CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng q U an về th ẻ tín d ụng th ẻ tín d ụng t ại ngân h àng thương m ạ i 1.1 Lị ch S ử ra đời th ẻ tín d ụng : Năm 1 946, John Biggins (Mỹ) sáng chế ra chiếc thẻ ngân hàng đầu ti ên với tê n "Charg-It". Hóa đơn được chuyển đến ngân hàng của B iggins mỗi khi người sở hữu thẻ Charg-It mua hàng. Ngân hàng thanh toán với người bán và sau đó khách hàng sẽ trả tiền lại ngân hàng. Tuy nhiên loại thẻ này chỉ được áp dụng ở địa phương và dành riêng cho khách hàng của ngân hàng.
S au đó, vào năm 1 958, ngân hàng B ank of America thành lập Công ty dịch vụ BankAmericard nhằm kinh doanh nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ cho các ngân hàng thẻ trên thế giới. Công ty này phát triển nhanh chóng và trở thành nhà phát hành thẻ tín dụng VISA vào những năm 1 970 và phát hành th ghi nợ debit) vào năm. Năm , tiền thân của MasterC ard ra đời. Thời điểm đó, Hiệp hội thẻ Liên ngân hàng Mỹ (ICA) là một nhóm ngân hàng phát hành th ẻ.
Họ chung nhiệm vụ thiết kế hệ thống thẻ tín dụng quốc gia, phát triển một hệ thống mạng lưới thanh toán được chấp nhận rộng rãi. Năm 1 996, Ngân hàng Á C hâu và Vietcombank là những ngân hàng phát hành thẻ tín dụng quốc tế đầu ti ên tại Việt Nam. Đến nay, đi cùng với sự gia tăng nhanh chóng của số lượng người dùng, thẻ tín dụng đang là một trong những sản ph m quan trọng được hầu hết các ngân hàng thương mại đầu tư và phát triển tại Việt Nam.2 Kh ái niệ m về th ẻ tín d ụng : Thẻ tín dụng còn gọi là Credit Card. Đây là một loại thẻ ngân hàng cho phép chủ sở hữu có thể thanh toán trước các sản phẩm dịch vụ, ngân hàng s ẽ 7 cấp một hạn mức trong thẻ để người sở hữu chi tiêu trước trả tiền sau.
Thông thường, ngân hàng s ẽ cấp một hạn mức nhất định trong thẻ tín dụng cho chủ thẻ dựa trên các ti êu chí đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng. Với đặc điểm là “chi ti êu trước, trả tiền sau’ ’, thẻ tín dụng là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mại điện tử. Hóa đơn thanh toán của chủ thẻ s ẽ được tổng hợp và lưu lại, gửi đến cho chủ thẻ vào một ngày cố định trong tháng. B ảng sao kê thẻ tín dụng này liệt kê đầy đủ các khoản chi tiêu trong tháng và đưa ra thời hạn thanh toán khoản chi này tới chủ thẻ.
C ó hai hình thức thanh toán, là thanh toán số dư tối thiểu và thanh toán toàn bộ. Khi chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư trong thẻ trước ngày sao kê, chủ thẻ s ẽ không phải trả lãi. Nếu không, chủ thẻ có thể lựa chọn thanh toán số dư tối thiểu, khoản tiền còn lại chủ thẻ có thể trả sau và s ẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng. Mỗi thẻ tín dụng đều li ên kết với một số tài khoản của khách hàng tại ngân hàng mà từ đó khách hàng có thể dễ dàng tra vẫn, kiểm tra số dư, lấy sao kê về thẻ tín dụng.3 Ph ân Io ạ i th ẻ tín d ụng : A) Ph ân Io ại theo lãnh thổ: C ó 2 loại thẻ tín dụng là: - Thẻ tín d ụng nội địa: Đây là loại thẻ tín dụng sử dụng trong phạm vi quốc gia.
- Thẻ tín d ụng q nốc tế : Đây là loại thẻ tín dụng có thể thanh toán cả trong nước và quốc tế. Thẻ tín dụng là hình thức thanh toán hiện đại, thông minh giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí trong hoạt động chi tiêu, mua sắm hàng ngày. 8 B) Ph ân Io ại th eo tính năng th ẻ : Thông thường các ngân hàng sẽ chia làm 3 loại thẻ chính : • Th ẻ h o àn tiền: L oại thẻ này s ẽ giảm trực tiếp vào giá tiền đối với mọi giao dịch phát sinh. Mức hoàn tiền cho tất cả giao dịch của thẻ này thường khá thấp (Khoảng 0,3 %).
Tùy theo hạng thẻ mà các ngân hàng có chính sách hoàn tiền cho khách hàng ở các hạng mục tiêu dùng khác nhau như ăn uống, du lịch. • Th ẻ tích điể m: Tương ứng với mỗi khoản thanh toán, khách hàng s ẽ được t ích lũy một số điểm tương ứng với giá trị khoản thanh toán đó. Điểm thưởng này có thể quy đổi thành quà tặng, phiếu giảm giá hoặc tiền mặt. • Th ẻ tích d ặ m : L oại thẻ này phù hợp với khách hàng thường xuyê n di chuyển bằng máy bay.
