Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế, chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ đối với người lao động là yếu tố then chốt quyết định đến sự gắn kết nhân sự, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác, đầy đủ và thanh toán kịp thời các khoản thù lao, bảo hiểm, phúc lợi không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh, tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.

Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài (NETCO) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính - chuyển phát với mạng lưới chi nhánh phủ rộng 63/63 tỉnh thành và 09 trung tâm khai thác lớn. Đặc thù này dẫn đến quy mô lao động phân tán, cơ cấu nhân sự phức tạp (nhân viên văn phòng, nhân viên giao dịch, lái xe) và làm phát sinh khối lượng giao dịch thanh toán lớn. Tuy nhiên, công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty còn bộc lộ một số tồn tại: quy trình luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh về trụ sở chính bị chậm trễ gây ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu kế toán; cơ chế phân phối thu nhập giữa các vị trí có cùng thâm niên công tác còn chênh lệch. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần thương mại và chuyển phát nhanh Nội Bài" được tác giả Hà Thị Ngọc lựa chọn nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hồng Lam.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu hệ thống lý luận về các khoản thanh toán với người lao động và công tác kế toán các khoản thanh toán này theo chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài.
    3. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài (Tầng 8, Tháp B, Tòa nhà Sông Đà, Phường Mỹ Đình, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập chủ yếu trong tháng 01 năm 2018 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, quy định pháp luật lao động, bảo hiểm và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:

    • Tiền lương: Bản chất kinh tế của tiền lương dưới góc độ học thuyết Mác (biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động) và kinh tế học hiện đại (giá cả lao động hình thành từ quan hệ cung cầu); phân biệt giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế; quy định tiền lương theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2012.
    • Các khoản trích theo lương: Bản chất và nguyên tắc trích lập Bảo hiểm xã hội (BHXH - Điều 3 Luật BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ - Nghị định 191/2013/NĐ-CP).
    • Các khoản thanh toán khác: Bản chất kinh tế và quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, các khoản phụ cấp lương (phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, thu hút...), các khoản bồi thường vật chất và tạm ứng trừ lương.
  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:

    • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) về nguyên tắc dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, thận trọng, nhất quán và trọng yếu.
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thay thế Luật Kế toán số 03/2003/QH11).
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định mức đóng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN).
    • Luật BHXH số 58/2014/QH13, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH và Nghị định số 115/2015/NĐ-CP về tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc.
    • Nghị định số 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2018.
    • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu:
      • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện theo quy trình 3 bước (hẹn thời gian, chuẩn bị câu hỏi, tiến hành phỏng vấn và ghi chép) đối với Kế toán trưởng, nhân viên Phòng Kế toán và người lao động về tiền lương, bảo hiểm, hình thức thanh toán; lập Báo cáo kết quả điều tra phỏng vấn.
      • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập Giấy phép kinh doanh, Báo cáo tài chính, chứng từ ban đầu (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương), hệ thống sổ kế toán chi tiết (sổ lương, sổ bảo hiểm) và sổ kế toán tổng hợp (Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái) trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phân tích dữ liệu:
      • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo chuẩn mực, thông tư với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp nhằm phát hiện điểm bất cập.
      • Phương pháp toán học: Sử dụng các công thức tính lương theo thời gian, lương theo doanh thu, trợ cấp BHXH và thuế TNCN lũy tiến.
      • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng kết toàn bộ số liệu thu thập và kết quả khảo sát thực tế để hình thành nhận xét, giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành:

  • Bản chất, vai trò và quỹ tiền lương: Trình bày khái niệm tiền lương, vai trò tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, làm thước đo giá trị và tích lũy. Phân tích kết cấu quỹ tiền lương (lương làm việc thực tế, lương nghỉ phép/ngừng việc, phụ cấp thường xuyên, tiền ăn ca, tiền thưởng thường xuyên) và phân loại lương chính, lương phụ.
  • Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp: Phân tích cơ chế và công thức của hình thức trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn gồm lương tháng, lương ngày, lương giờ; thời gian có thưởng), hình thức trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, gián tiếp, sản phẩm tập thể $L_{sptt} = ĐG \times Q$, sản phẩm có thưởng $L_{spct} = L_{sp} + (mh/100 \times L_{sp})$, lương khoán, lương lũy tiến) và hình thức trả lương theo doanh thu (kết hợp lương cứng và lương mềm).
  • Quy định pháp lý về bảo hiểm và thuế: Cập nhật tỷ lệ trích nộp bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH (tổng trích 32%), quy định tiền lương đóng BHXH bắt buộc từ 01/01/2018 bao gồm lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác; mức lương tối thiểu vùng năm 2018 theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP; nghĩa vụ đóng KPCĐ 2% theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP; chế tài xử lý vi phạm trích nộp bảo hiểm theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.
  • Nội dung kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu 01A-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01B-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)...
    • Tài khoản sử dụng: TK 334 (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác); TK 338 (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).
    • Trình tự hạch toán: Hướng dẫn 10 bút toán kế toán chuẩn từ trích nộp chi phí lương (Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642 / Có TK 334), trích thưởng (TK 353), thanh toán BHXH (TK 3383), khấu trừ thuế TNCN (TK 3335), trích bảo hiểm theo lương đến chi trả thu nhập qua ngân hàng hoặc tiền mặt.
    • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức: Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài

Chương 2 tập trung phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản thanh toán tại NETCO:

  • Tổng quan về NETCO:
    • Thành lập ngày 10/03/2003 theo GPKD số 0101344790 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Đức Thế.
    • Vốn điều lệ: 50 tỷ đồng (50.000.000.000 VNĐ); quy mô lao động đến 31/12/2017 là 1.120 nhân viên. Mạng lưới hoạt động bao phủ 63/63 tỉnh thành với 09 trung tâm khai thác tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Nghệ An, Đồng Nai, Cần Thơ, Bình Dương.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại trụ sở chính; các chi nhánh chỉ thu thập chứng từ ban đầu chuyển về phòng Kế toán. Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán EFFECT.
  • Quy định nội bộ và chính sách thanh toán tại NETCO:
    • Quỹ lương cơ bản: Áp dụng mức lương cơ bản bằng mức lương tối thiểu vùng Vùng 1 từ 01/01/2018 là 3.980.000 đồng/tháng (đối với lao động qua đào tạo cộng thêm 7% đạt tối thiểu 4.258.600 đồng/tháng). Lương nghỉ phép hưởng 100% lương cơ bản (10 ngày phép/năm). Nghỉ ốm hưởng 75% lương cơ bản; thai sản nghỉ 6 tháng hưởng 100% lương bình quân 6 tháng liền kề. Làm thêm ngoài giờ ngày nghỉ cuối tuần hưởng 150% đơn giá lương giờ.
    • Quỹ khen thưởng: Ban hành theo Quyết định số 43/QĐ-NETCO ngày 11/02/2005; mức thưởng danh hiệu "Nhân viên xuất sắc" không dưới 500.000 đồng, "Tập thể lao động xuất sắc" không dưới 2.000.000 đồng.
    • Quỹ phúc lợi: Ban hành theo Quyết định số 44/QĐ-NETCO ngày 11/02/2005; trích 30% lợi nhuận sau thuế hàng năm. Quy định mức chi trợ cấp: ốm điều trị tại nhà từ 2 ngày trở lên (300.000 đồng), nằm viện/sinh con (500.000 đồng), đám hiếu tứ thân phụ mẫu/vợ/chồng/con (500.000 đồng), sinh nhật (100.000 đồng), kết hôn (500.000 đồng).
  • Thực tế tính và trả lương tại NETCO (số liệu tháng 01/2018):
    • Lương theo thời gian (Khối văn phòng): $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương cơ bản}}{26\text{ ngày}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$ Thực hiện thanh toán 2 kỳ: Kỳ I tạm ứng vào ngày cuối tháng; Kỳ II thanh toán số thực lĩnh còn lại vào ngày 15 tháng tiếp theo. Minh họa thực tế tính lương cho Kế toán trưởng Lê Thị Huyền: Lương cơ bản 10.000.000 đồng, 2 ngày làm thêm giờ chủ nhật, phụ cấp trách nhiệm 3.000.000 đồng, phụ cấp chức vụ 1.000.000 đồng, phụ cấp ăn trưa 675.000 đồng, điện thoại 700.000 đồng, đi lại 400.000 đồng $\rightarrow$ Tổng thu nhập đạt 16.924.846 đồng.
    • Lương theo doanh thu (Phòng Kinh doanh và Kế toán công nợ): Công thức tính gồm $\text{Lương cơ bản} + \text{Tỷ lệ } % \times \text{Doanh số đạt được}$ theo Bảng quy chế khoán công nợ. Minh họa nhân viên công nợ Trần Thị Thu Huyền (tuyến thu nợ dưới 500 triệu đồng) thu đạt 450 triệu đồng (81% khách hàng, 85% số tiền nợ) được hưởng thêm thu nhập khoán.
