Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế cạnh tranh và thực hiện mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận gắn liền với việc tiết giảm chi phí, giá bán dịch vụ trở thành công cụ then chốt. Việc xác định mức giá bán phù hợp và có tính cạnh tranh trong các hoạt động đấu thầu hoặc chỉ định thầu đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, minh bạch và khoa học.

Tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT – một đơn vị chuyên về khảo sát, thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp và hệ thống lưới điện, trạm biến áp đến 110kV – công tác kế toán chi phí sản xuất giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động thực tiễn tại đơn vị bộc lộ một số khó khăn và bất cập:

  • Địa bàn phát sinh các khoản chi phí phân tán tại nhiều địa phương theo từng công trình, trong khi đội ngũ nhân sự kế toán còn mỏng, dẫn đến việc theo dõi, kiểm tra chi phí phát sinh thực tế chưa được tiến hành thường xuyên.
  • Chứng từ kế toán từ các chi nhánh và phòng ban gửi về phòng Tài chính – Kế toán bị chậm trễ (thường chỉ được gửi về khi công trình đã kết thúc), khiến chi phí không được phản ánh kịp thời, đầy đủ theo đúng kỳ kế toán, đặc biệt đối với các công trình có thời gian thi công kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm.
  • Phương pháp hạch toán và phân bổ một số khoản mục chi phí (như chi phí nhân công trực tiếp) còn tồn tại điểm chưa thực sự phù hợp với đặc thù sản phẩm mang tính chất hàm lượng chất xám cao.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Ngô Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT (khảo sát điển hình qua dự án KFW Hải Dương).
    • Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Thu thập, nghiên cứu hệ thống giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn liên quan đến kế toán chi phí sản xuất.
    • Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và phần mềm kế toán đang áp dụng tại phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
    • Tổng hợp, phân tích số liệu thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2015 để làm rõ quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí.
    • Nhận diện những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân để làm căn cứ đưa ra giải pháp hoàn thiện.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT (Địa chỉ: Nhà A4, TT18 Khu đô thị Văn Quán, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/03/2015 (Quý 1 năm 2015), tập trung vào công trình tư vấn thiết kế KFW Hải Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản chế độ kế toán do Bộ Tài chính cùng Bộ Xây dựng ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01) (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm Nguyên tắc cơ sở dồn tích, Nguyên tắc phù hợp (chi phí ghi nhận phải tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ) và Nguyên tắc thận trọng.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 – Hàng tồn kho (VAS 02) (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Hướng dẫn nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, phân loại chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi), phương pháp tính giá trị xuất kho và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực Kế toán số 03 (TSCĐ hữu hình), Chuẩn mực Kế toán số 04 (TSCĐ vô hình) (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và Chuẩn mực Kế toán số 16 (Chi phí đi vay) (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định việc ghi nhận chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí lãi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng trong niên độ nghiên cứu, bao gồm hệ thống tài khoản kế toán tập hợp chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và mẫu biểu báo cáo tài chính.
  • Quyết định số 957/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng: Quy định định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình, làm cơ sở xác định giá trị dự toán và chi phí tư vấn thiết kế theo tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT).

Phân loại chi phí và phương pháp tập hợp chi phí

Văn bản hệ thống hóa các cách phân loại chi phí sản xuất:

  1. Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
  2. Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
  3. Theo mối quan hệ với khối lượng công việc: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí), chi phí hỗn hợp.
  4. Theo phương pháp tập hợp chi phí:
    • Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng cho các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí cụ thể (công trình, hạng mục công trình).
    • Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng cho các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, thực hiện qua hai bước: xác định hệ số phân bổ ($H = \text{Tổng chi phí cần phân bổ} / \text{Tổng tiêu chuẩn phân bổ}$) và tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng ($C_i = \text{Tiêu chuẩn phân bổ đối tượng } i \times H$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực chứng trong kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích giáo trình kế toán Đại học Thương Mại, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chứng từ: Thu thập, kiểm tra hệ thống chứng từ kế toán thực tế Quý 1/2015 tại đơn vị (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ/có từ các ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - VietinBank, Techcombank, SHB; Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Visoft Accounting tại phòng Tài chính – Kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn Giám đốc điều hành (ông Phạm Công Trúc) và Kế toán trưởng (ông Trương Tiến Tỉnh) cùng các kế toán viên phụ trách phần hành để xác minh quy trình quản lý, hạch toán và phê duyệt chi phí.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh nhằm đánh giá tính chính xác của quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các nguyên lý kế toán tài chính về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ:

