Luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện QLNSNN tại KBNN Nghệ An (Nguyễn Thị Thùy Linh)

Luận văn thạc sĩ về hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nghệ An. Nội dung gồm lý luận, thực trạng và giải pháp chuyên sâu.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2016

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

1.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Quan niệm và bản chất ngân sách nhà nước

1.1.2. Đặc trưng của ngân sách nhà nước

1.1.3. Vai trò của ngân sách nhà nước

1.1.4. Hoạt động của ngân sách nhà nước

1.2. QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

1.2.1. Sự cần thiết quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

1.2.2. Kho bạc nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh

1.2.3. Nội dung quản lý thu, chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN

2.1.1. Quá trình hình thành Kho bạc Nhà nước Nghệ An

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN

2.2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

2.2.2. Tình hình quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nghệ An trong thời gian qua

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Tồn tại, hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An

3.2.1. Hoàn thiện quy trình, thủ tục thu ngân sách nhà nước; xây dựng và hoàn thiện việc kiểm soát chi gắn với công tác cải cách thủ tục hành chính của Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An

3.2.2. Đẩy mạnh triển khai công tác phối hợp thu với các ngân hàng thương mại trên địa bàn

3.2.3. Ngân hàng thương mại tích cực triển khai các hình thức thu nộp hiện đại theo chuẩn quốc tế như internet banking, nộp thuế qua thẻ ATM và dịch vụ thu không chờ chấp thuận của Ngân hàng thương mại

3.2.4. Hoàn thiện các hình thức cấp phát ngân sách Nhà nước

3.2.5. Nâng cao trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách trong việc lập và chấp hành dự toán cũng như trách nhiệm của đơn vị duyệt dự toán

3.2.6. Hoàn thiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách Nhà nước; chuyển dần sang chế độ chi trả theo kết quả đầu ra của công việc và thực hiện cơ chế khoán

3.2.7. Xây dựng đội ngũ cán bộ Kho bạc nhà nước có phẩm chất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

3.2.8. Xây dựng và đẩy nhanh tiến trình công nghệ hóa Kho bạc nhà nước

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Bộ Tài chính

3.3.2. Kiến nghị với Kho bạc Trung ương

3.3.3. Kiến nghị với UBND Tỉnh, các sở ban ngành liên quan

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cách Hiểu Sâu Sắc về Quản Lý NSNN Vai Trò Kho bạc Nhà nước

Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) luôn giữ vai trò trọng yếu trong sự phát triển kinh tế – xã hội của bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt tại Việt Nam. Nó không chỉ là công cụ huy động, phân phối nguồn lực tài chính mà còn là nền tảng vững chắc cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước. Kho bạc Nhà nước (KBNN) đóng vai trò trung tâm trong quá trình này, đảm nhiệm chức năng quản lý quỹ NSNN, kiểm soát thu chi và bảo đảm tính minh bạch của hệ thống tài chính công. Việc hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An không chỉ là mục tiêu riêng của tỉnh mà còn là một phần của nỗ lực cải cách quản lý NSNN chung của cả nước.

Theo luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016), “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”. Điều này khẳng định NSNN là công cụ pháp lý quan trọng, phản ánh sự vận động của nguồn tài chính quốc gia. Vai trò Kho bạc Nhà nước được thể hiện qua việc quản lý tiền tệ quốc gia, kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi ngân sách nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn, chống lãng phí và tiêu cực. Các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc từ tập trung nguồn thu đến kiểm soát chi tiêu đều cần được cải tiến liên tục để bắt kịp với yêu cầu của nền kinh tế hiện đại.

Sự cần thiết của việc hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An bắt nguồn từ mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý NSNN chung. Một hệ thống quản lý NSNN vững mạnh tại cấp tỉnh sẽ góp phần đảm bảo cân đối ngân sách, tạo nguồn vốn cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và ổn định đời sống nhân dân. KBNN, với tư cách là cơ quan quản lý quỹ, cần không ngừng cải tiến quy trình quản lý NSNN, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách để tối ưu hóa hoạt động Kho bạc, từ đó phục vụ lợi ích cộng đồng tốt hơn. Nghiên cứu sâu sắc về Quản lý ngân sách nhà nước và vai trò của Kho bạc Nhà nước Nghệ An cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và định hướng cho các giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách trong tương lai.

