Tổng quan nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và việc thực thi các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của lưu lượng hàng hóa và phương tiện xuất nhập cảnh cũng kéo theo những thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước. Trong giai đoạn 2015 - 2017, tình hình buôn lậu và gian lận thương mại tại Việt Nam có những diễn biến hết sức phức tạp với hàng chục ngàn vụ vi phạm được phát hiện mỗi năm trên khắp các tuyến đường bộ biên giới, đường biển và đường hàng không.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu, kẽ hở chính sách và các thủ đoạn tinh vi của tội phạm xuyên quốc gia. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại của ngành Hải quan Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hải quan đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm địa bàn hoạt động hải quan toàn quốc, tập trung vào các cửa khẩu trọng điểm như sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất và các vùng biên giới đất liền, với mốc thời gian trọng tâm từ năm 2015 đến năm 2017. Khoảng thời gian này gắn liền với việc triển khai Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ phát hiện vi phạm, giảm thiểu thất thoát hàng ngàn tỷ đồng thuế xuất nhập khẩu và bảo vệ nền sản xuất nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan hiện đại theo chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Khung lý thuyết này phân loại các lô hàng xuất nhập khẩu theo 3 luồng kiểm tra gồm luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết điều tiết thương mại quốc tế của Hiệp ước chung về Thuế quan và Mậu dịch cùng mô hình chia sẻ thông tin tình báo qua 11 Văn phòng liên lạc tình báo khu vực và hệ thống Mạng kiểm soát hải quan toàn cầu.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp lý quốc tế và Việt Nam:

  1. Buôn lậu là hành vi đưa hàng hóa qua biên giới trái phép, lén lút trốn tránh hoặc chống lại sự kiểm soát của cơ quan hải quan, hoặc vận chuyển hàng hóa nằm trong danh mục cấm theo quy định tại Công ước Nairobi năm 1977 và Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 2000.
  2. Gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan là hành vi làm thủ tục hải quan công khai nhưng cố ý lừa dối, khai báo sai về tên hàng, số lượng, chủng loại, mã số phân loại hàng hóa, xuất xứ hoặc trị giá hải quan nhằm trốn thuế hoặc nhận trợ cấp bất hợp pháp theo Công ước Johannesburg năm 2003.
  3. Ranh giới pháp lý phân định rõ giữa tội phạm buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo Điều 154 Bộ luật Hình sự năm 2000 và các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo Nghị định 138/2004/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ các báo cáo tổng kết công tác định kỳ giai đoạn 2015 - 2017 và 6 tháng đầu năm 2018 của Cục Điều tra Chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan, hệ thống 73 nhóm hành vi vi phạm pháp luật hải quan, cùng các công trình nghiên cứu chuyên sâu của các Cục Hải quan địa phương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống số liệu thống kê nghiệp vụ cấp Tổng cục và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trọng điểm giai đoạn 2015 - 2017. Phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích được áp dụng để khảo sát chi tiết 25 vụ án buôn lậu ma túy qua đường hàng không tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh năm 2017 và các hồ sơ phân luồng rủi ro tại 2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất.

Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích định tính, so sánh đối chiếu và tổng hợp logic. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính chính xác khi xử lý dữ liệu nghiệp vụ có tính bảo mật cao của ngành Hải quan, đồng thời chỉ ra mối liên hệ nhân quả giữa những bất cập trong cơ chế chính sách và sự gia tăng các thủ đoạn vi phạm pháp luật. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ năm 2015 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, các đối tượng buôn lậu lợi dụng triệt để chính sách thông thoáng trong phân luồng hải quan điện tử để gian lận. Khi hàng hóa được phân vào luồng xanh để miễn kiểm tra thực tế, doanh nghiệp cố tình khai báo sai về số lượng, chất lượng và mã số phân loại hàng hóa nhằm hưởng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn mức quy định. Trong tổng số 73 hành vi vi phạm điển hình được nhận diện, các sai phạm về làm giả chứng từ xuất xứ và gian lận trị giá hải quan chiếm tỷ lệ đáng kể.

Thứ hai, tuyến đường hàng không và chuyển phát nhanh quốc tế trở thành điểm nóng về buôn lậu ma túy và hàng cấm dưới danh nghĩa quà biếu phi mậu dịch. Thống kê của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh cho thấy chỉ trong 2 tháng cuối năm 2017 đã phát hiện 5 vụ quà biếu chứa ma túy với khối lượng gần 2 kg. Trong cả năm 2017, các đội kiểm soát hải quan tại đây đã phát hiện và bắt giữ 25 vụ vi phạm, thu giữ 1,6 kg heroin, gần 1,8 kg cocaine, 554g methamphetamine, gần 4 kg thuốc lắc và 30 kg cần sa.