  • Nguyên tắc kế toán: Trình bày chi tiết các nguyên tắc theo VAS 01 (cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng) và VAS 02 (hàng tồn kho tính theo giá gốc).
  • Hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên:
    • Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh trị giá nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154, không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của người lao động trực tiếp sản xuất/thực hiện dịch vụ. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154, không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung: Mở chi tiết 6 tiểu khoản (TK 6271 đến TK 6278) để phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại bộ phận sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ (bên Nợ) và kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm/dịch vụ hoàn thành sang TK 155, TK 157 hoặc TK 632 (bên Có); số dư bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc điểm và quy trình xử lý số liệu theo 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT trong Quý 1 năm 2015:

1. Đặc điểm doanh nghiệp và tổ chức kế toán

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT thành lập theo Quyết định số 1845/QĐ-UB ngày 24/04/2008 của UBND TP. Hà Nội, Giấy phép kinh doanh số 0103026195. Quy mô nhân sự gồm 20 người (50% có trình độ Đại học trở lên, 50% trình độ sơ cấp/kỹ thuật).
  • Cơ cấu quản trị: Ban Giám đốc (Giám đốc: ông Phạm Công Trúc; Phó Giám đốc: ông Dương Công Phong) điều hành 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm 4 nhân sự:
    1. Kế toán trưởng (ông Trương Tiến Tỉnh): Phụ trách chung, kiểm tra nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính và tham mưu quản trị.
    2. Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí mua bán, xác định kết quả kinh doanh, đối chiếu số liệu.
    3. Kế toán thanh toán: Quản lý theo dõi quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng và công nợ.
    4. Thủ quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt kiêm phụ trách kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp Thực tế đích danh; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Visoft Accounting.

2. Đặc thù chi phí sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng

  • Sản phẩm tư vấn thiết kế là các báo cáo nghiên cứu khả thi, tiền khả thi (thời gian 3-6 tháng) hoặc hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế đường dây, trạm biến áp đến 110kV (kéo dài nhiều năm).
  • Sản phẩm mang tính đơn chiếc, hàm lượng chất xám cao: Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (>50% tổng chi phí), trong khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (~30%), chi phí sản xuất chung chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
  • Sản phẩm không qua nhập kho mà bàn giao trực tiếp cho khách hàng. Doanh nghiệp nhận tạm ứng từ 20% đến 30% giá trị hợp đồng khi triển khai và chủ đầu tư giữ lại 5% giá trị công trình sau quyết toán để bảo hành. Sau bàn giao, công ty vẫn phải cử cán bộ giám sát tác giả trong quá trình thi công và chạy thử.

3. Thực hành tập hợp chi phí tại công trình KFW Hải Dương (Quý 1/2015)

Công trình KFW Hải Dương thực hiện đấu thầu từ ngày 05/10/2014, ký hợp đồng kinh tế ngày 02/01/2015, thời gian thực hiện 10 tháng (từ 03/01/2015 đến 13/11/2015). Công ty lập từ 40 đến 50 bộ hồ sơ gốc (chi phí từ 10 triệu đến 15 triệu đồng/bộ) để trình duyệt qua các Sở, Ban ngành tỉnh Hải Dương và Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc.

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621HD):
    • Chi phí gồm: Giấy in, mực in, giấy vẽ, bút vẽ, hồ sơ photo, dụng cụ bảo hộ lao động cho công tác khảo sát. Do mua về sử dụng ngay cho công trình không qua kho, chứng từ gốc gồm: Hóa đơn GTGT, Bảng kê chi tiết văn phòng phẩm, Phiếu chi tiền mặt/Giấy báo nợ.
    • Nghiệp vụ điển hình: Ngày 16/01/2015, thanh toán tiền mặt mua văn phòng phẩm của NXB Lao Động Xã Hội số tiền 17.182 đồng, thuế GTGT 10% (1.718 đồng), tổng thanh toán ghi Nợ TK 6212 (chi tiết công trình CT52/KFW Hải Dương), Nợ TK 1331, Có TK 1111 theo Phiếu chi số 0000048.
    • Chi phí photo hồ sơ tháng 1/2015 ghi Nợ TK 6212 số tiền 12.082 đồng.
    • Tổng chi phí NVLTT phát sinh tháng 1/2015 của công trình KFW Hải Dương là 21.182 đồng (trong tổng số 42.082 đồng của toàn công ty). Lũy kế Quý 1/2015 chi phí NVLTT của công trình là 63.354 đồng.
STT Nội dung nghiệp vụ chi phí NVLTT (Tháng 1/2015) TK đối ứng Số phát sinh (đồng)
01 Chi phí mua văn phòng phẩm (NXB Lao Động Xã Hội) 1111 29.082
02 Chi phí photo hồ sơ, tài liệu thiết kế 1111 12.082
Tổng cộng Bốn mươi hai triệu một trăm bảy mươi ba nghìn không trăm tám hai đồng 42.082
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622HD):

    • Chi phí gồm: Lương nhân viên khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, thù lao chuyên gia, phụ cấp làm thêm giờ, tiền ăn ca, phụ cấp trách nhiệm (áp dụng cho nhân viên có số ngày công thực tế >15 ngày/tháng). Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng và không ấn định số ngày công chuẩn cố định hàng tháng. Công ty không trích nộp BHXH cho người lao động.
    • Phương pháp phân bổ: Do cán bộ kỹ thuật phụ trách đồng thời nhiều dự án (KFW Hải Dương, Trạm biến áp 110kV Hải Phòng, KFW Mai Châu - Hòa Bình), kế toán tập hợp tổng chi phí lương trực tiếp toàn công ty trên TK 622 (tháng 1/2015 là 84.000.000 đồng) và tiến hành phân bổ cho công trình KFW Hải Dương theo tiêu thức chi phí NVLTT: $$\text{Chi phí NC KFW Hải Dương} = \frac{84.000.000}{42.082.000} \times 21.182.000 = 42.277.458 \text{ đồng}$$
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627HD):

    • Chi phí gồm: Dịch vụ mua ngoài (TK 6277HD - cước vận chuyển xe, tiền phòng nghỉ khảo sát) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278HD - công tác phí, tiếp khách).
    • Nghiệp vụ điển hình: Ngày 31/01/2015, thanh toán tiền cước vận chuyển cho Công ty TNHH Du Lịch Phương Anh số tiền chưa thuế 11.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.100.000 đồng, tổng thanh toán 12.100.000 đồng theo Phiếu chi, hạch toán Nợ TK 6277HD: 11.000.000 đồng.
    • Tổng chi phí sản xuất chung Quý 1/2015 của công trình KFW Hải Dương được tập hợp trên sổ chi tiết TK 627HD là 29.450.000 đồng.
  • Tổng hợp chi phí sản xuất dở dang (TK 154HD):

    • Định kỳ cuối tháng, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ các tài khoản chi tiết sang TK 154HD:
      • Tháng 1/2015, tổng chi phí sản xuất tập hợp vào Nợ TK 154HD là 87.459.458 đồng.
      • Sổ kế toán sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, 622, 627, Sổ chi tiết TK 621HD, TK 622HD, TK 627HD, TK 154HD được kết xuất tự động từ phần mềm Visoft Accounting.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm đạt được:

    • Bộ máy quản trị và kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí.
    • Ứng dụng thành công phần mềm kế toán Visoft Accounting theo hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa việc lên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
    • Hệ thống tài khoản được mở chi tiết linh hoạt theo từng công trình (tiểu khoản cấp 2: 621HD, 622HD, 627HD, 154HD; 331VH, 331MV) tạo thuận lợi cho việc theo dõi chi phí theo từng đối tượng riêng biệt.
    • Kỳ tính giá thành xác định theo thời điểm hoàn thành và bàn giao công trình là phù hợp với chu kỳ dịch vụ tư vấn.
  • Hạn chế còn tồn tại:

    • Nhân sự kế toán trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý các tình huống phức tạp phát sinh tại hiện trường.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ chậm: Chứng từ thi công khảo sát bị dồn ứ tại hiện trường và chi nhánh, chỉ gửi về phòng Tài chính – Kế toán khi công trình kết thúc, vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích và tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Doanh nghiệp không thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho người lao động, làm ảnh hưởng đến quyền lợi lâu dài của nhân sự và chưa tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật lao động.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chưa hợp lý, vì trong ngành tư vấn thiết kế chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ và không có mối tương quan tuyến tính trực tiếp với thời gian lao động trí óc của kỹ sư.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ toàn bộ quy trình hạch toán chi phí thực tế phát sinh trong Quý 1/2015 tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT, tổng hợp qua các chỉ tiêu sau:

Khoản mục chi phí Mã tài khoản chi tiết Số phát sinh Tháng 1/2015 (đồng) Số phát sinh Quý 1/2015 (đồng) Phương pháp tập hợp / phân bổ
Chi phí NVL trực tiếp TK 621HD 21.182.000 63.354.000 Tập hợp trực tiếp theo hóa đơn, bảng kê VPP
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622HD 42.277.458 126.832.374 Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí NVLTT
Chi phí sản xuất chung TK 627HD (6277, 6278) 24.000.000 29.450.000 Tập hợp trực tiếp dịch vụ mua ngoài, công tác phí
Tổng CPSX dở dang TK 154HD 87.459.458 219.636.374 Kết chuyển cuối kỳ để tính giá thành

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại công ty:

  1. Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Ban hành quy chế yêu cầu các bộ phận khảo sát và chủ nhiệm đề án phải lập và chuyển giao chứng từ (hóa đơn, vé xe, phiếu công tác) định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng về phòng kế toán, không để dồn đến khi nghiệm thu công trình.
  2. Điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp: Thay thế tiêu thức phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bằng tiêu thức Thời gian lao động thực tế (dựa trên bảng chấm công chi tiết theo dự án của kỹ sư) hoặc Hệ số lương cấp bậc, nhằm phản ánh chính xác chi phí chất xám kết tinh trong từng bản vẽ thiết kế.
  3. Thực hiện chính sách bảo hiểm cho người lao động: Đăng ký tham gia và trích nộp đầy đủ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo đúng quy định, hạch toán đúng các tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389 vào chi phí sản xuất.
  4. Cập nhật chế độ kế toán mới: Chuẩn bị lộ trình chuyển đổi hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận làm rõ các đặc trưng hạch toán chi phí sản xuất của loại hình dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng chuyên ngành điện – lĩnh vực có sự kết hợp đặc thù giữa khảo sát thực địa và thiết kế văn phòng.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp hồ sơ số liệu, chứng từ và sơ đồ tài khoản thực tế trên phần mềm Visoft Accounting, phản ánh bức tranh hạch toán cụ thể tại một doanh nghiệp tư vấn kỹ thuật vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, số liệu phân tích chuyên sâu của khóa luận mới chỉ dừng lại ở Quý 1 năm 2015 (từ 01/01/2015 đến 31/03/2015) và khảo sát trên một công trình trọng điểm (KFW Hải Dương), chưa bao quát toàn bộ niên độ tài chính đầy đủ của các công trình kéo dài nhiều năm.
  • Tính khái quát của giải pháp: Một số kiến nghị về hoàn thiện định mức chi phí nội bộ và phân bổ nhân công mới dừng lại ở mức đề xuất nguyên tắc từ góc nhìn học viên thực tập, chưa được lượng hóa thành bảng định mức chi tiết áp dụng thử nghiệm tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí trên toàn bộ chu kỳ sống của hợp đồng tư vấn thiết kế (từ giai đoạn khảo sát, lập dự án khả thi, thiết kế kỹ thuật đến giám sát tác giả và quyết toán hoàn thành công trình).
  • Nghiên cứu chi tiết việc chuyển đổi hệ thống hạch toán chi phí theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC cho các doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
  • Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và hệ thống thẻ tính giá thành theo phương pháp ABC (Activity-Based Costing) phù hợp với các đơn vị tư vấn thiết kế có hàm lượng lao động trí óc cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán:
    • Cung cấp mô hình tham khảo chi tiết về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật.
    • Minh họa cách trình bày hệ thống chứng từ gốc không qua nhập kho (hóa đơn VPP, dịch vụ photo, cước vận chuyển) và quy trình ghi sổ Nhật ký chung.
  2. Người làm công tác kế toán tại các công ty tư vấn thiết kế và xây dựng:
    • Tham khảo cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết theo mã công trình (621HD, 622HD, 6277HD, 6278HD, 154HD) và mã khách hàng/nhà cung cấp trên phần mềm kế toán.
    • Nhận diện những rủi ro trong công tác quản lý chứng từ hiện trường và các phương án xử lý phân bổ chi phí nhân công hợp lý hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT có đặc điểm gì khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất vật chất thông thường?

