Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Phan Thu Thảo, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán thuộc Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Vũ Thị Thanh Huyền. Nghiên cứu tập trung vào chủ đề hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công các sản phẩm công nghiệp từ nhựa và cơ khí chính xác.

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, công tác xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp là căn cứ phục vụ các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinh tế. Tại Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam, danh mục sản phẩm kinh doanh rất đa dạng, bao gồm chế tạo khuôn mẫu, vỏ thùng sơn (dung tích 1 lít, 5 lít, 18 lít), thiết bị và cốc lọc nước, đồ chơi an toàn trẻ em cùng các sản phẩm nhựa kỹ thuật khác. Hoạt động sản xuất phong phú này làm cho việc theo dõi, tập hợp chi phí và hạch toán doanh thu trên hệ thống sổ sách kế toán gặp nhiều phức tạp, dẫn đến yêu cầu phải chuẩn hóa công tác xác định kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định rõ thành 3 nhiệm vụ chính:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam (địa chỉ tại Lô 49C, Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 26/02 đến ngày 28/05; số liệu kế toán và tài chính minh họa được thu thập cho niên độ kế toán năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng 5 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu nhằm ghi nhận doanh thu và chi phí đúng thời điểm phát sinh.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 – Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) làm căn cứ tính giá vốn hàng bán (TK 632) và xác định lợi nhuận gộp.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, định nghĩa thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) và các quy định về thuế TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC (quy định thuế suất phổ thông 20% áp dụng từ năm 2016).
  • Tài liệu học thuật tham chiếu: Giáo trình Kế toán tài chính 3 của Trường Đại học Thương mại.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập dữ liệu và quy trình xử lý dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc của kế toán viên tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty; quan sát chu trình xử lý nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh từ khâu lập chứng từ gốc, luân chuyển chứng từ đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các tài liệu nội bộ (sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, Báo cáo tài chính năm 2017) kết hợp nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17).
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thực hiện gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản trị doanh nghiệp tại phòng kế toán thông qua bảng câu hỏi khảo sát (kết quả ghi nhận tại Phiếu phỏng vấn - Phụ lục 1.1 và Bảng tổng hợp kết quả phiếu phỏng vấn - Phụ lục 1.2).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, chọn lọc thông tin thu thập được; sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các thời kỳ để đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kết quả kinh doanh, phân loại kết quả kinh doanh thành kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác). Tác giả làm rõ các công thức xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Chương này trình bày chi tiết nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hệ thống chứng từ: Phiếu xuất kho (3 liên), Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng (3 liên), Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Tờ khai tạm tính và quyết toán thuế TNDN, Bảng tính kết quả kinh doanh.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Phân tích kết cấu và phương pháp định khoản của các tài khoản: TK 511 (6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 515, TK 521 (3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213), TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821 (8211, 8212), TK 911 và TK 421.
  • Tổ chức sổ kế toán và Báo cáo tài chính: Trình bày quy trình ghi sổ theo 5 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính); làm rõ kết cấu 15 chỉ tiêu cơ bản trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (từ Mã số 01 đến Mã số 60).

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam

Chương 2 mở đầu bằng việc tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước của sinh viên Đại học Thương mại và Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (đề tài của Phạm Thị Mai về Công ty Quốc Huy, đề tài của Vũ Thị Hoài về Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa, đề tài của Trần Lệ Quyên về Công ty Cổ phần Thương mại Nam Gia Lai), chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị và tính khả thi của các giải pháp.

Tiếp đó, tác giả phân tích các đặc điểm môi trường và tổ chức hoạt động tại Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Thành Tín (thành lập năm 1990 tại Gia Lâm), chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam vào ngày 17/03/2005 tại KCN Quang Minh; vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng (1.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần); lao động bình quân năm 2017 là 168 người; giám đốc là ông Phan Quang Huy.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 8 nhân sự tại phòng Kế toán – Tài chính (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán tiền, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015; kỳ kế toán theo năm dương lịch; đồng tiền hạch toán là VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trên nền tảng hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng thu thập, ghi nhận và tính toán số liệu kết quả kinh doanh năm 2017: Tác giả dẫn chứng số liệu thực tế từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 2.1), phản ánh cụ thể doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản thu nhập, chi phí khác.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá những thành quả đạt được và chỉ rõ các tồn tại hạn chế trong công tác kế toán của Tatico:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động ổn định, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm Fast Accounting giúp giảm tải thao tác ghi chép thủ công; phản ánh đầy đủ nghiệp vụ phát sinh theo quy định pháp luật.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Do danh mục sản phẩm phức tạp (nhiều chủng loại vỏ thùng sơn, cốc lọc nước, khuôn mẫu nhựa), công tác theo dõi sổ sách chi tiết cho từng loại sản phẩm gặp nhiều khó khăn; luân chuyển chứng từ đôi lúc còn chậm trễ; doanh nghiệp chưa xây dựng bộ phận kế toán quản trị độc lập để phân tích biến động chi phí và doanh thu; việc mở tài khoản chi tiết phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ còn hạn chế.
  • Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường phân công chuyên trách và tích hợp chức năng kế toán quản trị để cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành.
    • Cải tiến quy trình chứng từ: Hoàn thiện công tác lập, ký duyệt và luân chuyển chứng từ nội bộ, tránh thất lạc hoặc chậm trễ giữa kho và phòng kế toán.
    • Vận dụng hệ thống tài khoản: Mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) và chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo từng nhóm mặt hàng chủ lực (thùng sơn, thiết bị lọc nước, khuôn mẫu).
    • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Nâng cao hiệu quả khai thác các biểu mẫu sổ chi tiết trên phần mềm Fast Accounting.
    • Điều kiện thực hiện: Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước duy trì chính sách kế toán ổn định; kiến nghị ban giám đốc Tatico đầu tư đào tạo cán bộ kế toán và nâng cấp hạ tầng phần mềm công nghệ thông tin.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh các chỉ tiêu tài chính năm 2017 của Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 2.1):

