Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác Thông tin - Thư viện (TT-TV) trong hệ thống giáo dục phổ thông giữ vai trò cung cấp nguồn tài liệu phục vụ hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh. Trong xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động, "lấy học sinh làm trung tâm", thư viện không chỉ đơn thuần là nơi lưu trữ sách mà trở thành trung tâm sinh hoạt văn hóa, khoa học và tự học của nhà trường. Tuy nhiên, tại các cơ sở giáo dục vùng nông thôn, hoạt động thư viện thường gặp nhiều trở ngại về kinh phí, vốn tài liệu và cơ sở vật chất.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường Trung học Cơ sở Ứng Hòe" được sinh viên Nguyễn Thị Luyến (Khoa Quản trị văn phòng - Thông tin thư viện, Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên Nguyễn Thị Hảo vào tháng 4 năm 2009. Đề tài được lựa chọn dựa trên đợt thực tập thực tế kéo dài gần 2 tháng tại trường Trung học Cơ sở (THCS) Ứng Hòe, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Khảo sát, hệ thống hóa lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phương hướng phát triển của trường THCS Ứng Hòe cùng thực trạng thư viện trường.
  2. Phân tích đặc điểm các nhóm người dùng tin (NDT) và nhu cầu tin (NCT); khảo sát thực trạng công tác phục vụ bạn đọc, vốn tài liệu, cơ sở vật chất và việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT).
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và mức độ đáp ứng nhu cầu tin tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về vốn tài liệu, cơ sở vật chất, bồi dưỡng cán bộ và đổi mới hình thức tổ chức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và chất lượng công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường học.
  • Phạm vi không gian: Thư viện trường THCS Ứng Hòe, xã Ứng Hòe, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập thực tế hoàn thành vào tháng 4 năm 2009 (với các dữ liệu khảo sát giai đoạn 2007–2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Báo cáo dựa trên lý luận chuyên ngành Thông tin - Thư viện về chu trình phục vụ bạn đọc, phát triển vốn tài liệu và quản lý thư viện trường phổ thông. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn ngành được tác giả trích dẫn trực tiếp gồm:

  • Tiêu chuẩn thư viện trường học số 659/QĐ-NXB GD (thay thế Tiêu chuẩn số 288/QĐ về Quy chế tổ chức và hoạt động của thư viện trường phổ thông).
  • Thông tư 30/TTLBThông tư 05/VP về công tác thư viện trường học.
  • Quyết định 61/1998/QĐ/BGD&ĐT ngày 06/11/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông.
  • Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông.
  • Thông tư số 25/2006/TT-BVHTT ngày 21/02/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ ngành thư viện (mức 2, hệ số 0,20).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp lý luận:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Phân tích giáo trình, bài giảng chuyên ngành và văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp và khảo sát thực địa: Trực tiếp tham gia xử lý nghiệp vụ mượn - trả, hướng dẫn học sinh đọc sách, theo dõi cơ sở vật chất và trang thiết bị tại thư viện trường trong 2 tháng thực tập.
  • Phương pháp thống kê, phân loại: Thống kê số lượng đầu sách, cơ cấu các nhóm người dùng tin và tỷ lệ phần trăm theo từng đối tượng phục vụ.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Sổ đăng ký mượn - trả sách, nhật ký hoạt động thư viện, quan sát thực tế cơ sở vật chất tại trường THCS Ứng Hòe.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu nghiệp vụ, giáo trình chuyên ngành thư viện của Trần Thị Minh Nguyệt, Phạm Văn Rính, Nguyễn Viết Nghĩa, Từ Văn Sơn, Nguyễn Thế Tuấn, Nguyễn Tiến Toàn, Lê Văn Viết, Bùi Loan Thùy, Đoàn Phan Tân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về trường Trung học Cơ sở Ứng Hòe và thư viện

Tiền thân của trường hình thành từ năm 1946 tại làng Ứng Hòe, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương hưởng ứng phong trào "Bình dân học vụ". Trải qua quá trình phát triển, trường được xây dựng kiên cố thành dãy nhà 3 tầng khang trang tại trung tâm xã và đạt danh hiệu trường tiên tiến.

Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm:

  • Ban Giám hiệu: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.
  • Tổ Hành chính - Quản trị: Giáo vụ, Kế toán, Y tế, Thư viện, Thủ quỹ, Bảo vệ.
  • Tổ chuyên môn: Tổ Khoa học Tự nhiên (KHTN), Tổ Khoa học Xã hội (KHXH).
  • Các ban chức năng: Ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp, Ban Lao động, Ban Cơ sở vật chất.

Thư viện trường THCS Ứng Hòe được thành lập khoảng 10 năm trước thời điểm nghiên cứu, đặt tại tầng 2 của trường. Năm 2007, thư viện đạt danh hiệu Thư viện chuẩn của huyện. Năm 2008, nhà trường triển khai mô hình "Thư viện xanh" bằng việc đặt các thùng sách mini dưới các gốc cây trong sân trường với đa dạng thể loại (văn học, KHTN, KHXH, tạp chí) được thay đổi nội dung định kỳ theo chủ đề, chủ điểm phát động hàng tháng, hàng quý, tạo điều kiện cho học sinh đọc sách trong giờ ra chơi.

Về các nguồn lực cơ bản tại thời điểm khảo sát:

  • Vốn tài liệu: Khoảng 1.200 đầu sách (gồm sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nghiệp vụ) và khoảng 300 đầu báo, tạp chí (Nhân dân, Thiếu niên Tiền phong, Báo Hải Dương, Văn học Tuổi trẻ, Báo Tuổi thơ...).
  • Cơ sở vật chất: 1 phòng dùng chung cho cả chức năng mượn và đọc; trang bị 50 ghế, 25 bàn, 5 giá để sách, 2 tủ đựng báo/tạp chí và truyện, 5 quạt điện.
  • Nhân lực: 1 cán bộ thư viện có trình độ trung cấp thư viện phụ trách toàn bộ hoạt động.

Chương 2: Thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường Trung học Cơ sở Ứng Hòe

Chương này tập trung khảo sát chi tiết người dùng tin, nhu cầu tin, các hình thức phục vụ và hạn chế trong nghiệp vụ thư viện tại trường.

Cơ cấu người dùng tin và đặc điểm nhu cầu tin

Nhóm người dùng tin Tỷ lệ Đặc điểm và nhu cầu tin chính Hình thức phục vụ phù hợp
Cán bộ lãnh đạo, quản lý (Ban Giám hiệu) 0,4% Cần thông tin diện rộng, mang tính tổng kết, dự báo; chủ trương, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm của Bộ và ngành giáo dục để ra quyết định quản lý. Thông tin chuyên đề, tài liệu tổng quan, tổng luận, bản tin chọn lọc.
Cán bộ giảng dạy (Giáo viên) 5,0% Trình độ cao đẳng, đại học; cần thông tin chuyên môn sâu, sách bài soạn, sách nghiệp vụ, phương pháp sư phạm mới, tài liệu nghiên cứu và tạp chí chuyên ngành. Tài liệu tham khảo mới xuất bản, tạp chí chuyên ngành, sách bồi dưỡng chuyên môn.
Học sinh 94,6% Lực lượng đông đảo nhất; có nhu cầu học tập, củng cố kiến thức cơ bản, chuẩn bị bài thi học sinh giỏi và giải trí lành mạnh. Sách giáo khoa, sách tham khảo các môn học, báo thiếu nhi, truyện tranh, sách văn hóa xã hội.

Thực trạng công tác phục vụ và ứng dụng công nghệ thông tin

  1. Vốn tài liệu: Sách giáo khoa đáp ứng đủ theo các diện chính sách; tuy nhiên sách tham khảo còn rất ít; các loại sách công cụ tra cứu (từ điển, tác phẩm kinh điển, bản đồ, tranh ảnh) hầu như chưa có; sách báo bổ sung còn nhỏ giọt (báo, tạp chí chỉ về 1–2 cuốn/tháng).
  2. Hình thức phục vụ:
    • Phục vụ đọc tại chỗ: Do điều kiện cơ sở vật chất, phòng đọc và phòng mượn ghép chung trong 1 không gian. Phòng đọc chưa thiết lập hệ thống mục lục khoa học dẫn đến việc tra tìm tài liệu của bạn đọc mất nhiều thời gian.
    • Cho mượn về nhà: Thực hiện quản lý qua sổ ghi chép mượn sách có chữ ký người mượn; chưa triển khai hệ thống thẻ bạn đọc; vòng quay luân chuyển sách còn chậm do thiếu số bản sách.
    • Hoạt động ngoại khóa: Thư viện phối hợp với Tổng phụ trách Đội, Đoàn Thanh niên tổ chức phong trào "Thi vui đọc sách" (thi trả lời câu hỏi về sách, đọc truyện xây dựng tiểu phẩm, nghe chi tiết đoán tác phẩm).
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin: Toàn bộ khâu nghiệp vụ (biên mục, phân loại, vào sổ, thống kê, phục vụ) được thực hiện thủ công; thư viện chưa được trang bị máy tính để tra cứu hoặc quản lý dữ liệu.

Đánh giá ưu điểm và hạn chế

Tiêu chí Ưu điểm Hạn chế / Tồn tại
Cán bộ thư viện Nhiệt huyết, nắm vững nghiệp vụ cơ bản, tận tụy với học sinh. Mới có trình độ trung cấp; trình độ tin học và ngoại ngữ còn yếu; ít có cơ hội giao lưu, học hỏi kinh nghiệm từ các thư viện bạn.
Không gian & CSVC Phòng đọc thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng và bàn ghế cơ bản (50 ghế, 25 bàn). Diện tích chỉ có 1 phòng dùng chung cho cả đọc và mượn; chưa có phòng kho riêng; thiếu máy vi tính tra cứu; thiếu giá tủ chuyên dụng.
Vốn tài liệu Đảm bảo đủ sách giáo khoa theo chương trình giảng dạy. Tổng số mới đạt khoảng 1.200 đầu sách; cơ cấu tài liệu nghèo nàn, thiếu sách tham khảo, tài liệu tra cứu chuyên sâu và tranh ảnh minh họa.
Tài chính & Quản lý Nhận được sự quan tâm của Ban Giám hiệu nhà trường. Chưa có nguồn ngân sách độc lập dành riêng cho thư viện (chi phí trích chung từ ngân sách trường); chưa cấp thẻ bạn đọc; chưa có hệ thống mục lục.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc tại thư viện trường Trung học Cơ sở Ứng Hòe

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên 4 phương diện:

1. Nâng cao chất lượng và phát triển vốn tài liệu

  • Nguyên tắc xây dựng: Quán triệt tính giáo dục, bám sát mục tiêu đào tạo của trường phổ thông và phục vụ nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội của địa phương (bổ sung sách, tài liệu viết về địa phương Ứng Hòe, Ninh Giang, Hải Dương).
  • Cơ chế tài chính: Nhà trường cần phân bổ nguồn kinh phí riêng hàng năm cho hoạt động thư viện thay vì dùng chung với các hoạt động hành chính khác.
  • Kế hoạch bổ sung: Cán bộ thư viện chủ động theo dõi danh mục xuất bản phẩm mới từ Nhà xuất bản Giáo dục và các nhà xuất bản chuyên ngành; cân đối tỷ lệ bổ sung: sách phục vụ chương trình học tập của học sinh cần nhiều bản, sách chuyên môn cho giáo viên mua số bản chọn lọc.

2. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật

  • Quy hoạch không gian: Đề xuất tách thành 3 phòng chức năng độc lập: 01 phòng đọc, 01 phòng mượn và 01 phòng kho sách.
  • Bổ sung trang thiết bị: Bổ sung thêm 50 bộ bàn ghế; lắp đặt hệ thống máy vi tính kết nối mạng phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ và tra cứu thông tin.
  • Chuẩn hóa quy cách giá, tủ theo tiêu chuẩn thư viện:
    • Giá sách: Thiết kế giá đơn cao 2m, rộng 0,25m, dài 2m (chia 2 ngăn dài 1m, mỗi ngăn có 5 đợt ván xếp sách) hoặc sử dụng giá ghép 2 mặt để tiết kiệm diện tích kho.
    • Tủ trưng bày sách: Quy chuẩn kích thước dài 1,2m, rộng 0,5m, cao 1,83m.
  • Cải tạo môi trường đọc: Trang bị thêm bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, quả địa cầu; niêm yết bảng nội quy, lịch phục vụ và bảng hướng dẫn tra cứu mục lục đơn giản; treo các biểu ngữ nhắc nhở văn minh đọc sách ("Hãy trả sách đúng hạn, các bạn em đang chờ", "Hãy nhớ ngày trả sách").