1.1. Khái Niệm Quan Trọng về Ngân Sách Nhà Nước và Bản Chất Thực Sự

Ngân sách Nhà nước (NSNN) được định nghĩa là một phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực phân phối sản phẩm xã hội. Sự ra đời và phát triển của NSNN gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước và kinh tế hàng hóa – tiền tệ. Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, các nhà kinh tế đều thống nhất rằng NSNN là công cụ tài chính cơ bản của Nhà nước. Theo Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam (2002), NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được phê duyệt và thực hiện trong một năm. Bản chất của NSNN thể hiện qua đặc trưng pháp lý (đạo luật tài chính), nội dung vật chất (vận động nguồn tài chính), góc độ quản lý (bảng cân đối thu chi), và góc độ kinh tế - xã hội (hệ thống quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể). Đặc trưng này nhấn mạnh NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế - xã hội nhằm huy động và sử dụng nguồn tài chính để thực hiện chức năng quản lý ngân sách nhà nước và điều hành nền kinh tế - xã hội, đảm bảo hiệu quả thu chi ngân sách.

1.2. Vai Trò Kho Bạc Nhà Nước Công Cụ Quyền Lực trong Quản Lý NSNN

Kho bạc Nhà nước (KBNN) giữ vị trí then chốt trong hệ thống tài chính công, đặc biệt trong công tác quản lý ngân sách nhà nước. Với chức năng cơ bản là quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính nhà nước khác, KBNN đảm bảo mọi nguồn thu được tập trung kịp thời và mọi khoản chi được kiểm soát chặt chẽ. KBNN thực hiện nhiệm vụ tập trung, phản ánh đầy đủ các khoản thu NSNN, bao gồm cả thu viện trợ, vay nợ. Đồng thời, KBNN tổ chức thực hiện chi NSNN, kiểm soát, thanh toán các khoản chi từ NSNN, bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản. KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, thể hiện vai trò là "trạm canh gác và kiểm soát cuối cùng" trước khi vốn nhà nước xuất quỹ. Vai trò này là cực kỳ quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý NSNN, ngăn chặn lãng phí và đảm bảo tính minh bạch, đúng đắn của quản lý công quỹ.

1.3. Nội Dung Quản Lý Thu Chi NSNN tại Kho bạc Cấp Tỉnh

Quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh bao gồm hai mảng chính: quản lý thu và quản lý chi. Trong quản lý thu, KBNN cấp tỉnh tổ chức thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thuế, Hải quan và ngân hàng thương mại để tập trung nguồn thu nhanh chóng, chính xác. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) nhấn mạnh nguyên tắc "Toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước" theo điều 47 Luật NSNN. Về quản lý chi, KBNN cấp tỉnh thực hiện kiểm soát chi ngân sách, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, điều kiện chi và tồn quỹ NSNN trước khi cấp phát, thanh toán. KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, đảm bảo các khoản chi đúng mục đích, đối tượng và chế độ quy định. Đây là cơ sở để đánh giá quản lý ngân sách và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách.

II. Phân Tích Thực Trạng Thách Thức Quản Lý NSNN ở KBNN Nghệ An

Việc hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An đòi hỏi một sự phân tích thực trạng quản lý NSNN kỹ lưỡng, đặc biệt là các thách thức hiện hữu. Tỉnh Nghệ An, với diện tích và dân số lớn nhất Việt Nam, sở hữu địa hình đa dạng cùng nền kinh tế đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, theo luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016), Nghệ An vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, hạn chế trong việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính. Mặc dù tổng thu NSNN trên địa bàn hàng năm đều vượt kế hoạch đề ra, nguồn thu ngân sách địa phương vẫn còn hạn hẹp, chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu chi lớn cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Tình trạng quản lý công quỹ chưa thực sự tối ưu, vẫn còn gây lãng phí, hiệu quả sử dụng vốn NSNN chưa cao.