STT Khoản mục kinh tế Số liệu năm 2017 (VNĐ)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 67.547.141.427
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 67.547.141.427
4 Tổng thu nhập kế toán trong kỳ (bao gồm DT thuần, DT tài chính, Thu nhập khác) 68.401.xxx
5 Giá vốn hàng bán 57.xxx
6 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 67.079.xxx
7 Chi phí bán hàng 1.000.xxx
8 Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) 1.xxx
9 Chi phí khác 146.xxx

(Ghi chú: Các giá trị có đuôi số rút gọn được ghi nhận trung thực theo trích lục nội dung văn bản khóa luận).

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Mô tả toàn diện thực trạng công tác hạch toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất nhựa và khuôn mẫu thực tế, chỉ ra điểm tương thích cũng như sai lệch khi vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể cho việc tổ chức chứng từ 3 liên (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu/chi) và mở sổ kế toán chi tiết theo đối tượng mặt hàng, khắc phục hạn chế giải pháp chung chung mà các nghiên cứu trước mắc phải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận bị giới hạn bởi thời gian thực tập khảo sát trong 3 tháng (từ ngày 26/02 đến ngày 28/05), phạm vi dữ liệu tài chính phục vụ phân tích dừng lại ở niên độ kế toán 2017.
  • Khóa luận chưa đi sâu vào xây dựng quy trình kế toán quản trị giá thành định mức cho từng đơn đặt hàng chế tạo khuôn mẫu phức tạp – vốn là mảng sản xuất có đặc thù kỹ thuật cao của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm nhựa (vỏ thùng sơn, cốc lọc nước).
  • Nghiên cứu khả năng tích hợp dữ liệu kế toán kết quả kinh doanh vào hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ giữa bộ phận sản xuất, kho và phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất gia công nhựa, cơ khí khuôn mẫu có quy mô tương đương Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 8 nhân sự, quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting và phương pháp mở sổ chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống hóa các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - xuất kho trong Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2015 thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Fast Accounting.

2. Doanh thu thuần của Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam trong năm 2017 là bao nhiêu? Trong năm tài chính 2017, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 67.547.141.427 VNĐ. Do công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại = 0), doanh thu thuần năm 2017 được ghi nhận đúng bằng 67.547.141.427 VNĐ.

3. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty được quy định như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam gồm bao nhiêu nhân sự và đảm nhiệm những vị trí nào? Phòng Kế toán – Tài chính của công ty gồm 8 người theo mô hình kế toán tập trung, bao gồm: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp và lên báo cáo, 01 Kế toán công nợ, 01 Kế toán kho, 01 Kế toán tiền, 01 Kế toán thuế, 01 Kế toán bán hàng và 01 Kế toán tiền lương.

5. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì ở các đề tài nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh trước đó? Tác giả nhận xét các đề tài đi trước (như nghiên cứu của Phạm Thị Mai, Vũ Thị Hoài) còn tồn tại nhược điểm: chưa đề cập sâu đến vai trò kế toán quản trị trong xác định kết quả kinh doanh; các giải pháp đưa ra còn mang tính chung chung, chưa cụ thể hóa phương thức mở sổ chi tiết theo từng nghiệp vụ hoặc sản phẩm; giải pháp đào tạo chưa gắn chặt với nghiệp vụ kết quả kinh doanh và chưa minh họa rõ thực tế chứng từ ghi sổ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Tatico Việt Nam trong năm tài chính 2017 với số liệu minh chứng rõ ràng. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm sản xuất sản phẩm nhựa và khuôn mẫu của đơn vị, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp.