Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu dân số Việt Nam, phụ nữ chiếm trên 51% và giữ vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Tại khu vực nông thôn, phụ nữ không chỉ là lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế hộ gia đình mà còn trực tiếp tham gia vào các hoạt động cộng đồng, góp phần làm thay đổi diện mạo nông thôn. Tuy nhiên, trên thực tế, những đóng góp của phụ nữ đôi khi chưa được đánh giá và ghi nhận tương xứng với vị trí của họ; quyền lợi của người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội vẫn còn nhiều hạn chế do gánh nặng kép từ việc gia đình và công tác xã hội.

Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên được hình thành từ năm 1946 (ban đầu thuộc xã Huống Thượng, sau đó tách xã năm 1953) với tỷ lệ nữ giới trên địa bàn chiếm trên 51%. Nhằm đánh giá toàn diện vai trò, chức năng và hiệu quả hoạt động của tổ chức Hội tại cơ sở, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vàng A Vư tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu thực tiễn: Hội Phụ nữ cơ sở thực hiện những công việc gì? Vai trò, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của cán bộ Hội ra sao? Những khó khăn, vướng mắc trong việc nâng cao năng lực hoạt động của Hội tại địa phương là gì và cần những giải pháp nào để khắc phục?

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng theo các nhóm nhiệm vụ:

  1. Về chuyên môn: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động của Hội Phụ nữ cấp cơ sở; gắn kết kiến thức học tập chuyên ngành Phát triển nông thôn với công tác thực tế tại UBND xã; rèn luyện phương pháp làm việc độc lập, tự chủ và khoa học.
  2. Về kỹ năng và thái độ: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, phản ánh tâm tư nguyện vọng của quần chúng nhân dân; tuân thủ quy chế làm việc tại cơ quan công quyền; rèn luyện tác phong làm việc trách nhiệm và phối hợp liên ngành.
  3. Nội dung nghiên cứu cụ thể:
    • Đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Linh Sơn.
    • Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, vai trò và cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội LHPN xã.
    • Phân tích thực trạng triển khai các hoạt động trọng tâm của Hội LHPN xã Linh Sơn giai đoạn 2014 - 2016.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động của tổ chức Hội Phụ nữ xã trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và các mảng hoạt động thực tế của Hội LHPN xã Linh Sơn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại trụ sở UBND xã và 14 chi hội xóm).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thu thập dữ liệu được thực hiện từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017; các số liệu thứ cấp đánh giá hoạt động tập trung vào giai đoạn 2014 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về phụ nữ, phát triển, tổ chức Hội LHPN cấp xã và chức danh Chủ tịch Hội LHPN xã. Khung pháp lý và các văn bản chỉ đạo làm căn cứ cho nghiên cứu gồm có:

  • Luật Cán bộ, công chức năm 2008: Khoản 1 Điều 4 (định nghĩa cán bộ); Khoản 2 Điều 21; Điều 30 và 31 (chế độ công tác, bãi nhiệm, thôi việc); Điều 61 và Điều 62 thuộc Chương 5 (quy định cụ thể về chức vụ, chức danh, nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Điểm a Khoản 1 Điều 73 về độ tuổi nghỉ hưu.
  • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ: Quy định về chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
  • Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (nhiệm kỳ 2012 - 2017): Điều 20 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hội Phụ nữ cấp cơ sở.
  • Các văn bản chỉ đạo của Đảng và Hội cấp trên: Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/04/2007 của Bộ Chính trị về "Công tác phụ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước"; Quyết định 217-QĐ/TW và Quyết định 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về quy chế giám sát, phản biện xã hội và tham gia góp ý xây dựng Đảng, chính quyền; Nghị quyết liên tịch số 01/2008 giữa Công an và Hội LHPN; Kế hoạch số 152/KH-BTV ngày 07/03/2016 của BTV Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 76/QĐ-BTV ngày 05/05/2016 của BTV Hội LHPN huyện Đồng Hỷ chuẩn y Ban Chấp hành Hội LHPN xã Linh Sơn khóa XVII.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã Linh Sơn; báo cáo công tác Hội phụ nữ giai đoạn 2011 - 2016 và hàng năm (2016, 2017); Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIII; tài liệu lưu trữ của các phòng ban chuyên môn.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ xã, cán bộ Hội phụ nữ (thông tin về họ tên, chức vụ, công việc, thẩm quyền); kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp tình hình sản xuất, đời sống dân cư và sinh hoạt tại 14 chi hội xóm.
  3. Phương pháp tổng hợp và phân tích: Liên kết các nguồn thông tin định tính và định lượng thành một hệ thống dữ liệu chỉnh thể để đánh giá khách quan thực trạng tổ chức và phong trào.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, xử lý các bảng số liệu thống kê về diện tích đất đai, dân số, cơ cấu kinh tế, cơ cấu cán bộ và kết quả các hoạt động của Hội.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của phụ nữ trong nông thôn mới và thực tế hoạt động của Hội LHPN xã Linh Sơn. Xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chuyên môn, mục tiêu thái độ và kỹ năng sống/làm việc), xây dựng đề cương các nội dung cần thực hiện, lựa chọn phương pháp nghiên cứu và giới hạn phạm vi thời gian (14/08/2017 – 21/12/2017) tại địa bàn xã.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận và tổng quan thực tiễn:

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ các định nghĩa về phụ nữ, phát triển kinh tế - xã hội, vị trí pháp lý của Hội LHPN xã và chức danh Chủ tịch Hội LHPN xã; trích dẫn các điều khoản quy định về tiêu chuẩn cán bộ theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các nghị định liên quan; phân tích mục tiêu, nguyên tắc hoạt động (tự nguyện, dân chủ, liên hiệp, thống nhất hành động, tập trung dân chủ), chức năng và nhiệm vụ của tổ chức Hội.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế: Tóm lược lịch sử phong trào phụ nữ thế giới từ Đại hội Phụ nữ Thế giới lần I tại Paris (1945), việc thành lập Liên đoàn Phụ nữ Dân chủ Quốc tế, Bản Tuyên ngôn chung về Nhân quyền (1948), Công ước CEDAW (1979/1981) đến Hội nghị Phụ nữ Thế giới lần thứ IV tại Bắc Kinh (1995) với Tuyên bố và Cương lĩnh hành động Bắc Kinh.
  • Lịch sử phong trào phụ nữ Việt Nam: Điểm lại quá trình hình thành từ ngày 20/10/1930, phong trào Phụ nữ Cứu quốc thời kỳ tiền khởi nghĩa, sự cống hiến của phụ nữ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ với các tấm gương anh hùng tiêu biểu.
  • Bài học kinh nghiệm từ các địa phương: Phân tích mô hình hoạt động tuyên truyền, tín dụng tiết kiệm ủy thác ngân hàng CSXH tại xã Xuân Minh (huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang) và mô hình câu lạc bộ "Gia đình 5 không, 3 sạch", vận động đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Sơn Hội (huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên).

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm các nhóm nội dung:

  • Khái quát điều kiện cơ sở thực tập:
    • Vị trí và địa hình: Xã Linh Sơn cách trung tâm huyện Đồng Hỷ 3 km, tiếp giáp các xã Khe Mo, Nam Hòa, Huống Thượng, Hóa Thượng và xã Đồng Bẩm (TP. Thái Nguyên). Địa hình đồi núi trung du dốc từ 0,8°, có Sông Cầu chảy qua với 72,24 ha sông suối và 7,28 ha đất nuôi trồng thủy sản.
    • Sử dụng đất đai (năm 2016): Tổng diện tích tự nhiên đạt 1.549,60 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 70,18% (1.087,49 ha, gồm đất cây hàng năm 263,46 ha, cây lâu năm 211,46 ha, rừng sản xuất 214,49 ha, rừng phòng hộ 83,35 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 29,67% (459,84 ha, trong đó đất hoạt động khoáng sản chiếm 142,86 ha do có mỏ sắt Tiến Bộ tại đồi Làng Phan, đất hạ tầng 132,67 ha, đất ở 73,76 ha); đất chưa sử dụng là 2,27 ha (0,15%).
    • Kinh tế - Xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng dần qua các năm: 11,3% (2014), 12,8% (2015) và đạt 13,1% (2016). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 18 triệu đồng/năm (2014) lên 25 triệu đồng/năm (2016). Năm 2016, xã đạt chuẩn Nông thôn mới với 97,06/100 điểm (vượt điểm chuẩn 95). Dân số toàn xã có 2.327 hộ, 9.720 nhân khẩu (nữ chiếm 5.049 người); gồm 8 dân tộc sinh sống (Kinh 58,44%, Sán Dìu 32,6%, Nùng 4,22%, Tày 3,65%...).
  • Nội dung công việc thực tập của sinh viên: Tham gia các cuộc họp định kỳ của UBND xã; nghiên cứu hồ sơ văn bản của Hội LHPN; thực hành soạn thảo văn bản (báo cáo tháng, giấy mời họp, tờ khai thông tin BHXH, BHYT); trực tiếp đi cơ sở kiểm tra công tác quản lý vốn vay ủy thác tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) cùng cán bộ Hội.
  • Thực trạng tổ chức và hoạt động của Hội LHPN xã Linh Sơn:
    • Cơ cấu Ban Chấp hành khóa XVII (2016 - 2021): Gồm 17 ủy viên, độ tuổi từ 35 đến 63. Trình độ học vấn và chuyên môn còn thấp: 1 người có trình độ Đại học (5,9%), 2 người trình độ Trung cấp (11,8%), 4 người tốt nghiệp THPT (23,5%) và 10 người chưa tốt nghiệp phổ thông (58,8%).
    • Mạng lưới chi hội và hội viên: Giữ ổn định 14 chi hội tương ứng với 14 xóm. Tổng số hội viên tăng từ 1.550 người (2014) lên 1.650 người (2015) và đạt 1.700 người (2016).
    • Kết quả các hoạt động chuyên đề: Công tác tuyên truyền pháp luật và kiến thức xã hội (trong đó chuyên đề An toàn giao thông thu hút đông lượt hội viên tham gia nhất); triển khai kế hoạch môi trường số 05/KH-BTV với chủ đề "Tiếng gọi của thiên nhiên và hành động của chúng ta"; hoạt động giúp nhau giảm nghèo (giúp 4 hộ thoát nghèo, 3 hộ thoát cận nghèo); tổ chức 3 lớp tập huấn chuyển giao KHKT năm 2016 cho 140 lượt người; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Quốc.
  • Bài học kinh nghiệm và giải pháp: Rút ra bài học về mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn, thái độ kiên trì trong xử lý công việc; đề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền và phương thức chuyển giao KHKT theo nhu cầu người dân.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận tổng hợp chi tiết các chỉ tiêu phát triển kinh tế của địa phương và kết quả hoạt động chuyên môn của Hội LHPN xã Linh Sơn thông qua hệ thống bảng số liệu:

