Luận văn thạc sỹ: Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Hải Dương

Nghiên cứu về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại KBNN Hải Dương. Phân tích quy trình, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp Kinh tế nâng cao quản lý....

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh về kiểm soát chi ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản (ĐT XDCB) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) là một nghiệp vụ trọng yếu của hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN). Đây là quá trình kiểm tra, giám sát các điều kiện chi tiêu theo quy định pháp luật trước khi xuất quỹ NSNN thanh toán cho các dự án. Mục tiêu chính là đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chống lãng phí, thất thoát và thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Công tác này không chỉ là một khâu trong quản lý tài chính công mà còn là công cụ hữu hiệu để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Việc quản lý vốn đầu tư công chặt chẽ qua KBNN giúp các khoản chi được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ dự toán ngân sách đã được phê duyệt. Hoạt động này dựa trên một hệ thống văn bản pháp lý chặt chẽ, bao gồm Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 99/2021/NĐ-CP. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp ngăn chặn kịp thời các sai phạm, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong chi tiêu công.

1.1. Vai trò cốt lõi của KBNN trong quản lý vốn đầu tư công

KBNN đóng vai trò là "người gác cổng" cuối cùng của ngân sách quốc gia. Trong lĩnh vực ĐT XDCB, vai trò này càng trở nên quan trọng. KBNN không chỉ thực hiện chi trả mà còn thực hiện chức năng kiểm soát chi ngân sách nhà nước một cách tiền kiểm. Điều này có nghĩa là mọi khoản chi đều được xem xét, đối chiếu với các chứng từ kiểm soát chi hợp lệ trước khi giải ngân. Bằng cách này, KBNN giúp các chủ đầu tưban quản lý dự án tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư, từ khâu thẩm định dự án đến nghiệm thu công trình. Hoạt động kiểm soát của KBNN góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, đảm bảo các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN được triển khai đúng tiến độ và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, hạn chế tối đa tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.

1.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát chi

Hiệu quả công tác kiểm soát chi ĐTXDCB được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Thứ nhất là tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công so với kế hoạch được giao. Tỷ lệ này phản ánh tốc độ triển khai dự án và khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế. Thứ hai là số lượng và giá trị các khoản chi bị từ chối thanh toán. Tiêu chí này cho thấy mức độ chặt chẽ của công tác kiểm soát và ý thức chấp hành pháp luật của các đơn vị. Thứ ba là thời gian xử lý hồ sơ thanh toán vốn ĐTXDCB. Việc rút ngắn thời gian xử lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng kiểm soát thể hiện sự cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư. Cuối cùng là mức độ đóng góp vào việc chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư công, một tiêu chí định tính nhưng mang ý nghĩa xã hội to lớn.

II. Thách thức trong quản lý vốn đầu tư công tại KBNN Hải Dương

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác kiểm soát chi ĐTXDCB tại KBNN Hải Dương vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những khó khăn lớn nhất đến từ các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là hệ thống cơ chế chính sách. Các văn bản pháp luật, dù đã được cải thiện, đôi khi vẫn còn chồng chéo hoặc thay đổi thường xuyên, gây khó khăn cho cả cán bộ KBNN và các chủ đầu tư trong việc cập nhật và áp dụng. Bên cạnh đó, năng lực của một số chủ đầu tưban quản lý dự án còn hạn chế. Điều này thể hiện qua chất lượng lập hồ sơ, dự toán còn nhiều sai sót, dẫn đến việc phải bổ sung, chỉnh sửa nhiều lần, làm chậm tiến độ thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Công tác giải phóng mặt bằng tại nhiều dự án cũng gặp vướng mắc, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công và kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công. Sự phối hợp giữa KBNN với các cơ quan liên quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đôi khi chưa thực sự nhịp nhàng, dẫn đến chậm trễ trong việc xử lý các vấn đề phát sinh.