3. Bồi dưỡng nâng cao trình độ và bảo đảm chế độ cho cán bộ thư viện

  • Đào tạo nghiệp vụ: Cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chuẩn hóa kỹ năng biên mục, phân loại, xây dựng thư mục chuyên đề và nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ.
  • Đổi mới phương thức làm việc: Cán bộ thư viện phải nghiên cứu kỹ chương trình giảng dạy, nắm vững kho sách (thông qua mục lục, sổ đăng ký, nhật ký thư viện) để kịp thời thanh lọc tài liệu lạc hậu và sưu tầm tài liệu mới.
  • Chính sách đãi ngộ: Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT và Thông tư 25/2006/TT-BVHTT. Tác giả ghi nhận Ban Giám hiệu trường THCS Ứng Hòe đã bước đầu vận dụng chi trả phụ cấp độc hại 20% hàng tháng cho cán bộ chuyên trách, tạo động lực duy trì công tác.

4. Tổ chức các hoạt động lôi cuốn bạn đọc đến thư viện

  • Mở rộng mô hình tủ sách lớp học: Thiết lập các tủ sách mini trực tiếp tại các lớp học do giáo viên chủ nhiệm quản lý song song với mô hình "Thư viện xanh" tại sân trường.
  • Tổ chức phong trào, hội thi: Phát động các cuộc thi "Đọc và làm theo sách", "Đọc truyện để xây dựng tiểu phẩm", "Sinh hoạt và an toàn trong cuộc sống", "Tìm hiểu về sách", kết hợp chặt chẽ với Tổng phụ trách Đội và Đoàn Thanh niên.
  • Đa dạng hóa phương pháp tuyên truyền giới thiệu sách:
    • Tuyên truyền miệng: Đọc to nghe chung, kể chuyện theo sách, điểm sách, giới thiệu sách mới, hội nghị bạn đọc, bình sách, thảo luận chuyên đề.
    • Tuyên truyền trực quan: Tổ chức các đợt triển lãm trưng bày sách theo chủ đề ngày lễ lớn; thiết kế hệ thống biểu ngữ, bảng tin giới thiệu sách mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo phản ánh chân thực bức tranh hoạt động của một thư viện trường THCS nông thôn đạt chuẩn cấp huyện năm 2007: sở hữu 1.200 đầu sách, 300 đầu báo/tạp chí, phục vụ cho 3 nhóm NDT với tỷ lệ học sinh chiếm áp đảo (94,6%), giáo viên chiếm 5% và ban quản lý chiếm 0,4%.
  • Phân tích chi tiết mô hình "Thư viện xanh" đặt tại sân trường từ năm 2008 – một sáng kiến mang lại hiệu quả thực tiễn trong việc hình thành thói quen đọc sách cho học sinh vùng nông thôn trong điều kiện cơ sở vật chất phòng đọc còn chật hẹp.
  • Nêu rõ hiện trạng phụ cấp nghề nghiệp: chỉ ra nghịch lý phổ biến trên cả nước khi cán bộ chuyên trách không được hưởng 30% phụ cấp đứng lớp như giáo viên kiêm nhiệm, đồng thời khẳng định tính đúng đắn của trường THCS Ứng Hòe khi áp dụng phụ cấp độc hại 20% theo Thông tư 25/2006/TT-BVHTT.

