Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập, lấy thu bù chi và đảm bảo có hiệu quả. Để tạo lập ưu thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần sản xuất sản phẩm đạt chất lượng, phù hợp với thị hiếu và có giá thành cạnh tranh. Điều này đòi hỏi công tác quản lý và tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải được thực hiện chặt chẽ, chính xác.
Đối với ngành sản xuất và thi công vật liệu xây dựng cơ bản, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, quy mô lớn, địa bàn thi công trải dài ngoài trời và chịu tác động lớn từ các yếu tố tự nhiên. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên, bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác kế toán chi phí sản xuất còn bộc lộ một số điểm hạn chế như phương pháp tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đường thẳng chưa phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế do máy thi công bị khai thác triệt để, việc luân chuyển chứng từ từ các công trình xa về phòng kế toán còn chậm trễ. Do đó, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp (khái niệm, phân loại chi phí, nội dung hạch toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành).
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên nhằm kiểm tra tính tuân thủ chuẩn mực, chỉ ra các tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện, hỗ trợ nhà quản trị kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên (Số 10A, Ngõ 217, Phố Mai Dịch, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán được thu thập và phân tích trong tháng 11 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Căn cứ các đoạn 36, 37, 38 quy định về ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh thông thường và chi phí khác; tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Căn cứ các đoạn 06, 07, 08, 09, 13 quy định về chi phí mua, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi), nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên công suất bình thường của máy móc, và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình): Căn cứ đoạn 29 và 32 quy định về trích khấu hao có hệ thống theo 3 phương pháp (đường thẳng, số dư giảm dần, số lượng sản phẩm).
- VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Căn cứ đoạn 54 và 61 quy định thời gian tính khấu hao tối đa 20 năm và phương pháp trích khấu hao.
- VAS 16 (Chi phí đi vay): Căn cứ đoạn 06, 07, 08 quy định điều kiện vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang hoặc ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, trình tự ghi sổ và thực hành hạch toán tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp điều tra: Phát phiếu điều tra đến nhân viên phòng Kế toán - Tài chính, công nhân trực tiếp sản xuất và cán bộ quản lý nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất kinh doanh và tập hợp chi phí.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và hệ thống tài liệu nội bộ của công ty (chứng từ gốc, tài khoản, sổ kế toán chi tiết và sổ cái).
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh tương đối (tỷ lệ % hoàn thành hoặc tốc độ tăng trưởng) để đánh giá biến động các chỉ tiêu chi phí.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng phân bổ tiền lương và BHXH), hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên trong tháng 11/2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất dưới hai góc độ: kế toán tài chính (hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với hoạt động tạo ra sản phẩm, được xác định bằng tiền trên cơ sở chứng từ chắc chắn) và kế toán quản trị (thông tin phục vụ việc ra quyết định, kiểm soát hoạt động và chi phí cơ hội). Tác giả tổng hợp 5 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:
| Tiêu thức phân loại |
Các nhóm chi phí cụ thể |
| Theo nội dung, tính chất kinh tế |
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. |
| Theo công dụng kinh tế |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC). |
| Theo quan hệ với khối lượng sản phẩm |
Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí). |
| Theo mối quan hệ với lợi nhuận |
Chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí sản phẩm. |
| Theo phương pháp tập hợp chi phí |
Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp (phân bổ theo công thức: $H = \frac{\text{Tổng chi phí cần phân bổ}}{\text{Tổng tiêu thức phân bổ}}$, $C_i = \text{Tiêu thức}_i \times H$). |
Chương 1 cũng trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC, gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154 (Chi phí SXKD dở dang).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và quy trình hạch toán chi phí trong thực tế:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên thành lập ngày 15/12/2009 (hoạt động từ 21/12/2009 theo GPKD số 0104299698), do ông Đặng Trọng Tấn làm Chủ tịch HĐQT. Quy mô nhân sự gồm 50 lao động:
| Trình độ chuyên môn |
Số lượng lao động (người) |
| Đại học |
5 |
| Cao đẳng |
3 |
| Kỹ thuật |
4 |
| Công nhân |
38 |
| Tổng cộng |
50 |
- Đặc điểm tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng; bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư kiêm thủ quỹ, Kế toán tiền lương & thuế kiêm kế toán máy, Kế toán vốn bằng tiền & thanh toán, Kế toán TSCĐ và tính chi phí giá thành máy.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí:
- Chi phí NVLTT (TK 621): Mua ngoài xuất thẳng cho công trình, giá thực tế tính bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, vận chuyển ($Giá\ thực\ tế = Giá\ mua\ hóa\ đơn + Chi\ phí\ thu\ mua,\ vận\ chuyển$). Sử dụng các chứng từ: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng. Ghi chép vào Sổ chi tiết TK 621 (Mẫu S36-DN), Sổ chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DN), Sổ Cái TK 621 (Mẫu S02c1-DN).