2.1. Hạn chế từ năng lực của chủ đầu tư và ban quản lý dự án

Năng lực và ý thức trách nhiệm của chủ đầu tư là nhân tố quyết định đến chất lượng hồ sơ và tiến độ giải ngân. Thực tế tại Hải Dương cho thấy, nhiều sai sót trong hồ sơ thanh toán vốn ĐTXDCB xuất phát từ phía chủ đầu tư. Các lỗi phổ biến bao gồm áp sai định mức, đơn giá; tính toán sai khối lượng; thiếu các văn bản pháp lý cần thiết. Bảng 2.7 và 2.9 trong luận văn gốc chỉ ra các sai sót từ phía chủ đầu tư khi kiểm soát hồ sơ ban đầu và hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành. Điều này không chỉ gây khó khăn cho công tác kiểm soát của KBNN mà còn là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng chống lãng phí, thất thoát chưa triệt để. Việc nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý dự án của các đơn vị là một yêu cầu cấp thiết để cải thiện hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

2.2. Vướng mắc trong cơ chế chính sách và phối hợp liên ngành

Cơ chế chính sách là khung pháp lý định hướng mọi hoạt động kiểm soát chi. Tuy nhiên, sự thay đổi liên tục của các Thông tư hướng dẫn kiểm soát chi hay các quy định về định mức, đơn giá xây dựng đòi hỏi sự cập nhật không ngừng. Bất kỳ sự thiếu nhất quán nào cũng có thể dẫn đến cách hiểu và áp dụng khác nhau. Ngoài ra, quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB liên quan đến nhiều cơ quan. Sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa KBNN, cơ quan tài chính, và cơ quan kế hoạch đầu tư có thể tạo ra các "điểm nghẽn" trong luân chuyển hồ sơ và xử lý vướng mắc. Việc tháo gỡ các nút thắt này đòi hỏi sự chỉ đạo quyết liệt từ chính quyền địa phương và sự chủ động, tích cực từ tất cả các bên liên quan để đảm bảo dòng vốn NSNN được lưu thông suôn sẻ.

III. Phương pháp tối ưu quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB tại KBNN

Để nâng cao hiệu quả, việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chi KBNN là giải pháp nền tảng. Quy trình này cần được xây dựng theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo sự chặt chẽ. Theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN, quy trình kiểm soát được thực hiện theo nguyên tắc “một cửa”, gồm 5 bước chính: (1) Cán bộ KSC tiếp nhận và kiểm soát hồ sơ; (2) Trưởng phòng KSC kiểm tra và trình duyệt; (3) Lãnh đạo KBNN phê duyệt; (4) Kế toán viên hạch toán và trình Kế toán trưởng; (5) Lãnh đạo phụ trách kế toán duyệt chi và chuyển tiền. Việc chuẩn hóa và công khai minh bạch quy trình này giúp các chủ đầu tư dễ dàng tuân thủ. Đồng thời, KBNN cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hướng tới kiểm soát chi điện tử. Điều này không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán vốn ĐTXDCB mà còn tăng cường tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán KBNN, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các đơn vị giao dịch.

3.1. Chuẩn hóa hồ sơ và chứng từ kiểm soát chi theo quy định

Nền tảng của một quy trình hiệu quả là sự chuẩn hóa. Đối với thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, việc kiểm soát bắt đầu từ hồ sơ pháp lý ban đầu của dự án. Hồ sơ này bao gồm Quyết định đầu tư, kết quả lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, và dự toán ngân sách được duyệt. KBNN chỉ tiếp nhận hồ sơ này một lần. Đối với các lần thanh toán tiếp theo, chủ đầu tư chỉ cần gửi các chứng từ kiểm soát chi liên quan như Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành (Phụ lục 03a, 04 theo Thông tư 08/2016/TT-BTC) và Giấy đề nghị thanh toán. Việc quy định rõ ràng, chi tiết thành phần hồ sơ thanh toán vốn ĐTXDCB giúp giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh quá trình thẩm tra, đối chiếu của cán bộ kho bạc, đảm bảo việc giải ngân vốn đầu tư công diễn ra kịp thời.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính hướng tới kiểm soát chi điện tử

Cải cách thủ tục hành chính là xu thế tất yếu. Trong lĩnh vực KBNN, điều này thể hiện qua việc chuyển đổi từ kiểm soát thủ công sang kiểm soát trên môi trường điện tử. Việc triển khai hệ thống Dịch vụ công trực tuyến cho phép các ban quản lý dự án gửi hồ sơ và nhận kết quả xử lý qua mạng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và tăng cường tính công khai, minh bạch. Hệ thống này cũng cho phép tự động hóa một số khâu kiểm tra, đối chiếu cơ bản, giúp cán bộ KBNN tập trung vào các nội dung kiểm soát phức tạp hơn. Hướng tới kiểm soát chi điện tử toàn trình là mục tiêu chiến lược, phù hợp với tinh thần của Luật Đầu tư côngLuật Ngân sách Nhà nước trong giai đoạn mới, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả phối hợp trong quản lý vốn đầu tư