    • Trích bảo hiểm và thuế TNCN: Tính trợ cấp BHXH trường hợp chị Ngô Thị Loan; tính thuế TNCN cho Kế toán trưởng Lê Thị Huyền theo biểu thuế lũy tiến từng phần của Thông tư 111/2013/TT-BTC sau khi trừ 9.000.000 đồng giảm trừ bản thân và các khoản bảo hiểm bắt buộc.
  • Thực trạng chứng từ và hạch toán: Công ty sử dụng máy chấm công, Bảng chấm công do Phòng Hành chính - Nhân sự quản lý và chuyển sang Phòng Kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, trình duyệt ký và lập Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá kết quả đạt được: NETCO đã tổ chức bộ máy kế toán tập trung phù hợp với mô hình doanh nghiệp nhiều chi nhánh; tuân thủ tương đối nghiêm túc Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm EFFECT giúp tin học hóa công tác xử lý số liệu; ban hành các quy chế nội bộ rõ ràng về khen thưởng và phúc lợi cho người lao động.
  • Các hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
    • Luân chuyển chứng từ: Địa bàn mạng lưới trải rộng trên 63 tỉnh thành khiến việc chuyển giao chứng từ gốc từ các bưu cục, trung tâm khai thác về phòng Kế toán tại trụ sở chính thường xuyên bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ khóa sổ và tính lương định kỳ.
    • Hình thức trả lương và phương pháp tính lương: Chính sách trả lương chưa thực sự tạo động lực đồng đều; còn tình trạng nhân viên có cùng thâm niên nhưng mức thu nhập chênh lệch lớn do tiêu chí phân bổ chưa sát thực tế; kiểm soát thời gian làm việc của bộ phận lao động di động (lái xe, nhân viên giao nhận) còn gặp khó khăn.
    • Tài khoản và phương pháp hạch toán: Việc mở các tài khoản chi tiết theo dõi từng đối tượng và từng khoản trích chưa hoàn toàn triệt để trên hệ thống phần mềm.
  • Các nhóm đề xuất của tác giả:
    • Về hình thức và phương pháp tính lương: Hoàn thiện lại hệ thống định mức khoán doanh thu và quy chế trả lương cho nhân viên bưu chính, gắn chặt thù lao với năng suất và khối lượng bưu phẩm xử lý.
    • Về tài khoản và phương pháp hạch toán: Tổ chức chi tiết hóa các tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 334 và TK 338 trên phần mềm EFFECT để theo dõi chi tiết từng trung tâm khai thác và chi nhánh.
    • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ điện tử, quy định thời hạn gửi bảng chấm công và chứng từ phát sinh định kỳ từ các chi nhánh về trụ sở chính; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra của nhân sự tại các trung tâm khai thác.
    • Điều kiện áp dụng: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên hành chính tại các chi nhánh và nâng cao vai trò giám sát của Kế toán trưởng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các dữ liệu kế toán, cơ chế trích nộp và trường hợp tính toán cụ thể tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài trong tháng 01/2018:

