Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với nhiều loại hình khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề kinh tế trung tâm: sản xuất kinh doanh cái gì, bằng cách nào và cho ai. Việc tổ chức nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở phản ánh thực trạng tài chính, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Ngược lại, thông tin kế toán thiếu chuẩn xác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định quản lý.

Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ với danh mục hàng hóa đa dạng, chủ yếu là các loại mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp cùng dịch vụ vận tải hàng hóa. Thực tế khảo sát tại đơn vị cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh cơ bản tuân thủ quy định hiện hành. Tuy nhiên, việc kế toán chỉ ghi nhận số liệu tổng hợp vào Sổ Cái các tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) mà không mở sổ kế toán chi tiết theo từng nhóm mặt hàng và loại hình dịch vụ đã gây trở ngại cho việc phân tích, kiểm soát chi tiết hiệu quả kinh doanh.

Đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát" được tác giả Nguyễn Thị Mai Duyên (Lớp K48D1, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Duy) thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các văn bản tài chính liên quan.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và sổ kế toán phục vụ xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Nhiệm vụ đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh, nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán, Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát (Địa chỉ: Thôn Phú Đa, Xã Đức Thượng, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016; dữ liệu kế toán phục vụ hạch toán, minh họa thực tế được lấy trong Quý IV năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Xác định các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận kết quả kinh doanh gồm cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu, chi phí tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải tương ứng về lượng và thời gian), nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng hợp lý, không đánh giá cao thu nhập/tài sản và không đánh giá thấp chi phí/công nợ) và nguyên tắc nhất quán.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (nhập trước - xuất trước FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập sau - xuất trước LIFO).
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác.
    • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định phương pháp xác định, ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát: Trực tiếp theo dõi cơ cấu tổ chức quản lý, sự phân công lao động tại phòng kế toán, quy trình lập, luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu trên máy tính và in sổ kế toán, báo cáo tài chính.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 521, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911), Báo cáo tài chính Quý IV/2015 của công ty, giáo trình chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật.
    • Điều tra - phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán theo câu hỏi chuẩn bị trước, tập trung vào Kế toán trưởng Trần Thị Ngần nhằm làm rõ quy trình hạch toán, luân chuyển số liệu và các vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử, áp dụng các kỹ thuật phân tích số liệu, so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính để đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Phần mở đầu trình bày bối cảnh kinh tế thị trường, tính cấp thiết của việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói chung và Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát nói riêng. Tác giả công bố mục tiêu nghiên cứu (lý luận và thực tiễn), đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (Huyện Hoài Đức, Hà Nội), phạm vi thời gian (Quý IV/2015), tóm tắt các phương pháp thu thập/xử lý số liệu và nêu kết cấu 3 chương của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh:

  • Bản chất và cấu thành kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong một kỳ kế toán. Kết cấu kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận gộp từ bán hàng/dịch vụ cộng doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và kết quả hoạt động khác (thu nhập khác trừ chi phí khác).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Phản ánh chính xác, đầy đủ doanh thu và chi phí; xác định đúng nghĩa vụ thuế TNDN; cung cấp thông tin kịp thời cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế.
  • Hạch toán ban đầu, tài khoản và sổ sách: Phân tích quy trình lập chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho 3 liên, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, tờ khai thuế); trình bày kết cấu Nợ/Có của các tài khoản chuyên dùng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421, TK 911); mô tả quy trình ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát thành lập ngày 22/03/2012 (MST: 0105832693, đại diện pháp luật: Quán Văn Cường, quy mô lao động: 20 người tính đến 31/12/2015). Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn mực in chuyên dụng, mực in công nghiệp và cung ứng dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình chức năng (Giám đốc lãnh đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Bộ phận Kho). Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung gồm 3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng (Trần Thị Ngần), 1 Kế toán viên (kiêm nhiệm kế toán tổng hợp, thanh toán, công nợ, TSCĐ, hàng hóa tiêu thụ) và 1 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho FIFO; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình hạch toán kết chuyển Quý IV/2015: Khóa luận trích xuất các nghiệp vụ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên Sổ Cái tài khoản 911:
Chỉ tiêu kết chuyển Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Định khoản ghi sổ
Chiết khấu thương mại TK 5211 32.119 Nợ TK 511 / Có TK 5211
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV TK 511 9.185 Nợ TK 511 / Có TK 911
Giá vốn hàng bán TK 632 7.227 Nợ TK 911 / Có TK 632
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 1.194 Nợ TK 515 / Có TK 911
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 746.877 Nợ TK 911 / Có TK 6422
Chi phí bán hàng TK 6421 815.958 Nợ TK 911 / Có TK 6421
Tổng phát sinh bên Có TK 911 - 9.379 -
Tổng phát sinh bên Nợ TK 911 - 8.104 -
Lợi nhuận kế toán trước thuế - 80.317 Tổng Có 911 - Tổng Nợ 911
Chi phí thuế TNDN (thuế suất 20%) TK 821 16.863 Nợ TK 911 / Có TK 821
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TK 421 64.454 Nợ TK 911 / Có TK 421

(Ghi chú: Trong Quý IV/2015, công ty không phát sinh nghiệp vụ thu nhập khác trên TK 711 và chi phí khác trên TK 811).