- Chi phí NCTT (TK 622): Áp dụng hai hình thức trả lương: Lương thời gian cho bộ máy quản lý chỉ đạo thi công ($Lương\ 1\ ngày = \frac{Hệ\ số \times 1.000}{26}$) và Lương sản phẩm/khoán cho bộ phận trực tiếp thi công ($Tiền\ lương\ khoán = Đơn\ giá \times Khối\ lượng\ thi\ công\ thực\ tế$). Phân chia lao động trong danh sách (dùng Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán) và ngoài danh sách (hợp đồng thời vụ, không trích nộp bảo hiểm). Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng đối với lao động trong danh sách:
| Khoản trích nộp |
Tính vào chi phí DN (%) |
Trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| BHXH |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| BHYT |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| BHTN |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| KPCĐ |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
- Chi phí SXC (TK 627): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ theo đường thẳng ($\text{Mức KH năm} = \frac{\text{Nguyên giá}}{\text{Số năm sử dụng}}$, $\text{Mức KH quý} = \frac{\text{Mức KH năm} \times 3}{12}$), tiền lương nhân viên quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện thoại, nước) và chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, in ấn, nghiệm thu).
- Tổng hợp chi phí (TK 154): Cuối kỳ kết chuyển số phát sinh Nợ TK 621, 622, 627 sang Nợ TK 154 chi tiết theo từng công trình; khi công trình/hạng mục hoàn thành nghiệm thu bàn giao thì kết chuyển sang Nợ TK 155 hoặc giá vốn.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên
Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm: Hệ thống chứng từ, sổ sách và tài khoản tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán giúp tăng năng suất lao động; bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ cụ thể; quản lý định mức vật tư và phân loại chi tiết theo công trình.
- Tồn tại:
- Chứng từ luân chuyển từ các công trình ở xa về phòng kế toán chậm trễ, thường dồn vào cuối tháng gây áp lực và dễ sai sót.
- Các đơn vị thi công tự mua vật tư xuất thẳng vào công trình dẫn đến rủi ro giá mua cao hơn thực tế, khâu kiểm tra chất lượng chưa chặt chẽ; chi phí vận chuyển phát sinh không thường xuyên đôi khi bị hạch toán nhầm sang chi phí dịch vụ mua ngoài thay vì tính vào chi phí NVLTT.
- Máy thi công bị khai thác triệt để gây hao mòn cao nhưng công ty vẫn tính khấu hao trung bình theo đường thẳng, chưa phản ánh đúng giá trị hao mòn thực tế.
- Chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Việc hạch toán và kiểm soát nguyên vật liệu phát sinh ngoài định mức, giảm trừ chi phí chưa được xử lý đồng bộ.
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn nộp chứng từ định kỳ, ban hành chế độ thưởng phạt rõ ràng; cử nhân viên kế toán trực tiếp xuống các công trình lớn hỗ trợ thu thập, ghi chép chứng từ kịp thời.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Kiểm soát chặt chẽ giá mua và chất lượng vật tư mua ngoài; hạch toán đầy đủ chi phí vận chuyển, bốc dỡ vào giá thực tế của NVL xuất dùng cho công trình.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NCTT: Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất để phân bổ chi phí đồng đều giữa các kỳ; xây dựng quy chế thưởng năng suất lao động.
- Hoàn thiện hạch toán giảm trừ chi phí: Theo dõi và xử lý chặt chẽ phế liệu thu hồi, vật tư thu hồi và hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức.
- Quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất: Xây dựng kế hoạch cung ứng và định mức dự trữ vật tư hợp lý tránh ứ đọng vốn; tổ chức thi công khoa học để tăng năng suất máy móc và lao động; kiểm soát chặt chẽ chứng từ chi phí sản xuất chung.
- Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự chỉ đạo sát sao từ Ban lãnh đạo, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên và sự hỗ trợ, ổn định chính sách từ cơ quan Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên trong tháng 11/2017 theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán trên các tài khoản 621, 622, 627, 154; phân tích cơ cấu 50 lao động, phương pháp tính lương thời gian, lương khoán, và tỷ lệ trích lập các khoản bảo hiểm (BHXH 17,5% DN + 8% NLĐ; BHYT 3% DN + 1,5% NLĐ; BHTN 1% DN + 1% NLĐ; KPCĐ 1% DN + 1% NLĐ).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù xây lắp của công ty: hoàn thiện thời gian luân chuyển chứng từ, hạch toán đúng chi phí vận chuyển vật tư vào TK 621, thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân vào TK 622, kiểm soát vật liệu ngoài định mức, lập định mức dự trữ NVL và kiểm soát chi phí sản xuất chung.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 03, 04, 16) với thực tế tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ; chỉ ra các sai lệch trong việc phân loại chi phí vận chuyển và bất cập khi áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho máy móc thi công cường độ cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của đề tài chỉ giới hạn trong tháng 11 năm 2017 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên. Các phân tích chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán chi phí sản xuất mà chưa mở rộng sang việc tính giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình hoàn thành trong cả vòng đời dự án.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong toàn bộ niên độ kế toán năm; nghiên cứu áp dụng các phương pháp khấu hao tài sản cố định theo sản lượng hoặc số dư giảm dần có điều chỉnh đối với máy móc thi công; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán (S36-DN, S02a-DN, S02c1-DN) theo hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp xây dựng công thức tính lương thời gian, lương khoán sản phẩm và trích nộp các khoản bảo hiểm theo quy định.
- Các biện pháp xử lý tình huống thực tế về chi phí vận chuyển vật tư mua ngoài xuất thẳng cho công trình và phương pháp kiểm soát định mức hao hụt trong xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm vi tính.
2. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và trích khấu hao TSCĐ tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty phản ánh hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, tính giá vốn thực tế của vật liệu và thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được quy định như thế nào?
Đối với lao động trong danh sách, tỷ lệ trích cụ thể gồm: BHXH trích 17,5% tính vào chi phí công ty và 8% trừ vào lương người lao động; BHYT trích 3% vào chi phí công ty và 1,5% trừ lương; BHTN trích 1% vào chi phí công ty và 1% trừ lương; KPCĐ trích 1% vào chi phí công ty và 1% trừ lương người lao động. Đối với lao động thuê ngoài thời vụ, công ty không thực hiện trích nộp các khoản bảo hiểm này.
4. Khóa luận chỉ ra những điểm tồn tại chính nào trong kế toán chi phí NVLTT và máy thi công tại đơn vị?
Tồn tại chính gồm: việc các đội thi công tự mua vật tư xuất thẳng khiến giá có thể cao hơn giá trị thực và thiếu kiểm định chất lượng; chi phí vận chuyển vật tư đôi khi hạch toán vào chi phí dịch vụ mua ngoài thay vì hạch toán vào TK 621; máy thi công bị khai thác triệt để nhưng vẫn khấu hao theo đường thẳng mức trung bình, chưa phản ánh đúng mức hao mòn thực tế.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với khoản tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất?
Tác giả đề xuất hàng tháng công ty nên thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí NCTT (TK 622) thay vì để phát sinh tháng nào hạch toán trực tiếp vào tháng đó, nhằm đảm bảo chi phí nhân công được phân bổ chính xác và đồng đều giữa các kỳ kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Hoài Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tháng 11/2017 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Nguyên, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT, SXC và tổng hợp chi phí dở dang theo đặc thù ngành xây lắp. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các bất cập về luân chuyển chứng từ, tính khấu hao máy móc và kiểm soát định mức vật tư tại doanh nghiệp.