1. Tổng hợp tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp:

STT Khoản trích Doanh nghiệp đóng Người lao động đóng Tổng tỷ lệ trích Căn cứ pháp lý
1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,0% QĐ 595/QĐ-BHXH
2 Bảo hiểm tai nạn lao động - BNN 0,5% 0,0% 0,5% QĐ 595/QĐ-BHXH
3 Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% QĐ 595/QĐ-BHXH
4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% QĐ 595/QĐ-BHXH
- Tổng cộng các khoản bảo hiểm 21,5% 10,5% 32,0% QĐ 595/QĐ-BHXH
5 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0% Nghị định 191/2013/NĐ-CP

2. Tổng hợp mức lương tối thiểu vùng năm 2018 làm căn cứ đóng BHXH (Nghị định 141/2017/NĐ-CP):

Phân vùng Mức lương tối thiểu vùng 2018 (đồng/tháng) Mức tăng so với năm 2017 (đồng/tháng)
Vùng 1 (Áp dụng tại Trụ sở chính NETCO - Hà Nội) 3.980.000 + 230.000
Vùng 2 3.530.000 + 210.000
Vùng 3 3.090.000 + 190.000
Vùng 4 2.760.000 + 180.000

3. Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Làm rõ tính đặc thù trong công tác hạch toán tiền lương của doanh nghiệp bưu chính chuyển phát nhanh quy mô toàn quốc (mô hình 63 tỉnh thành, 9 trung tâm, 1.120 nhân sự).
  • Hệ thống hóa đầy đủ các công thức tính thù lao thực tế (lương thời gian văn phòng, lương khoán doanh số công nợ, phụ cấp quản lý/ăn trưa/đi lại) và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tại NETCO.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế của công ty về quản lý chứng từ phân tán và phương pháp phân bổ thu nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi khảo sát hẹp: Dữ liệu kế toán thực tế mới chỉ tập trung thu thập tại Trụ sở chính của công ty tại Hà Nội, chưa phản ánh sâu số liệu hạch toán độc lập tại 09 trung tâm khai thác và các chi nhánh tỉnh thành.
    • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Số liệu phân tích chuyên sâu các bảng lương và chứng từ chi tiết chủ yếu giới hạn trong tháng 01 năm 2018, chưa đánh giá biến động chi phí lương và bảo hiểm xuyên suốt cả năm tài chính.
    • Mức độ khai thác số liệu: Một số bảng phân tích chi tiết phụ thuộc vào khả năng cung cấp dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán và phòng Hành chính - Nhân sự của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tổ chức hạch toán phân tán kết hợp truyền dữ liệu trực tuyến giữa các chi nhánh, trung tâm khai thác về trung tâm dữ liệu kế toán tổng hợp.
    • Đánh giá tác động toàn diện của các chính sách tiền lương mới và các phần mềm ERP đối với việc tự động hóa công tác chấm công, tính lương và kê khai thuế, bảo hiểm cho quy mô trên 1.000 lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị nhân lực cần tài liệu tham khảo thực tế về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
    • Kế toán viên, kiểm soát viên nội bộ và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát nhanh, logistics hoặc các công ty có mạng lưới chi nhánh phân tán trên toàn quốc.
  • Nội dung giá trị nhất trong tài liệu:
    • Phương pháp xây dựng cơ chế trả lương kết hợp giữa lương thời gian cho khối văn phòng và lương khoán doanh thu công nợ cho khối nghiệp vụ.
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (bảng chấm công, bảng tính lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm, quy chế chi quỹ phúc lợi) và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài (NETCO) áp dụng mô hình tổ chức kế toán và hình thức ghi sổ nào? NETCO áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại trụ sở chính (các chi nhánh và trung tâm khai thác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ thu thập, chuyển chứng từ về công ty). Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán EFFECT.

2. Tổng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại NETCO là bao nhiêu và được trích theo tỷ lệ nào? Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Nghị định 191/2013/NĐ-CP, tổng tỷ lệ trích bảo hiểm là 32% (doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%), bao gồm: BHXH (25%), BHYT (4,5%), BHTN (2%), Bảo hiểm TNLĐ-BNN (0,5%). Ngoài ra, doanh nghiệp chịu toàn bộ 2% Kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương đóng BHXH.

3. Tại Trụ sở chính NETCO, tiền lương của người lao động được tính toán và chi trả theo những hình thức nào? Công ty áp dụng hai hình thức chính: (1) Trả lương theo thời gian đối với khối nhân viên văn phòng, thanh toán làm 2 kỳ (kỳ I tạm ứng ngày cuối tháng, kỳ II thanh toán ngày 15 tháng sau); (2) Trả lương theo doanh thu kết hợp khoán công nợ đối với nhân viên Phòng Kinh doanh và Kế toán công nợ theo công thức lương cơ bản cộng tỷ lệ phần trăm doanh số thu hồi.

4. Nguồn hình thành và mức chi trợ cấp của Quỹ phúc lợi tại NETCO được quy định như thế nào? Theo Quyết định số 44/QĐ-NETCO ngày 11/02/2005, Quỹ phúc lợi được trích 30% từ lợi nhuận sau thuế hàng năm. Mức chi trợ cấp được quy định cụ thể: nhân viên nghỉ ốm từ 02 ngày điều trị tại nhà hưởng 300.000 đồng; nằm viện hoặc sinh con hưởng 500.000 đồng; đám hiếu người thân hưởng 500.000 đồng; kết hôn hưởng 500.000 đồng; sinh nhật hưởng 100.000 đồng.

5. Mức lương cơ bản làm căn cứ đóng BHXH tại NETCO từ ngày 01/01/2018 được xác định theo quy định nào? Từ ngày 01/01/2018, mức lương cơ bản thấp nhất tại NETCO được xác định căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng Vùng 1 là 3.980.000 đồng/tháng theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP. Đối với lao động đã qua đào tạo nghề, mức lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng (tối thiểu đạt 4.258.600 đồng/tháng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các văn bản pháp lý hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tiền lương, bảo hiểm và phân phối thu nhập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài trong bối cảnh đặc thù mạng lưới chuyển phát bưu chính trải rộng. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế tháng 01/2018, tác giả đã chỉ rõ các vướng mắc về luân chuyển chứng từ và phương pháp tính lương, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.