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng Chế độ kế toán DNNVV (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) và các chuẩn mực VAS; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu và kiểm soát hợp lệ trước khi ghi sổ; áp dụng phần mềm MISA hỗ trợ tự động hóa việc lên sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Về nhân sự: Số lượng nhân sự kế toán mỏng (1 kế toán viên kiêm nhiệm quá nhiều khâu từ tổng hợp, thanh toán, công nợ đến theo dõi hàng hóa), dễ gây quá tải và tiềm ẩn sai sót khi khối lượng giao dịch thương mại tăng.
    • Về sổ sách chi tiết: Kế toán chỉ vào sổ tổng hợp TK 511 và TK 632, chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng mực in và dịch vụ vận chuyển.
    • Về điều kiện cơ sở vật chất: Không gian làm việc phòng kế toán chật hẹp, Kế toán trưởng chưa có phòng làm việc riêng, ảnh hưởng đến việc xử lý và bảo mật thông tin.
  • Đề xuất và điều kiện thực hiện: Tăng cường nhân sự chuyên trách cho bộ phận kế toán bán hàng; tổ chức hệ thống sổ chi tiết doanh thu, chi phí trên phần mềm; cải tạo không gian làm việc tại đơn vị; đồng thời kiến nghị cơ quan Nhà nước duy trì tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật kế toán và thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ:

  • Kết quả thực nghiệm hạch toán Quý IV/2015: Minh chứng đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí bán hàng và chi phí thuế TNDN vào tài khoản 911 trên phần mềm kế toán.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Kiến nghị doanh nghiệp tuyển dụng thêm nhân sự kế toán hoặc phân định lại nhiệm vụ để tách bạch giữa kế toán bán hàng, công nợ và kế toán tổng hợp.
    • Yêu cầu thiết lập danh mục tài khoản chi tiết và mở các sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng, chi tiết giá vốn hàng bán cho từng nhóm sản phẩm mực in công nghiệp, mực in chuyên dụng và dịch vụ vận tải nhằm phục vụ quản trị doanh thu - giá vốn.
    • Bố trí lại mặt bằng văn phòng làm việc của phòng kế toán nhằm đảm bảo điều kiện làm việc khoa học và bảo mật chứng từ sổ sách.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận gắn kết giữa cơ sở lý luận của Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) với thực tế vận hành phần mềm kế toán MISA tại một doanh nghiệp cụ thể, cung cấp tài liệu khảo sát thực tế về việc vận dụng hệ thống tài khoản và kỹ thuật kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh đúng các giới hạn thực tế được tác giả nêu trong văn bản:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập từ ngày 04/01/2016 đến ngày 28/04/2016; dữ liệu thực tế chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi số liệu hạch toán của Quý IV năm 2015, chưa đối chiếu so sánh chuỗi số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Trong kỳ kế toán khảo sát (Quý IV/2015), doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ về thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, do đó bài viết chưa có điều kiện đánh giá thực tế việc xử lý các tình huống kế toán phức tạp này tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn bộ năm tài chính; khảo sát việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm mực in tại công ty.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực trong nghiên cứu và học tập:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế; học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Chương 1: Hệ thống hóa rõ ràng các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17 gắn liền với các công thức xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp và kết quả kinh doanh.
    • Chương 2: Sơ đồ quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán (Sơ đồ 2.3) và quy trình hạch toán, kết chuyển số liệu thực tế Quý IV/2015 qua tài khoản 911 theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và khấu hao tài sản cố định tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và xác định giá vốn hàng bán; việc trích khấu hao tài sản cố định hữu hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 người: 1 Kế toán trưởng (Trần Thị Ngần), 1 Kế toán viên (phụ trách tổng hợp, thanh toán, công nợ, TSCĐ, hàng hóa tiêu thụ) và 1 Thủ quỹ, được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán.

4. Điểm hạn chế chính trong việc tổ chức sổ kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cường Phát là gì?
Hạn chế lớn nhất là kế toán chỉ ghi nhận số liệu phát sinh vào Sổ Cái các tài khoản tổng hợp như TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV) và TK 632 (Giá vốn hàng bán) mà chưa mở các sổ kế toán chi tiết theo từng loại mặt hàng mực in và loại hình dịch vụ vận chuyển để phục vụ cho việc quản trị, phân tích hiệu quả kinh doanh.

5. Kết quả kinh doanh sau thuế của công ty trong Quý IV năm 2015 đạt bao nhiêu?
Trong Quý IV năm 2015, sau khi kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn và các chi phí quản lý kinh doanh, công ty ghi nhận lợi nhuận kế toán trước thuế là 80.317 VNĐ, chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) là 16.863 VNĐ và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào tài khoản 421 là 64.454 VNĐ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mai Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, quy trình ghi sổ trên phần mềm MISA và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh Quý IV/2015 tại Công ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế về việc thiếu sổ kế toán chi tiết và sự quá tải nhân sự tại đơn vị, mang tính khả thi cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.