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế xã Linh Sơn giai đoạn 2014 – 2016

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng giá trị sản xuất Triệu đồng 725 856 876
- Nông lâm nghiệp - Thủy sản Triệu đồng 235 308 305
- Công nghiệp và Xây dựng Triệu đồng 370 384 410
- Dịch vụ Triệu đồng 120 164 161
Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 11,3 12,8 13,1
Thu nhập bình quân đầu người Triệu đồng/năm 18 21 25

Bảng 2: Phát triển hội viên, dạy nghề và chuyển giao KHKT của Hội LHPN xã Linh Sơn

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số lượng chi hội (xóm) 14 14 14
Tổng số hội viên phụ nữ (người) 1.550 1.650 1.700
Số người được dạy nghề (người) 18 49 65
Số người được tạo việc làm (người) 85 75 110
Số lao động xuất khẩu (người) 9 11 14
Lớp KHKT: Chăm sóc chè và lúa (người) - - 40
Lớp KHKT: Kỹ thuật sử dụng phân bón (người) - - 50
Lớp KHKT: Phòng chống cúm gia súc, gia cầm (người) - - 50

2. Giải pháp do tác giả đề xuất

  • Về công tác thông tin, tuyên truyền: Cải tiến công tác lãnh đạo, điều hành trong hệ thống Hội; thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh xã; tập trung tuyên truyền các nội dung cấp thiết như an toàn giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm và thực hiện bình đẳng giới trên mọi lĩnh vực.
  • Về hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật: Chuyển đổi phương thức tổ chức lớp tập huấn từ việc lập kế hoạch hành chính thụ động sang xuất phát trực tiếp từ nhu cầu thực tế của người dân ("dân cần, dân đòi hỏi"); tăng cường thời lượng thực hành, làm mẫu trực quan; ưu tiên mở rộng đối tượng tham gia đến các hộ sản xuất nông nghiệp còn hạn chế về kinh nghiệm canh tác.
  • Về đào tạo nghề và việc làm: Đa dạng hóa các nghề truyền thống và nghề phi nông nghiệp (may công nghiệp, kỹ thuật trồng nấm, chăn nuôi thú y, nấu ăn) nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển đổi ngành nghề tại địa phương.