Bên cạnh việc tối ưu quy trình nội bộ, tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan là yếu tố then chốt để công tác kiểm soát chi ĐTXDCB đạt hiệu quả cao. Mối quan hệ giữa KBNN, cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch đầu tư, chủ đầu tư và các ban quản lý dự án cần được xây dựng trên tinh thần hợp tác, hỗ trợ và cùng chịu trách nhiệm. KBNN cần chủ động tổ chức các buổi đối thoại, tọa đàm định kỳ với các đơn vị. Đây là diễn đàn để phổ biến các quy định mới theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn kiểm soát chi, đồng thời lắng nghe và tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn. Việc xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể của từng bên sẽ giúp luồng công việc thông suốt, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm. Một cơ chế phối hợp hiệu quả sẽ tạo ra một hệ sinh thái quản lý tài chính công lành mạnh, từ đó thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư côngchống lãng phí, thất thoát hiệu quả.

4.1. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ

Con người là trung tâm của mọi hoạt động. Chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ KBNN. Vì vậy, việc tăng cường đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp mang tính bền vững. KBNN Hải Dương cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về các văn bản pháp luật mới như Luật Đầu tư công. Kinh nghiệm từ KBNN Nam Định cho thấy việc tổ chức các hội thi nghiệp vụ là một cách làm sáng tạo để cán bộ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm. Đồng thời, cần chú trọng giáo dục đạo đức công vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ để xây dựng hình ảnh người cán bộ kho bạc chuyên nghiệp, liêm chính, tận tụy, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

4.2. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan

Một cơ chế phối hợp hiệu quả phải được thể chế hóa bằng văn bản. KBNN Hải Dương cần tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa KBNN, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc quản lý vốn đầu tư công. Quy chế này cần quy định rõ cơ chế trao đổi thông tin về kế hoạch vốn, tiến độ thực hiện dự án, và quy trình xử lý các vướng mắc phát sinh. Việc liên thông dữ liệu giữa các cơ quan sẽ giúp công tác thẩm định dự án và kiểm soát thanh toán được thực hiện trên một nền tảng thông tin nhất quán. Khi có sự phối hợp nhịp nhàng, các vấn đề liên quan đến nghiệm thu công trình hay điều chỉnh dự toán ngân sách sẽ được giải quyết nhanh chóng, đảm bảo dòng vốn không bị tắc nghẽn.

V. Phân tích thực trạng giải ngân vốn ĐTXDCB tại KBNN Hải Dương

Giai đoạn 2014-2018, công tác kiểm soát chi ĐTXDCB tại KBNN Hải Dương đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tổng số vốn giải ngân trong 5 năm đạt trên 11.525 tỷ đồng, đạt tỷ lệ trung bình 93,5% so với kế hoạch vốn được giao hàng năm. Con số này cho thấy sự nỗ lực lớn của KBNN Hải Dương trong việc đồng hành cùng các chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Tỷ lệ giải ngân ổn định qua các năm phản ánh hiệu quả của việc áp dụng quy trình kiểm soát chi KBNN và các biện pháp đôn đốc, tháo gỡ khó khăn. Đặc biệt, KBNN Hải Dương đã thực hiện tốt vai trò kiểm soát, ngăn chặn các khoản chi sai quy định. Tổng giá trị khối lượng hoàn thành mà KBNN chấp nhận thanh toán (10.716 tỷ đồng) thấp hơn so với giá trị chủ đầu tư đề nghị (13.827 tỷ đồng), cho thấy sự chặt chẽ trong khâu kiểm tra chứng từ kiểm soát chihồ sơ thanh toán vốn ĐTXDCB.