Các hoạt động thu chi ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Nghệ An trong giai đoạn 2011-2014 cho thấy một số biến động đáng chú ý. Nguồn thu từ nền kinh tế địa phương tăng dần, nhưng cũng có những năm sụt giảm mạnh do tác động của chính sách giãn, miễn giảm thuế và suy giảm kinh tế thế giới. Điều này cho thấy sự phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ ngân sách trung ương còn lớn, ảnh hưởng đến tính tự chủ trong dự toán và quyết toán ngân sách của tỉnh. Việc kiểm soát chi ngân sách cũng còn tồn tại những bất cập, khi các đơn vị sử dụng ngân sách có xu hướng xây dựng dự toán chi cao hơn nhu cầu thực tế và chưa chú trọng đến tiết kiệm. Đây là những điểm nghẽn cần được tháo gỡ để hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ Annâng cao hiệu quả quản lý NSNN một cách bền vững. Các chính sách tài khóa tại địa phương cần được rà soát và điều chỉnh để phù hợp hơn với tình hình thực tiễn, đồng thời tăng cường kiểm tra kiểm soát ngân sách.

2.1. Tổng Quan Kinh Tế Xã Hội Nghệ An và Ảnh Hưởng Đến NSNN

Nghệ An, một tỉnh lớn thuộc Bắc Trung Bộ, đã đạt nhiều thành tựu đáng kể về kinh tế – xã hội. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7,89% năm, cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh, 2016). Tuy nhiên, tỉnh vẫn đối mặt với thực tế còn nhiều vùng nghèo, khó khăn, và nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao. Điều này tạo áp lực lớn lên ngân sách địa phương, khi nguồn thu còn hạn hẹp nhưng nhu cầu chi cho phát triển lại rất lớn. Việc quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đặc điểm kinh tế - xã hội. Khả năng huy động nguồn lực tài chính và phân bổ chi tiêu cần được tối ưu hóa hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội cho đồng bào vùng sâu vùng xa và dân tộc thiểu số, góp phần hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An.

2.2. Tình Hình Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước tại KBNN Nghệ An

Trong giai đoạn 2011-2014, Kho bạc Nhà nước Nghệ An đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước. Kết quả thu NSNN từ nền kinh tế địa phương có xu hướng tăng, song năm 2012 chứng kiến sự sụt giảm đáng kể do chính sách miễn giảm thuế và suy thoái kinh tế. Sự phục hồi trong các năm 2013-2014 cho thấy những tín hiệu tích cực từ sự phát triển kinh tế địa phương và công tác quản lý chuyên môn (Nguyễn Thị Thùy Linh, 2016). Nguồn thu chủ yếu đến từ thuế các doanh nghiệp và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, các khoản thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thu về nhà, đất lại giảm mạnh, phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Điều này đặt ra yêu cầu cải tiến quy trình quản lý NSNN trong việc khai thác các nguồn thu mới và bền vững, nhằm hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An và giảm phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ trung ương, hướng đến hiệu quả thu chi ngân sách cao hơn.

2.3. Kiểm Soát Chi Ngân Sách Những Hạn Chế Cần Hoàn Thiện ở Nghệ An

Mặc dù Kho bạc Nhà nước Nghệ An đã thực hiện tốt công tác kiểm soát chi ngân sách, đảm bảo các khoản chi đúng quy định, song vẫn còn những hạn chế. Một trong những vấn đề lớn là tình trạng lãng phí và vi phạm chế độ chi tiêu NSNN còn phổ biến. Các đơn vị sử dụng ngân sách thường có xu hướng lập dự toán chi cao hơn nhu cầu và tìm cách sử dụng hết kinh phí được cấp mà không chú trọng đến tiết kiệm và hiệu quả (Nguyễn Thị Thùy Linh, 2016). Điều này dẫn đến các khoản chi sai chế độ, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn định mức. Thực trạng này đòi hỏi KBNN phải tăng cường kiểm tra kiểm soát ngân sách, đặc biệt là kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sai phạm. Việc hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An trong lĩnh vực kiểm soát chi là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý NSNN, đảm bảo tính kỷ luật tài chính và tối ưu hóa chi tiêu công.

III. Bí Quyết Hoàn Thiện Quy Trình Thu Ngân Sách tại Kho bạc Nghệ An

Để hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, việc cải tiến quy trình thu ngân sách đóng vai trò then chốt. Nguồn thu là huyết mạch của ngân sách, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) đề xuất nhiều giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách trong lĩnh vực thu, tập trung vào việc hiện đại hóa và tăng cường sự phối hợp. Một trong những bí quyết quan trọng là phải liên tục rà soát và cải tiến quy trình quản lý NSNN về thu, đảm bảo tính minh bạch, nhanh chóng và thuận tiện cho người nộp. Điều này không chỉ giúp tập trung đầy đủ các khoản thu vào quản lý công quỹ mà còn giảm thiểu phiền hà, khuyến khích sự tuân thủ của các tổ chức, cá nhân.

Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách là giải pháp cốt lõi để tối ưu hóa hoạt động Kho bạc trong công tác thu. Hiện đại hóa hệ thống thu nộp thuế, tích hợp dữ liệu giữa KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan và các ngân hàng thương mại giúp luân chuyển chứng từ điện tử, rút ngắn thời gian xử lý và giảm sai sót. Khi hệ thống tài chính công được kết nối đồng bộ, việc đánh giá quản lý ngân sách sẽ chính xác và kịp thời hơn, hỗ trợ công tác dự toán và quyết toán ngân sách.

Bên cạnh đó, việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước của các đối tượng nộp thuế là yếu tố không thể thiếu. KBNN Nghệ An cần tiếp tục phối hợp với các cơ quan liên quan để tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đồng thời tăng cường kiểm tra kiểm soát ngân sách đối với các hành vi trốn thuế, gian lận. Chỉ khi có sự đồng bộ giữa quy trình hiện đại, công nghệ tiên tiến và ý thức chấp hành cao, công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Nghệ An mới thực sự được hoàn thiện và đạt hiệu quả thu chi ngân sách cao nhất.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Thủ Tục Thu NSNN Hiệu Quả và Minh Bạch

Việc hoàn thiện quy trình, thủ tục thu ngân sách nhà nước là giải pháp trọng tâm để nâng cao hiệu quả quản lý NSNN. KBNN Nghệ An cần tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, loại bỏ các khâu trung gian không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế. Theo luận văn (Nguyễn Thị Thùy Linh, 2016), việc công khai quy trình, thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN tại các điểm giao dịch là cần thiết. Đồng thời, cần chuẩn hóa các biểu mẫu chứng từ, đảm bảo tính thống nhất và dễ hiểu. Việc ứng dụng mã vạch, mã QR code cho các giấy nộp tiền có thể giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, giảm thiểu sai sót do con người. Việc cải tiến quy trình quản lý NSNN này không chỉ giúp tối ưu hóa hoạt động Kho bạc mà còn tăng cường sự minh bạch, giảm thiểu tiêu cực và củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống tài chính công.

3.2. Đẩy Mạnh Phối Hợp Thu với Ngân Hàng Thương Mại và Ứng Dụng CNTT

Để hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, việc đẩy mạnh phối hợp thu với các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn là chiến lược quan trọng. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) đề xuất NHTM cần tích cực triển khai các hình thức nộp hiện đại như internet banking, nộp thuế qua thẻ ATM và dịch vụ thu không chờ chấp thuận. Việc mở rộng mạng lưới điểm thu và các kênh thanh toán điện tử giúp người nộp có nhiều lựa chọn, tiết kiệm thời gian và chi phí. Song song đó, việc tiếp tục xây dựng và đẩy nhanh tiến trình công nghệ hóa Kho bạc Nhà nước là cực kỳ cần thiết. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách không chỉ giúp tự động hóa quy trình thu chi ngân sách mà còn tăng cường khả năng kiểm tra kiểm soát ngân sách và cung cấp dữ liệu kịp thời cho công tác phân tích thực trạng quản lý NSNN, góp phần cải cách quản lý NSNN toàn diện.

3.3. Nâng Cao Ý Thức Chấp Hành Pháp Luật Thuế và Vai Trò KBNN

Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN phụ thuộc lớn vào ý thức chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước của mọi đối tượng. KBNN Nghệ An cần tiếp tục phối hợp với các cơ quan quản lý thuế để tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về thuế, phí, lệ phí. Đồng thời, cần củng cố vai trò giám sát của KBNN trong việc kiểm tra kiểm soát ngân sách, đảm bảo mọi khoản thu được nộp đúng, đủ, kịp thời. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) chỉ rõ KBNN không chỉ là người thu NSNN thụ động mà thông qua những vướng mắc còn tồn tại, KBNN chủ động đề xuất với cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế để từ đó thuận lợi và linh hoạt hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ. Điều này nhấn mạnh vai trò chủ động của KBNN trong việc góp phần hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An và xây dựng một nền tài chính minh bạch.

