Quốc tế: là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc Công ty phát hành và thanh toán thẻ (CTT) quốc tế, hiện tại bao gồm CTT Visa, CTT MasterCard Incoprated, CTT American Express, CTT JCB, CTT Diners Club, CTT China Union Pay. Nhiệm vụ chính tổ chức này là thực hiện quy trình thanh toán đồng thời giải quyết các vấn đề khiếu nại của các C TT. - Tổ chức chuyển mạch thẻ: là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối hệ thống giao dịch thẻ cho các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.

- Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được TCPHT cung cấp thẻ bao gồm thẻ chính và thẻ phụ. Chủ thẻ được toàn quyền sử dụng thẻ dưới tên đăng ký để phục vụ các mục đích tiêu dùng, mua sắm hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ. Chủ th ch nh là người đăng ký đề nghị TCPHT cấp th và chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi trong th của mình, bao gồm cả th phụ. Chủ th phụ thường là người thân trong gia đình, được cấp và sử dụng thẻ theo yêu cầu của chủ thẻ chính.

- Tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng nhưng được phép thực hiện việc phát hành th cho chủ th sử dụng theo quy định của pháp luật. Ở Việt Nam, TCPHT là các ngân hàng được NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Đối với thẻ nội địa, NHPH phải đảm bảo năng lực về tài chính, không vi phạm pháp luật. NHPH phải có đội ngũ cán bộ đầy đủ năng lực chuyên môn, hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chu n an toàn phục vụ hoạt động phát hành và thanh toán th.

Đối với th quốc tế, 11 NHPH phải được NHNN cấp giấy phép hoạt động ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế. - Tổ chức thanh toán thẻ: là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật. Ngân hàng thanh toán thẻ có chức năng là trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và NHPH. Ngân hàng thanh toán thẻ nhận thanh toán thẻ qua mạng lưới các ĐVCNT đã ký hợp đồng thanh toán thẻ.

Khi tham gia thanh toán thẻ, ngân hàng thanh toán th thu được các khoản phí chiết khấu đại lý. - Đơn vị chấp nhận thẻ: là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. ĐVCNT có thể là si êu thị, cửa hàng, quán ăn, khách sạn, trung tâm thương mại. ĐVCNT được trang bị máy POS để thực hiện hoạt động thanh toán th.

S Quy trình phát hành thẻ SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ Khách hàng đến ngân hàng phát hành (NHPH) đăng ký sử dụng thẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