5.1. Kết quả giải ngân vốn đầu tư công giai đoạn 2014 2018

Số liệu thống kê từ Bảng 2.1 của luận văn gốc cho thấy một bức tranh tổng thể tích cực về giải ngân vốn đầu tư công tại Hải Dương. Tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch năm luôn duy trì ở mức cao: năm 2014 đạt 92%, năm 2015 đạt 93,8%, năm 2016 đạt 93,82%, năm 2017 và 2018 cùng đạt 93,8%. Điều này chứng tỏ công tác quản lý vốn đầu tư công đã đi vào nền nếp. Cơ cấu vốn giải ngân chủ yếu tập trung vào nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, cho thấy sự chủ động của tỉnh trong việc sử dụng nguồn lực để phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

5.2. Các khoản chi bị từ chối và vai trò ngăn chặn thất thoát

Một trong những đóng góp quan trọng của KBNN là phát hiện và từ chối thanh toán các khoản chi không đúng quy định, góp phần chống lãng phí, thất thoát. Luận văn chỉ rõ, trong năm 2014, KBNN Hải Dương đã từ chối thanh toán 2.146 triệu đồng. Con số này trong năm 2015 là 2.359 triệu đồng và năm 2018 là 1.892 triệu đồng. Các lý do từ chối phổ biến là chủ đầu tư áp sai định mức đơn giá hoặc đề nghị thanh toán cho khối lượng không có trong thực tế thi công. Những con số này tuy không lớn so với tổng vốn giải ngân nhưng có ý nghĩa cảnh báo, răn đe, buộc các ban quản lý dự án phải nâng cao trách nhiệm trong việc lập và duyệt dự toán ngân sách cũng như trong quá trình nghiệm thu công trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

15/10/2025
Luận văn thạc sỹ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kbnn hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 1.Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN tỉnh 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm NSNN NSNN là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính. Có rất nhiều định nghĩa, quan niệm về khái niệm này.

Theo luật NSNN năm 2002: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Tuy nhiên, ngày 25 tháng 5 năm 2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đã thông qua luật NSNN sửa đổi, chính thức ban hành Luật NSNN mới, theo đó một định nghĩa mới về NSNN được sửa đổi như sau: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” 1.Khái niệm chi NSNN Theo Luật NSNN số 83/2018/QH13 có định nghĩa " Chi NSNN bao gồm chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.2 Vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Chi ĐT XDCB từ NSNN là nhiệm vụ chi NSNN, sử dụng nguồn vốn nhà nước để thực hiện chương trình, dự án, xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội mà ở đó khả năng thu hồi vốn chậm, thậm chí không có khả năng thu hồi, sinh lời nhưng tạo điều kiện góp phần phát triển nền kinh tế.3 Khái niệm về KSC đầu tư xây dựng cơ bản Kiểm soát là quá trình xem xét, kiểm tra, giám sát, so sánh với tiêu chuẩn, định mức chọn ra phương pháp đúng nhằm ngăn ngừa sai phạm xảy ra trong quá 6 trình thực hiện công việc. Kiểm soát đóng vai trò như một khâu độc lập nhưng đồng thời lại là bộ phận chính của quá trình quản lý từ việc lập kế hoạch và xây dựng mục tiêu có liên quan. Trong nền kinh tế Nhà nước cũng như nền kinh tế tư nhân, để đưa ra lựa chọn sử dụng nguồn vốn hiệu quả thì KSC là một công cụ hữu hiệu giúp nguồn vốn được sử dụng một cách tiết kiệm và tối ưu.

Công tác kiểm soát chi cần được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. Vì vậy có thể định nghĩa: “KSC ĐT XDCB từ NSNN là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành” 1. Phân loại chi ĐT XDCB - Theo tính chất công trình, chi ĐT XDCB bao gồm: Chi xây dựng mới: là các khoản chi để xây dựng mới những công trình chưa có trong nền kinh tế quốc dân. Kết quả của quá trình này là sự hình thành tài sản cố định mới của nền kinh tế, làm tăng số lượng, chất lượng tài sản cố định, tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế.

Xây dựng mới đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian xây dựng dài, thời gian thu hồi vốn chậm. Chi cải tạo, mở rộng, trang bị lại kỹ thuật: Bao gồm các khoản chi để mở rộng, cải tạo lại những năng lực và tài sản cố định hiện có nhằm tăng thêm công suất, năng lực và hiện đại hoá tài sản cố định. Cải tạo, trang bị lại kỹ thuật là yếu tố để phát triển sản xuất theo chiều sâu. Chi khôi phục tài sản cố định: Là các khoản chi để xây dựng lại toàn bộ hay từng phần của những tài sản cố định đang phát huy tác dụng nhưng bị tổn thất do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan.