IV. Hướng Dẫn Tối Ưu Kiểm Soát Chi NSNN và Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ

Để hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, việc tối ưu hóa kiểm soát chi ngân sách là một nhiệm vụ cấp thiết. Kiểm soát chi không chỉ đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ mà còn góp phần chống lãng phí, thất thoát, nâng cao tính kỷ luật tài chính. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) chỉ rõ rằng "KBNN là trạm canh gác và kiểm soát cuối cùng, được Nhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của nhà nước ra khỏi quỹ NSNN". Điều này khẳng định vai trò tối quan trọng của KBNN trong toàn bộ quy trình quản lý ngân sách nhà nước. Việc cải tiến quy trình quản lý NSNN về chi phải tập trung vào việc tăng cường kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, đảm bảo các khoản chi có đủ dự toán và tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, định mức.

Song song với việc hoàn thiện quy trình kiểm soát chi, nâng cao năng lực cán bộ Kho bạc Nhà nước Nghệ An là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng công tác quản lý. Đội ngũ cán bộ có phẩm chất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao sẽ đảm bảo việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ Kho bạc được chính xác, hiệu quả. Việc đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật về ngân sách nhà nước, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách sẽ giúp cán bộ KBNN đáp ứng tốt hơn các yêu cầu ngày càng phức tạp của hệ thống tài chính công. Các giải pháp này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tổng thể. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một quản lý công quỹ minh bạch, hiệu quả, phục vụ tốt nhất cho sự phát triển của địa phương và đất nước.

4.1. Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Soát Chi Ngân Sách Nhà Nước

Việc hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An đòi hỏi sự cải tiến quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước. KBNN cần tiếp tục rà soát, chuẩn hóa các bước kiểm soát chi, từ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, đến các điều kiện chi và tồn quỹ NSNN. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) nhấn mạnh nguyên tắc "tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán". Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và hệ thống thông tin quản lý ngân sách (như TABMIS) sẽ giúp tăng cường tính chính xác và kịp thời của dữ liệu. KBNN cần tăng quyền chủ động trong việc từ chối thanh toán các khoản chi không đúng chế độ, vượt định mức, đồng thời có cơ chế phối hợp chặt chẽ hơn với các cơ quan tài chính và đơn vị sử dụng ngân sách để giải quyết kịp thời các vướng mắc, đảm bảo kiểm soát chi ngân sách hiệu quả và hiệu quả thu chi ngân sách cao hơn.

4.2. Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ KBNN Nghệ An Có Phẩm Chất Chuyên Môn

Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN gắn liền với chất lượng đội ngũ cán bộ. Để hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, việc xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt và trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng là yếu tố sống còn. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) khẳng định "Con người là nhân tố quan trọng của bộ máy quản lý, quyết định sự thành công, chất lượng của hiệu quả quản lý NSNN". KBNN cần có các chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về kế toán ngân sách nhà nước, pháp luật về ngân sách nhà nước, và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc mới. Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn về kiểm tra kiểm soát ngân sách, đạo đức công vụ và kỹ năng làm việc nhóm. Cơ chế tuyển dụng và đánh giá cán bộ cần được đổi mới theo hướng công bằng, minh bạch, ưu tiên những người có năng lực thực sự để đáp ứng yêu cầu của cải cách quản lý NSNNtối ưu hóa hoạt động Kho bạc.

4.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin trong Kiểm Soát Chi và Nghiệp Vụ Kho bạc

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách là giải pháp đột phá để hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) nhấn mạnh sự cần thiết của việc "xây dựng và đẩy nhanh tiến trình công nghệ hóa Kho bạc Nhà nước". Các hệ thống như TABMIS (Hệ thống Thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc) cần được triển khai và vận hành hiệu quả, tích hợp sâu rộng vào các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc, từ dự toán và quyết toán ngân sách đến kiểm soát chi ngân sách. Việc tự động hóa quy trình xử lý chứng từ, thanh toán điện tử, và cung cấp báo cáo theo thời gian thực sẽ giúp tối ưu hóa hoạt động Kho bạc, giảm thiểu sai sót, tăng cường minh bạch. Công nghệ thông tin cũng hỗ trợ đắc lực cho việc kiểm tra kiểm soát ngân sách từ xa, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý NSNN và đáp ứng mục tiêu cải cách quản lý NSNN toàn diện.