Thứ ba, tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại đối với nhóm hàng mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và dược liệu y học cổ truyền qua các tuyến biên giới đường bộ diễn ra vô cùng phức tạp. Tại khu vực Tây Nam Bộ và các tỉnh phía Bắc, tỷ lệ phát hiện và xử lý các vụ vi phạm đối với nhóm hàng này còn đạt mức dưới 30% so với thực tế phát sinh, chủ yếu do thiếu các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ phục vụ công tác giám định.

Thứ tư, các đối tượng lợi dụng loại hình tạm nhập - tái xuất và kho ngoại quan để thẩm lậu hàng hóa có thuế suất cao vào thị trường nội địa. Các hành vi vi phạm phổ biến gồm đánh tráo niêm phong hải quan, tự ý phá niêm phong và vận chuyển không đúng tuyến đường đăng ký nhằm tiêu thụ trái phép hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ lợi nhuận siêu ngạch của hành vi trốn thuế và buôn bán hàng cấm, kết hợp với sự bùng nổ của thương mại điện tử giúp các đối tượng dễ dàng quảng cáo, tiêu thụ hàng lậu. Bên cạnh đó, hệ thống văn bản pháp luật còn nhiều khoảng trống, chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe và ranh giới xử lý giữa Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 2000 với Nghị định 138/2004/NĐ-CP còn chồng chéo.

So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào một địa bàn sân bay đơn lẻ hoặc một mặt hàng khoáng sản cụ thể, kết quả của luận văn đã cung cấp cái nhìn tổng thể trên cả 3 tuyến đường bộ, đường biển, đường hàng không và bao quát toàn diện 73 hành vi vi phạm trên phạm vi toàn quốc.

Các kết quả nghiên cứu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu các vụ vi phạm theo từng tuyến vận chuyển, trong đó đường hàng không chiếm ưu thế về số vụ buôn lậu ma túy tinh vi, đường biển chiếm trên 60% tổng trị giá gian lận thuế, kết hợp bảng thống kê chi tiết mức độ xử lý đối với 73 nhóm hành vi vi phạm được phát hiện giai đoạn 2015 - 2017.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và chính sách quản lý vĩ mô: Rà soát, sửa đổi các quy định trong Luật Hải quan và Bộ luật Hình sự nhằm phân định rõ ràng tội danh buôn lậu với hành vi gian lận thương mại; ban hành đầy đủ 100% tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với nhóm hàng nhạy cảm như dược liệu và thực phẩm chức năng trước năm 2020. Chủ thể thực hiện là Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Y tế và Bộ Công Thương.

  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực lực lượng kiểm soát chuyên trách: Đẩy mạnh thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho lực lượng hải quan chuyên trách chống buôn lậu đến năm 2020 và Đề án phòng chống ma túy của ngành Hải quan; chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, luân chuyển và tổ chức đào tạo lại kỹ năng điều tra hình sự cho 100% cán bộ kiểm soát hải quan. Chủ thể thực hiện là Tổng cục Hải quan và Cục Điều tra Chống buôn lậu.

  3. Hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật và nâng cấp hệ thống quản lý rủi ro: Đầu tư lắp đặt hệ thống máy soi container tự động, hệ thống camera giám sát thông minh và thiết bị định vị GPS giám sát phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh; kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu với mạng CEN của Tổ chức Hải quan Thế giới, phấn đấu nâng tỷ lệ phát hiện vi phạm qua soi chiếu tự động lên trên 15% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan phối hợp với các Cục Hải quan địa phương.

  4. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và mở rộng hợp tác quốc tế: Xây dựng quy chế chia sẻ thông tin trực tuyến 24/7 giữa Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Công an và Quản lý thị trường theo tinh thần Nghị quyết số 41/NQ-CP; thúc đẩy ký kết các thỏa thuận hợp tác hành chính song phương theo Công ước Nairobi và Johannesburg để ngăn chặn tội phạm xuyên quốc gia. Chủ thể thực hiện là Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia và Tổng cục Hải quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ, công chức và lực lượng kiểm soát thuộc ngành Hải quan: Luận văn cung cấp cẩm nang phân tích 73 hành vi vi phạm điển hình và các phương thức thủ đoạn mới, giúp cán bộ hải quan nâng cao kỹ năng kiểm tra sau thông quan, phân luồng hàng hóa và xử lý các vụ việc buôn lậu phức tạp.

