Luận văn kế toán các khoản thanh toán với ngƣời lao động tại công ty cổ phần thƣơng mại và chuyển phát nhanh nội bài

Luận văn kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài, phân tích chi tiết quy trình và hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Các khoản trích theo lương

1.4. Các khoản thanh toán khác

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CHUYỂN PHÁT NHANH NỘI BÀI

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản thanh toán người lao động tại Công ty Cổ phần thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài

2.2. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với lao động tại Công ty Cổ phần thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CHUYỂN PHÁT NHANH NỘI BÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động

Chương này trình bày cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp. Các khái niệm cơ bản như tiền lương, các khoản trích theo lương, và các khoản thanh toán khác được phân tích chi tiết. Tiền lương được định nghĩa là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên khối lượng và chất lượng công việc. Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Các khoản thanh toán khác như thuế thu nhập cá nhân (TNCN)quỹ khen thưởng cũng được đề cập. Những nội dung này được phân tích dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT-BTC.

1.1 Khái niệm và nội dung các khoản thanh toán

Tiền lương là khoản tiền trả cho người lao động dựa trên công việc và thỏa thuận. Nó bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, và các khoản bổ sung. Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, và BHTN được trích từ lương của người lao động và chi phí của doanh nghiệp. Thuế TNCN là khoản thuế trực thu đánh vào thu nhập cá nhân, phản ánh sự công bằng xã hội. Quỹ khen thưởng được sử dụng để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất và chất lượng công việc.

1.2 Quy định pháp luật về kế toán các khoản thanh toán

Các quy định pháp luật về kế toán các khoản thanh toán với người lao động được trình bày chi tiết, bao gồm Thông tư 200/2014/TT-BTCBộ luật Lao động 2012. Các quy định này hướng dẫn cách hạch toán và quản lý các khoản thanh toán, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Kế toán tiền lươngcác khoản trích theo lương phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này để tránh rủi ro pháp lý.

II. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài

Chương này phân tích thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài. Công ty đã áp dụng các quy định pháp luật hiện hành trong việc hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương, và các khoản thanh toán khác. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như việc luân chuyển chứng từ chậm trễ và thu nhập không đồng đều giữa các nhân viên. Những vấn đề này ảnh hưởng đến tính chính xác và hiệu quả của công tác kế toán.

2.1 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của môi trường

Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mạichuyển phát nhanh. Công ty có nhiều chi nhánh trên cả nước, điều này gây khó khăn trong việc quản lý và luân chuyển chứng từ. Các yếu tố môi trường như chính sách pháp luật và điều kiện kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác kế toán.

2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán

Công ty đã thực hiện kế toán tiền lươngcác khoản trích theo lương theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ chậm trễ và thu nhập không đồng đều giữa các nhân viên là những vấn đề cần được cải thiện. Công ty cần tối ưu hóa quy trình kế toán để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

III. Kết luận và đề xuất

Chương này đưa ra các kết luậnđề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài. Các kết luận chỉ ra rằng công ty đã tuân thủ các quy định pháp luật nhưng cần cải thiện quy trình luân chuyển chứng từ và đảm bảo thu nhập đồng đều giữa các nhân viên. Các đề xuất bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa quy trình kế toán và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công việc.

3.1 Kết luận

Công ty đã tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán các khoản thanh toán với người lao động. Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ chậm trễ và thu nhập không đồng đều là những vấn đề cần được giải quyết. Những hạn chế này ảnh hưởng đến tính chính xác và hiệu quả của công tác kế toán.

3.2 Đề xuất

Để hoàn thiện công tác kế toán, công ty cần áp dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ. Đồng thời, công ty cần đảm bảo thu nhập đồng đều giữa các nhân viên bằng cách điều chỉnh chính sách lương thưởng. Đào tạo nhân viên cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả công việc.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp. Một số khái niệm cơ bản.1 Khái niệm về tiền lương. Theo quan điểm của Mác: “Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động”.

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Tiền lương là giá cả của lao động được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động”. Tại điều 90, chương VI theo Bộ luật lao động năm 2012 thì: Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Ở Pháp: “Sự trả công được hiểu là tiền lương hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động”. Ở Nhật Bản: “Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ.

Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có những chính sách này. Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương. SVTH: Hà Thị Ngọc 5 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Tóm lại “Tiền lương là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất, và chất lượng lao động của từng người sau một thời gian làm việc.

Tiền lương là những khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp hao phí về thời gian, về sức lực, về trí tuệ và tích lũy cho người lao động trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp”. Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm tiền lương: - Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào NSLĐ và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc…ngay trong quá trình lao động. - Tiền lương thực tế: là số lượng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của họ.2 Các khoản trích theo lương.

Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ). - Theo Điều 3 Luật BHXH: "Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH". Nguồn hình thành bảo hiểm xã hội chủ yếu được trích lập theo tỷ lệ phần trăm tính trên tiền lương phải trả cho người lao động. Trong đó các doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một phần, một phần người lao động phải nộp.

Theo quy định hiện hành các doanh nghiệp phải trích BHXH 17% và thu từ người lao động 8% tính trên lương cơ bản. Về tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, Điều 17, Nghị định 115/ 2015 quy định từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động. Từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động. SVTH: Hà Thị Ngọc 6 GVHD: TS.

Nguyễn Thị Hồng Lam Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán - Bảo hiểm y tế là ngân quỹ được sử dụng để hỗ trợ chi cho việc khám chữa bệnh cho người lao động trong doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành thì số trích lập BHYT là 4,5% tính trên lương cơ bản của người lao động, trong đó doanh nghiệp tính trích vào chi phí sản xuất kinh doanh 3%, còn 1,5% người lao động phải nộp. - Bảo hiểm thất nghiệp là ngân quỹ được hình thành nhằm trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong trường hợp bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người lao động. Theo quy định hiện hành thì quỹ BHTN được hình thành từ 3 nguồn chủ yếu: Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng đóng BHTN, người sử dụng lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% quỹ tiền lương của người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.

- Kinh phí công đoàn là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động. Theo nghị định 191/2013 NĐ-CP doanh nghiệp phải đóng mức kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương để làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng tiền lương của người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội.

Phí công đoàn được đóng mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.3 Các khoản thanh toán khác. o Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội phát sinh trong kỳ tính thuế (thường là một năm). Thuế TNCN phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế. Người chịu thuế thu nhập cá nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế khoá sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế.

Thuế TNCN là một công cụ phân phối đảm bảo công bằng xã hội, là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng cho ngân sách. Góp phần quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô vì SVTH: Hà Thị Ngọc 7 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán thế ở mỗi thời kỳ kinh tế phát triển khác nhau Nhà nước sẽ điều chỉnh mức thuế TNCN khác nhau để điều tiết vĩ mô nền kinh tế sao cho phù hợp. Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khía cạnh: một là đối tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá nhân thuộc diện đánh thuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinh trong nước hay ở nước ngoài; hai là đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là toàn bộ những người có thu nhập, bao gồm tất cả công dân của nước sở tại và những người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thu nhập theo mức độ quy định của pháp luật thuế TNCN.

o Quỹ khen thưởng. Là tổng số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian làm việc. Tiền thưởng thực chất là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động. - Đối tượng xét thưởng: + Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên.

+ Có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. - Mức thưởng: mức thưởng một năm không thấp hơn một tháng theo nguyên tắc sau : + Căn cứ vào kết quả của người lao động với doanh nghiệp thể hiện qua năng suất lao động chất lượng công việc. + Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp. - Các loại tiền thưởng: + Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sang kiến,.) + Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên): hình thức này có tính chất lương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để trả cho người lao động dưới hình thức tiền thưởng của một tiêu chí nhất định.

+ Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: được tính trên cơ sở tỷ lệ quy định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá sản phẩm cấp cao và sản phẩm cấp thấp. SVTH: Hà Thị Ngọc 8 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán + Tiền thưởng thi đua (không thường xuyên): khoản tiền này được trả dưới hình thức phân loại trong một kỳ. o Các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương.

- Là các khoản tiền trả thêm cho người lao động do đảm nhiệm thêm trách nhiệm quản lý hoặc làm việc trong các ngành nghề độc hại hoặc ca làm đêm. - Phân loại phụ cấp: + Phụ cấp trách nhiệm: nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý hoặc những người đòi hỏi tách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương. Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng trong lương tháng. + Phụ cấp thu hút: áp dụng với CBCNV đến làm việc tại vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khá khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Kế Toán Các Khoản Thanh Toán Với Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Chuyển Phát Nhanh Nội Bài là một nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kế toán liên quan đến các khoản thanh toán cho người lao động trong doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa quy trình, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên và sinh viên chuyên ngành kế toán, giúp họ nắm vững kiến thức và áp dụng thực tiễn vào công việc.

Để mở rộng hiểu biết về quản lý nhân sự và tạo động lực làm việc, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia hà nội quảng bình, nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố thúc đẩy hiệu suất làm việc. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trung tâm kinh doanh vnpt đồng tháp cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến tinh thần làm việc của nhân viên. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá thành tích nhân viên tại công ty tnhh công viên cây xanh và chiếu sánh đô thị quy nhơn tỉnh bình định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình đánh giá hiệu suất nhân viên, một khía cạnh quan trọng trong quản lý nhân sự.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực quản trị nhân sự và kế toán.