V. Kết Luận Tương Lai Bền Vững của Hoàn Thiện Quản Lý NSNN tại KBNN Nghệ An

Tổng kết lại, công cuộc hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An là một hành trình liên tục và đa diện, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ nhiều cấp độ và lĩnh vực. Những phân tích về thực trạng cho thấy Kho bạc Nhà nước Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong quản lý ngân sách nhà nước, góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn đó những tồn tại, hạn chế trong cả công tác quản lý thu ngân sách nhà nướckiểm soát chi ngân sách, đặc biệt là về việc nâng cao hiệu quả quản lý NSNN và chống lãng phí. Các giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách đã được đề xuất, tập trung vào việc cải tiến quy trình quản lý NSNN, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Tương lai bền vững của quản lý công quỹ tại Nghệ An phụ thuộc vào khả năng thực thi hiệu quả các giải pháp này. Việc tiếp tục cải cách quản lý NSNN theo hướng hiện đại, minh bạch và hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo hệ thống tài chính công hoạt động trơn tru. Một hệ thống KBNN vững mạnh sẽ không chỉ giúp tỉnh Nghệ An ổn định tài chính, mà còn tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. KBNN Nghệ An cần tiếp tục phát huy vai trò Kho bạc Nhà nước là người gác cổng tài chính, chủ động đề xuất các chính sách tài khóa phù hợp và tăng cường kiểm tra kiểm soát ngân sách.

Để đạt được mục tiêu tối ưu hóa hoạt động Kho bạchoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, cần có sự cam kết mạnh mẽ từ các cấp lãnh đạo, sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ KBNN, cùng với sự hợp tác của các sở, ban, ngành liên quan. Chỉ khi đó, tỉnh Nghệ An mới có thể vững bước trên con đường phát triển bền vững, hội nhập và thịnh vượng.

5.1. Tóm Tắt Thành Tựu và Thách Thức Trong Quản Lý Ngân Sách

Trong giai đoạn qua, Kho bạc Nhà nước Nghệ An đã đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công tác quản lý ngân sách nhà nước. Đặc biệt là việc chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để tập trung nguồn thu chi ngân sách, đảm bảo cân đối ngân sách địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức lớn. Nguồn thu nội địa chưa thực sự bền vững, còn phụ thuộc vào nguồn bổ sung từ trung ương. Công tác kiểm soát chi ngân sách vẫn đối mặt với tình trạng lãng phí, chi tiêu chưa hiệu quả ở một số đơn vị. Những hạn chế này do nhiều nguyên nhân, từ cơ chế chính sách, năng lực cán bộ đến ý thức chấp hành pháp luật. Để hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, cần giải quyết triệt để các tồn tại này, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý NSNN và đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

5.2. Kiến Nghị Chiến Lược cho Phát Triển Bền Vững Quản Lý NSNN

Để đạt được mục tiêu hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, cần triển khai một loạt giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách mang tính chiến lược. Đối với Bộ Tài chính, cần tiếp tục hoàn thiện pháp luật về ngân sách nhà nước, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi để phù hợp với thực tiễn. Kho bạc Trung ương cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách quản lý NSNN, đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin (TABMIS). Đối với UBND tỉnh và các sở ban ngành liên quan, cần nâng cao trách nhiệm trong việc lập và chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách, đồng thời tăng cường kỷ luật tài chính. Việc xây dựng một chiến lược phát triển bền vững cho quản lý công quỹ sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An, đồng thời tối ưu hóa hoạt động Kho bạc.

5.3. Định Hướng Cải Cách Quản Lý NSNN Phù Hợp với Hội Nhập

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, định hướng cải cách quản lý NSNN tại Kho bạc Nhà nước Nghệ An cần tập trung vào việc hiện đại hóa toàn diện. Luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) đề xuất chuyển dần sang chế độ chi trả theo kết quả đầu ra của công việc và thực hiện cơ chế khoán. Điều này đòi hỏi sự thay đổi về tư duy quản lý, từ kiểm soát đầu vào sang kiểm soát hiệu quả đầu ra. Việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách là không thể thiếu, giúp tích hợp dữ liệu, tự động hóa quy trình và cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định. KBNN Nghệ An cần chủ động học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển, áp dụng các chuẩn mực quản lý quốc tế để hoàn thiện quản lý NSNN tại Kho bạc Nghệ An, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý NSNN, đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hệ thống tài chính công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