- Theo cấu thành vốn đầu tư, chi ĐT XDCB bao gồm: Chi xây lắp: Là các khoản chi cho việc xây dựng, lắp đặt các kết cấu kiến trúc, máy móc, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ bao gồm cả những chi phí lắp 7 đặt gắn với công trình xây dựng và chi phí chạy thử có tải và không tải máy móc thiết bị hợp thành. Chi mua sắm máy móc thiết bị: Là những khoản chi hợp thành giá trị của máy móc thiết bị đầu tư mua sắm nó, khoản chi này chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong tổng chi ĐT XDCB. Chi XDCB khác: Là những khoản chi nhằm đảm bảo điều kiện cho quá trình xây dựng, lắp đặt và đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. Bao gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình, chi phí cho ban quản lý công trình, chi phí cho chuyên gia hướng dẫn thi công, chi phí tháo dỡ vật kiến trúc, chi phí đền bù hoa màu đất đai, di chuyển nhà cửa, chi phí khánh thành, nghiệm thu công trình… - Theo trình tự xây dựng cơ bản, chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: Chi chuẩn bị đầu tư: Là những khoản chi phục vụ cho nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư dự án.

Xem xét lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng để lập và thẩm định dự án đầu tư. Chi chuẩn bị thực hiện đầu tư : Là những khoản chi cho khảo sát thiết kế, lập, thẩm định tổng dự toán, dự toán công trình, chi cho GPMB, chuẩn bị xây dựng công trình kết cấu hạ tầng như các công trình cấp nước, đường đi, bãi chứa, lán trại… Chi thực hiện đầu tư: Bao gồm: Chi xây dựng công trình, chi mua sắm, gia công, vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chi phí lập, thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, và một số khoản chi khác phục vụ cho quá trình thực hiện đầu tư. Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản Xuất phát từ đặc trưng của lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, phần lớn các công trình xây dựng cơ bản nhằm phục vụ cho mục đích công cộng cho nên khu vực tư nhân ít tham gia đầu tư mà phần lớn vốn đầu tư được lấy từ NSNN. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là vốn Nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế quốc dân.

8 Vốn huy động của nhân dân được đầu tư vào các công trình dự án trực tiếp đem lại lợi ích cho người góp vốn như các công trình thuỷ lợi, công trình giao thông, đường bộ … Trong những năm gần đây, nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản không ngừng tăng lên và cơ cấu nguồn cũng có nhiều thay đổi.Nguồn vốn huy động trong nước thông qua hình thức phát hành trái phiếu ngày càng đóng góp lớn hơn cho công cuộc phát triển cơ sở hạ tầng. Nguồn vốn từ vay nợ, viện trợ của nước ngoài, vốn huy động của dân cư như công trái giáo dục, trái phiếu Chính phủ, vốn Nhà nước và nhân dân cùng làm, nguồn vốn quốc hội để lại, nguồn vốn đổi đất lấy công trình… Như vậy thực tế ngày nay một công trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn để đầu tư.2 Quy trình và nội dung KSC đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 1.1 Quy trình KSC Quy trình KSC ĐT XDCB qua KBNN quy định việc giao dịch giữa KBNN và chủ đầu tư thực hiện theo nguyên tắc “một cửa” bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi cho đơn vị giao dịch. Hệ thống KBNN thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Tổng Giám đốc KBNN. Bao gồm 5 bước sau: Bước 1: Cán bộ KSC thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán, kiểm tra các nội dung, đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính ĐT XDCB và thực hiện các nội dung công việc sau: - Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); - Lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận KSC toàn bộ hồ sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trình Lãnh 9 đạo KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt.

Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ KSC lập Thông báo kết quả kiểm soát thanh toán, nêu rõ lý do và báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC. Bước 2: Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ KSC để trình lãnh đạo KBNN phụ trách. Trường hợp Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC chấp nhận thanh toán số vốn khác so với số vốn cán bộ KSC trình; Trưởng phòng/ bộ phận KSC ghi lại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ KSC hoàn thiện lại Thông báo kết quả trình lãnh đạo KBNN ký, gửi Chủ đầu tư. Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách KSC xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng/ bộ phận KSC và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng/ bộ phận KSC.

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng/ bộ phận KSC có trách nhiệm giải trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