3. Đóng góp của đề tài

Tác giả đã phác thảo bức tranh thực tế về năng lực của bộ máy lãnh đạo Hội LHPN xã Linh Sơn, chỉ rõ khoảng trống về trình độ văn hóa khi có tới 58,8% thành viên Ban Chấp hành chưa đạt trình độ THPT. Đây là cơ sở thực tế phản ánh chính xác rào cản trong việc tiếp cận các kỹ năng hành chính, công nghệ và chỉ đạo phong trào, từ đó đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác đào tạo, chuẩn hóa cán bộ Hội cơ sở vùng nông thôn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (khoảng 4 tháng), phạm vi điều tra chủ yếu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã.
    • Các phân tích hoạt động kinh tế mới dừng lại ở mức thống kê mô tả từ các báo cáo định kỳ của xã và Hội, chưa thực hiện các điều tra chọn mẫu quy mô lớn để đánh giá định lượng mức độ tác động của nguồn vốn vay NHCSXH tới thu nhập thực tế của từng hộ hội viên.
    • Một số trở ngại khách quan tại địa phương như địa bàn dân cư dàn trải, biến động kinh tế và ảnh hưởng của chất thải công nghiệp từ các dự án khai thác khoáng sản chưa được phân tích sâu sắc thành các biến số nghiên cứu riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu mở rộng việc khảo sát năng lực cán bộ Hội Phụ nữ tại nhiều xã thuộc huyện Đồng Hỷ để có cơ sở so sánh liên địa bàn.
    • Đánh giá chuyên sâu về hiệu quả của các mô hình sinh kế bền vững (như vùng sản xuất rau an toàn tại xóm Ngọc Lâm, trồng chè, trồng ổi) do phụ nữ làm chủ trong bối cảnh công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu đất đai.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Phát triển Nông thôn, Công tác Xã hội và Quản lý Nhà nước: Tham khảo về quy trình thực tập tốt nghiệp tại cơ quan chính quyền cấp xã; phương pháp tiếp cận tài liệu, kỹ năng dự họp, kỹ năng xử lý và soạn thảo văn bản hành chính đoàn thể.
  • Cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức các hoạt động lồng ghép (tuyên truyền gắn với vốn vay ủy thác, chuyển giao KHKT gắn với dạy nghề và xuất khẩu lao động) để nâng cao tỷ lệ thu hút hội viên tham gia sinh hoạt Hội.
  • Nội dung tham khảo nổi bật: Hệ thống bảng biểu thống kê về tình hình sử dụng đất, cơ cấu bộ máy Ban Chấp hành Hội xã và các quy trình phối hợp kiểm tra nguồn vốn ủy thác tín dụng chính sách tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ học vấn của Ban Chấp hành Hội Phụ nữ xã Linh Sơn năm 2016 như thế nào?
Năm 2016, Ban Chấp hành Hội Phụ nữ xã Linh Sơn gồm 17 người, độ tuổi từ 35 đến 63. Trong đó: trình độ Đại học có 1 người (chiếm 5,9% - là Chủ tịch Hội Lê Thị Thiện); trình độ Trung cấp có 2 người (11,8%); tốt nghiệp THPT (12/12) có 4 người (23,5%); còn lại 10 người chưa đạt trình độ phổ thông (chiếm 58,8%).

2. Hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật của Hội Phụ nữ xã trong năm 2016 đã triển khai những lớp nào?
Trong năm 2016, Hội đã phối hợp tổ chức được 3 lớp tập huấn KHKT gồm: lớp Chăm sóc chè và cây lúa (40 người tham gia), lớp Kỹ thuật sử dụng phân bón (50 người tham gia) và lớp Kỹ thuật phòng chống dịch cúm gia súc, gia cầm (50 người tham gia).

3. Kết quả công tác dạy nghề, tư vấn việc làm và xuất khẩu lao động của Hội giai đoạn 2014 – 2016 biến động ra sao?
Các hoạt động này đều có xu hướng tăng qua các năm:

  • Số người được dạy nghề: tăng từ 18 người (2014) lên 49 người (2015) và đạt 65 người (2016).
  • Số người được tạo việc làm: 85 người (2014), 75 người (2015) và 110 người (2016).
  • Số người xuất khẩu lao động: tăng từ 9 người (2014) lên 11 người (2015) và 14 người (2016), chủ yếu sang thị trường Trung Quốc với các công việc giúp việc gia đình và chăn nuôi.

4. Quy mô tổ chức chi hội và số lượng hội viên của Hội Phụ nữ xã Linh Sơn thay đổi như thế nào từ 2014 đến 2016?
Tổng số chi hội được duy trì ổn định là 14 chi hội (tương ứng 14 xóm trên địa bàn xã). Tổng số hội viên tăng đều qua các năm: năm 2014 có 1.550 hội viên, năm 2015 đạt 1.650 hội viên và đến năm 2016 đạt 1.700 hội viên (tăng 150 hội viên so với năm 2014).

5. Kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng Nông thôn mới của xã Linh Sơn năm 2016 đạt bao nhiêu điểm?
Năm 2016, xã Linh Sơn phấn đấu về đích nông thôn mới và được đoàn thẩm định của tỉnh Thái Nguyên chấm điểm đạt 97,06/100 điểm, vượt 2,06 điểm so với điểm chuẩn quy định là 95 điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vàng A Vư đã phản ánh chân thực, toàn diện về cơ cấu tổ chức và thực trạng triển khai các mặt hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn 2014 - 2016. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do địa bàn rộng và trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ cơ sở chưa đồng đều, tổ chức Hội đã đóng góp tích cực vào công tác xóa đói giảm nghèo, dạy nghề và nâng cao kiến thức cho phụ nữ nông thôn. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung đúng vào việc đổi mới phương thức tuyên truyền và đào tạo kỹ thuật theo nhu cầu thực tiễn, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác Hội tại địa phương.