Trong các ngành sản xuất vật chất thông thường, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ yếu. Ngược lại, tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT, sản phẩm mang tính chất lao động trí óc chất xám nên chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 50% tổng chi phí), chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ chiếm khoảng 30% (chủ yếu là văn phòng phẩm, mực in, giấy vẽ, tài liệu photo), và chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chủ yếu là cước vận chuyển, phòng nghỉ, công tác phí).

2. Tại sao kế toán công ty không sử dụng Phiếu xuất kho khi hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)?

Do đặc thù hoạt động tư vấn thiết kế, các loại vật tư như giấy in, mực in, bút vẽ, dịch vụ photo hồ sơ và dụng cụ bảo hộ lao động phục vụ khảo sát được mua về và đưa vào sử dụng ngay cho từng đề án/công trình mà không qua thủ tục nhập và xuất kho. Do đó, chứng từ gốc để hạch toán vào TK 621 là Hóa đơn GTGT của bên bán, Bảng kê chi tiết văn phòng phẩm và Phiếu chi tiền mặt hoặc Giấy báo nợ ngân hàng.

3. Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong giai đoạn khảo sát?

Trong giai đoạn khảo sát Quý 1/2015, công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán Visoft Accounting.

4. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho công trình KFW Hải Dương mà doanh nghiệp áp dụng là gì và tác giả đánh giá như thế nào?

Do các kỹ sư đồng thời phụ trách nhiều dự án trong năm, kế toán công ty phân bổ chi phí nhân công trực tiếp từ tổng chi phí lương (TK 622) cho từng công trình dựa trên tiêu thức Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621). Tác giả đánh giá tiêu thức này chưa hợp lý vì chi phí nguyên vật liệu trong dịch vụ tư vấn chiếm tỷ trọng nhỏ và không phản ánh chính xác mức độ hao phí thời gian lao động chất xám của nhân viên kỹ thuật cho từng công trình.

5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc chứng từ chi phí bị phản ánh chậm trễ tại phòng Tài chính – Kế toán là gì?

Nguyên nhân là do các công trình thi công khảo sát diễn ra trên các địa bàn phân tán ở nhiều tỉnh thành, đội ngũ nhân sự kế toán tại văn phòng ít (4 người), và các chi nhánh, phòng ban hiện trường có thói quen giữ lại toàn bộ chứng từ phát sinh cho đến khi hoàn thành xong toàn bộ công trình mới chuyển giao về phòng kế toán công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thu Thảo đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tư vấn ĐPT trong Quý 1 năm 2015 thông qua nghiên cứu điển hình tại dự án KFW Hải Dương. Công trình đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết và xử lý dữ liệu kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Visoft Accounting. Đồng thời, khóa luận đã chỉ ra những điểm nghẽn thực tế trong luân chuyển chứng từ, chính sách bảo hiểm và tiêu thức phân bổ chi phí nhân công, từ đó đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và hoàn thiện công tác kế toán tài chính.