Đóng góp thực tiễn

  • Đóng góp bộ giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho trường THCS Ứng Hòe, đặc biệt là các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn về kích thước giá sách, tủ trưng bày và phương án tổ chức kho sách 3 phòng chức năng.
  • Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế về văn hóa đọc học đường cấp THCS giai đoạn chuyển đổi phương pháp dạy học cuối thập niên 2000.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập giới hạn trong gần 2 tháng; các số liệu thống kê chủ yếu dựa trên sổ sách ghi chép thủ công; chưa có số liệu định lượng chi tiết về lượt mượn trả theo từng môn học cụ thể; báo cáo chưa thể khảo sát thực nghiệm việc ứng dụng phần mềm máy tính do tại thời điểm nghiên cứu (2009) trường chưa được cấp máy tính cho thư viện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tự động hóa thư viện trường học khi đưa phần mềm quản trị thư viện và máy vi tính vào hoạt động; đánh giá tác động của mô hình "Thư viện xanh" và tủ sách lớp học đến kết quả học tập của học sinh qua các năm học tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị văn phòng: Tham khảo cấu trúc, phương pháp khảo sát thực tế và cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành thư viện trường học.
  • Cán bộ quản lý thư viện các trường phổ thông (Tiểu học, THCS): Vận dụng mô hình "Thư viện xanh" sân trường, kinh nghiệm tổ chức các phong trào thi vui đọc sách, phương pháp tuyên truyền miệng - trực quan và quy chuẩn trang thiết bị giá kệ cho không gian thư viện nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu người dùng tin tại Thư viện trường THCS Ứng Hòe gồm những nhóm nào và tỷ lệ ra sao?

Cơ cấu người dùng tin tại thư viện gồm 3 nhóm chính: Học sinh chiếm tỷ lệ lớn nhất với 94,6%; Cán bộ giảng dạy (giáo viên) chiếm 5,0%; Cán bộ lãnh đạo, quản lý (Ban Giám hiệu) chiếm 0,4%.

2. Mô hình "Thư viện xanh" tại trường THCS Ứng Hòe được tổ chức như thế nào?

Mô hình "Thư viện xanh" được nhà trường triển khai từ năm 2008. Tại mỗi gốc cây trong sân trường được bố trí một thùng sách mini chứa các thể loại sách văn học, KHTN, KHXH và tạp chí. Nội dung các thùng sách được thay đổi định kỳ theo chủ đề, chủ điểm phát động hàng tháng, hàng quý, phục vụ học sinh đọc sách thuận tiện trong giờ ra chơi.

3. Quy mô vốn tài liệu và cơ sở vật chất của thư viện tại thời điểm nghiên cứu năm 2009 gồm những gì?

Thư viện có khoảng 1.200 đầu sách (sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nghiệp vụ) và khoảng 300 đầu báo, tạp chí. Cơ sở vật chất gồm 1 phòng dùng chung cho cả đọc và mượn (đặt tại tầng 2), trang bị 50 ghế, 25 bàn, 5 giá sách, 2 tủ đựng báo/tạp chí và 5 quạt điện. Thư viện chưa có máy vi tính và chưa cấp thẻ bạn đọc.

4. Tác giả đề xuất kích thước quy chuẩn cho giá sách và tủ trưng bày tại thư viện như thế nào?

Tác giả đề xuất: Giá sách đơn có kích thước cao 2m, rộng 0,25m, dài 2m (chia 2 ngăn dài 1m, mỗi ngăn có 5 đợt ván xếp sách) hoặc dùng giá ghép 2 mặt; Tủ trưng bày sách có kích thước dài 1,2m, rộng 0,5m và cao 1,83m.

5. Cán bộ thư viện trường THCS Ứng Hòe được hưởng chế độ phụ cấp nào?

Cán bộ thư viện của trường là nhân viên chuyên trách có trình độ trung cấp thư viện, được nhà trường áp dụng chế độ phụ cấp độc hại mức 2 với hệ số 0,20 so với lương tối thiểu (hưởng thêm 20% phụ cấp hàng tháng) theo Thông tư số 25/2006/TT-BVHTT của Bộ Văn hóa - Thông tin.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Luyến đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường THCS Ứng Hòe năm 2009. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm nổi bật về tinh thần phục vụ, mô hình "Thư viện xanh" cùng các rào cản về vốn tài liệu nghèo nàn, diện tích phòng đọc hạn chế và hoạt động hoàn toàn thủ công. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đặt nền tảng cho việc nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư viện, góp phần phục vụ phong trào dạy tốt và học tốt tại trường phổ thông cơ sở.