Thẻ này thường đi kèm rất nhiều ưu đãi về dịch vụ bay như phòng chờ sân bay VIP, ghế ngồi hạng thương gia hoặc một số ưu đãi tại phòng chờ máy bay. C ác khoản thanh toán của khách hàng qua thẻ s ẽ được quy đổi thành dặm thưởng, dặm thưởng có thể dùng để triết khấu hoặc đổi vé máy bay miễn phí. C) Ph ân Io ại th eo tổ chức P h át h à nh : Th ẻ tín d ụng Vis a : Đây là thẻ tín dụng có mạng lưới thanh toán do công ty Visa International S ervice Association của Mỹ cung cấp. Thẻ Visa được dùng khá phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á, tuy nhiên ở khu vực châu Mỹ, một số điểm thanh toán không chấp nhận loại thẻ này.
Th ẻ t ín d ụng M a s t e rCa r d : Đây là th ẻ t í n dụng có mạng lưới thanh toán do công ty MasterCard Worldwide cung cấp. Thẻ MasterCard được sử dụng rộng rãi trê n toàn thế giới, do đó sẽ rất hữu dụng và tiện lợi nếu bạn sở hữu thẻ MasterCard trong trường hợp du lịch, công tác nước ngoài hoặc du học.4 Những thông tin chủ yế U củ a m ột th ẻ ngân h àng Hình 1.1 : Mặt t rước và S a U củ a th ẻ tín d ụng Thẻ ngân hàng thường được thiết kế tự nhựa và có một băng từ ở mặt sau lưng. Phía trước thẻ là tê n chủ thẻ, logo hãng sản xuất thẻ, tên dòng sản phẩm thẻ, tê n ngân hàng phát hành thẻ và chip điện tử để lưu trữ các thông tin, dữ liệu khác. Mặt sau thẻ là số thẻ, ngày hiệu lực thẻ, mã số bảo mật và có thể có một số thông tin khác như số điện thoại chăm sóc khách hàng, website của tổ chức phát hành thẻ để chủ thẻ có thể liên hệ trong các trường hợp cần thiết.
Ngoài ra trên thế giới còn có thẻ do TCPH cấp cho chủ thẻ để giao dịch trực tuyến, thanh toán qua điện thoại di động mà không cần sử dụng thẻ vật lý. Tại Việt Nam đã có một số ngân hàng ra mắt loại thẻ thông minh này.5 Hoạt động P h át h ành th ẻ : S Các ch ủ th ể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ: - Tổ chức thẻ Quốc tế: là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc Công ty phát hành và thanh toán thẻ (CTT) quốc tế, hiện tại bao gồm CTT Visa, CTT MasterCard Incoprated, CTT American Express, CTT JCB, CTT Diners Club, CTT China Union Pay. Nhiệm vụ chính tổ chức này là thực hiện quy trình thanh toán đồng thời giải quyết các vấn đề khiếu nại của các C TT. - Tổ chức chuyển mạch thẻ: là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối hệ thống giao dịch thẻ cho các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.
- Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được TCPHT cung cấp thẻ bao gồm thẻ chính và thẻ phụ. Chủ thẻ được toàn quyền sử dụng thẻ dưới tên đăng ký để phục vụ các mục đích tiêu dùng, mua sắm hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ. Chủ th ch nh là người đăng ký đề nghị TCPHT cấp th và chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi trong th của mình, bao gồm cả th phụ. Chủ th phụ thường là người thân trong gia đình, được cấp và sử dụng thẻ theo yêu cầu của chủ thẻ chính.
- Tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng nhưng được phép thực hiện việc phát hành th cho chủ th sử dụng theo quy định của pháp luật. Ở Việt Nam, TCPHT là các ngân hàng được NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Đối với thẻ nội địa, NHPH phải đảm bảo năng lực về tài chính, không vi phạm pháp luật. NHPH phải có đội ngũ cán bộ đầy đủ năng lực chuyên môn, hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chu n an toàn phục vụ hoạt động phát hành và thanh toán th.
Đối với th quốc tế, 11 NHPH phải được NHNN cấp giấy phép hoạt động ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế. - Tổ chức thanh toán thẻ: là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật. Ngân hàng thanh toán thẻ có chức năng là trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và NHPH. Ngân hàng thanh toán thẻ nhận thanh toán thẻ qua mạng lưới các ĐVCNT đã ký hợp đồng thanh toán thẻ.
Khi tham gia thanh toán thẻ, ngân hàng thanh toán th thu được các khoản phí chiết khấu đại lý. - Đơn vị chấp nhận thẻ: là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. ĐVCNT có thể là si êu thị, cửa hàng, quán ăn, khách sạn, trung tâm thương mại. ĐVCNT được trang bị máy POS để thực hiện hoạt động thanh toán th.
S Quy trình phát hành thẻ SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ Khách hàng đến ngân hàng phát hành (NHPH) đăng ký sử dụng thẻ.