30/09/2025
0813 hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh nghệ an luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”.2 Đặc trưng của ngân sách nhà nước Những khái niệm hoặc định nghĩa trên về NSNN tuy có sự khác biệt nhất định nhưng chung quy lại chúng đều thể hiện đặc trưng của NSNN là: - Xét về phương diện pháp lý, ngân sách nhà nước là đạo luật tài chính cơ bản trong một năm. - Xét về nội dung vật chất, NSNN được đặc trưng bằng sự vận động của nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. - Xét về góc độ quản lý, Ngân sách nhà nước bảng cân đối thu chi chủ yếu của nhà nước. - Xét về góc độ kinh tế - xã hội, NSNN phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội.

Các quan hệ kinh tế này phát sinh do Nhà nước tham gia phân phối nguồn tài chính quốc gia phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình và được biểu hiện qua nội dung thu, chi của NSNN phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ. Tóm lại, đặc trưng NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế - xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế - xã hội.3 Vai trò của ngân sách nhà nước - Huy động các nguồn tài chính và đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Ngân sách nhà nước là một công cụ đắc lực của Nhà nước, giữ vai trò trọng yếu trong việc động viên và phân phối các nguồn lực tài chính để đảm bảo việc thực thi các chức năng của Nhà nước, thông qua các chính sách thuế: Thuế trực thu, thuế gián thu, phí, lệ phí và các nguồn thu khác. Việc khai thác, tập trung các nguồn tài chính này được tính toán sao cho đảm bảo được 6 sự cân đối giữa nhu cầu của Nhà nuớc với doanh nghiệp và dân cu, giữa tiêu dùng và tiết kiệm.

Các nguồn tài chính sau khi tập trung sẽ đuợc tiến hành phân phối đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nuớc theo tỷ lệ hợp lý nhằm đảm bảo duy trì hoạt động và sức mạnh của bộ máy nhà nuớc, vừa đảm bảo thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nuớc đối với các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Kiểm tra, giám sát việc phân phối và sử dụng các nguồn tài chính từ NSNN nhằm đảm vảo cho việc phân phối và sử dụng đó đuợc tiến hành hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đáp ứng các nhu cầu của QLNN và phát triển kinh tế - xã hội. - Quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế. + Về mặt kinh tế: Ngân sách nhà nuớc có vai trò quan trọng trong việc định huớng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền.

Ngân sách nhà nuớc cung cấp nguồn kinh phí để Nhà nuớc đầu tu cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp nhà nuớc thuộc các ngành then chốt, để trên cơ sở đó tạo môi truờng và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Việc hình thành các doanh nghiệp nhà nuớc cũng là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ vững cho thị truờng khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhà nuớc trong những truờng hợp cần thiết đảm bảo cho sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới cao hơn. Thông qua các chính sách thuế, sẽ đảm bảo thực hiện vai trò định huớng đầu tu, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.

+ Về mặt xã hội: Ngân sách Nhà nuớc cấp phát cho tất cả các lĩnh vực điều chỉnh của Nhà nuớc. Đầu tu của Ngân sách nhà nuớc để thực hiện các 7 chính sách xã hội, chi giáo dục - đào tạo, y tế, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao, truyền thanh, chi đảm bảo xã hội, sắp xếp lao động và việc làm, trợ giá mặt hàng.Việc giải quyết các vấn đề xã hội Nhà nước cũng sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh. Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò quan trọng nhằm điều tiết thu nhập cao để phân phối lại cho các đối tượng có thu nhập thấp. Thuế gián thu cũng góp phần hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nước.

+ Về mặt thị trường: Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các chính sách về ổn định giá cả, thị trường, kiềm chế và kiểm soát lạm phát. Bằng các công cụ thuế, phí, lệ phí, vay và chính sách chi NSNN, Nhà nước có thể điều chỉnh được giá cả thị trường một cách chủ động. Mối quan hệ giữa giá cả, thuế, dự trữ Nhà nước có ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình thị trường, cả ba yếu tố này không tách rời hoạt động của Ngân sách Nhà nước. Việc chống lạm phát là nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị trường, Ngân sách nhà nước kiềm chế lạm phát thông qua các công cụ thuế, phí, lệ phí và các khoản vay.4 Hoạt động của ngân sách nhà nước 1.1 Hoạt động thu ngân sách nhà nước Thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước.

Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. * Các khoản thu ngân sách nhà nước a, Thu từ thuế, phí và lệ phí 8 Thuế, phí và lệ phí đều là nguồn thu chủ yếu, thuờng xuyên của ngân sách nhà nuớc. Các khoản thu này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn cho ngân sách nhà nuớc và là công cụ để Nhà nuớc điều hành, quản lý xã hội góp phần thực hiện công bằng xã hội. Các khoản thu này mang giá trị pháp lý cao,vì nó gắn liền với quyền lực của Nhà nuớc.

Nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí vừa đảm bảo để ngân sách nhà nuớc chi cho tiêu dùng, vừa hỗ trợ cho chi đầu tu phát triển. Khi những nguồn thu này bị tổn thất thì thuờng kéo theo tình trạng ngân sách nhà nuớc thu không đủ chi. Thuế là khoản thu mang tính cuỡng chế của Nhà nuớc, nhằm động viên một bộ phàn thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi tiêu hàng hóa, dịch vụ và từ việc luu giữ, chuyển dịch tài sản của các tổ chức và cá nhân tập trung vào quỹ ngân sách nhà nuớc để phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nuớc. Thu từ thuế là nguồn thu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu ngân sách nhà nuớc, bởi vì thuế đánh vào tất cả các hoạt động tiêu dùng của xã hội nhu: hoạt động sản xuất, chế tạo, sửa chữa, chế biến.Còn đối với các nhân, thuế đánh vào tất cả các thu nhập thuờng xuyên và bất thuờng của họ dựa vào những quy định cụ thể của luật thuế.

Thuế là khoản thu mang tính pháp lý cao, đuợc cụ thể hóa thành luật và do Quốc hội thông qua. Để đảm bảo thuế trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nuớc, Nhà nuớc cần phải xác lập một hệ thống có khả năng bao quát đầy đủ các nguồn thi đã, đang và sẽ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thu nộp thuế phải chặt chẽ, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tu cung cấp các dịch vụ công cộng không thuần túy theo quy định của pháp luật và là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng đó. Việc thu phí là hết sức cần thiết, khách quan, phù hợp với vai trò quản lý kinh tế xã hội của Nhà nuớc.

Thu phí sẽ làm tăng thu nhập cho ngân sách nhà nuớc, từ đó làm 9 tăng khả năng đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất hàng hóa và các dịch vụ công cộng, đảm bảo công bằng xã hội. Các khoản thu từ phí cũng có thể là những khoản thu đưa vào ngân sách nhà nước, cũng có thể là những khoản thu để lại cho các đơn vị thu sử dụng. Đối với các khoản thu về cho ngân sách nhà nước, đây là một trong những nguồn thu quan trọng của các cấp ngân sách và được đưa vào cân đối chung của ngân sách các cấp. Lệ phí là những khoản thu gắn liền với việc cung cấp các dịch vụ hành chính pháp lý của nhà nước cho các cá nhân và tổ chức nhằm phục vụ cho công việc quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.

Khoản tiền này không phải là giá dịch vụ mà là khoản thu phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhà nước. Chỉ có một số cơ quan thuộc bộ máy nhà nước mới được phép thu lệ phí và phải được quy định cụ thể trong văn bản pháp luật hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Lệ phí là nguồn thu nộp hoàn toàn vào ngân sách nhà nước và là nguồn thi thường xuyên của ngân sách các cấp. Vì vậy, thu lệ phí được bố trí trong cân đối chi của ngân sách các cấp, đảm bảo cho nhu cầu chi bình thường của ngân sách cấp đó.

b, Các khoản thu ngoài thuế, phí, lệ phí Ngoài nguồn thu cơ bản từ thuế, phí, lệ phí thì ngân sách nhà nước còn bao gồm những nguồn thu khác bổ sung vào ngân sách nhà nước. Những nguồn thu đó không mang tính chất thường xuyên, ổn định và chỉ là phần đóng góp khá nhỏ vào ngân sách nhà nước nhưng nó cũng đảm bảo cho Nhà nước có nguồn để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra, góp phần cân đối giữa hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