  2. Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp: Nghiên cứu mang lại cơ sở thực tiễn vững chắc để các chuyên gia pháp luật hoàn thiện hệ thống chế tài xử phạt, khắc phục các kẽ hở giữa luật hình sự và quy định hành chính trong quản lý ngoại thương.

  3. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và tổ chức cung cấp dịch vụ logistics: Tài liệu giúp các doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp luật hải quan, nhận diện các rủi ro pháp lý tiềm ẩn trong quá trình khai báo mã HS, trị giá tính thuế và quản lý định mức nguyên liệu gia công xuất khẩu.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế quốc tế và Luật thương mại: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hệ thống số liệu thực chứng phong phú giai đoạn 2015 - 2017 và khung phân tích quản lý rủi ro hiện đại trong thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác nhau cơ bản giữa buôn lậu và gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan là gì? Buôn lậu là hành vi lén lút vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới nhằm trốn tránh sự kiểm soát của cơ quan hải quan hoặc buôn bán hàng cấm, bị xử lý hình sự theo Điều 153 Bộ luật Hình sự năm 2000. Trong khi đó, gian lận thương mại là việc chủ hàng làm thủ tục công khai nhưng khai báo sai về số lượng, mã số phân loại hàng hóa hoặc trị giá để trốn thuế theo 73 hành vi được nhận diện trong luận văn.

  2. Tại sao hàng quà biếu qua đường hàng không lại bị lợi dụng để buôn lậu ma túy? Chính sách tạo thuận lợi thông quan cho quà biếu phi mậu dịch đã bị các đối tượng lợi dụng để cất giấu chất cấm bên trong bánh kẹo, mỹ phẩm. Minh chứng là năm 2017 tại sân bay Tân Sơn Nhất, cơ quan hải quan đã phát hiện 25 vụ việc, thu giữ 1,6 kg heroin, gần 1,8 kg cocaine và 30 kg cần sa gửi qua bưu phẩm, quà biếu.

  3. Kẽ hở trong việc phân luồng hải quan điện tử bị các đối tượng khai thác như thế nào? Theo quy định quản lý rủi ro tại Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC, hàng hóa thuộc luồng xanh được miễn kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế. Nhiều doanh nghiệp đã cố ý khai báo sai trị giá hoặc mượn danh nghĩa các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật để đưa hàng lậu qua cửa khẩu trót lọt mà không bị kiểm tra thực tế.

  4. Nghị quyết số 41/NQ-CP năm 2015 có vai trò như thế nào đối với công tác chống buôn lậu? Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ đánh dấu bước ngoặt trong việc thống nhất chỉ đạo công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Nghị quyết này quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu từng ngành, địa phương và thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Hải quan, Công an và Biên phòng trong giai đoạn 2015 - 2020.

  5. Vai trò của mạng lưới RILO và Công ước Nairobi đối với Hải quan Việt Nam là gì? Công ước Nairobi năm 1977 và mạng lưới 11 văn phòng RILO của Tổ chức Hải quan Thế giới cung cấp cơ chế hợp tác hành chính và chia sẻ dữ liệu tình báo quốc tế. Nhờ đó, Hải quan Việt Nam có thể kịp thời nhận diện các tuyến đường trọng điểm và bắt giữ các đường dây buôn lậu ma túy, động vật hoang dã nguy cấp xuyên quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, phân định rõ ràng bản chất pháp lý giữa buôn lậu và gian lận thương mại theo các chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới và pháp luật Việt Nam.
  • Nghiên cứu làm rõ thực trạng đấu tranh chống buôn lậu giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra các thủ đoạn tinh vi qua luồng xanh, quà biếu hàng không và loại hình tạm nhập - tái xuất.
  • Công trình đã tổng hợp và nhận diện chi tiết 73 nhóm hành vi vi phạm pháp luật hải quan, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý rủi ro.
  • Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực lực lượng kiểm soát đến hiện đại hóa công nghệ giám sát giai đoạn đến năm 2020.
  • Nghiên cứu nhấn mạnh yêu cầu cấp thiết về việc phối hợp liên ngành theo Nghị quyết số 41/NQ-CP và mở rộng kết nối dữ liệu tình báo với các tổ chức hải quan quốc tế.

Trong giai đoạn tiếp theo, ngành Hải quan cần khẩn trương số hóa toàn diện quy trình kiểm tra sau thông quan và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy khai thác toàn bộ nội dung luận văn để ứng dụng hiệu quả các giải pháp kiểm soát hải quan trong bối cảnh hội nhập quốc tế.