Luận văn: Giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm Sfone

Luận văn phân tích thực trạng hệ thống phân phối Sfone, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Tài liệu hữu ích cho ngành quản trị kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÊNH PHÂN PHỐI - KÊNH PHÂN PHỐI DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

1.1. Những vấn đề cơ bản về kênh phân phối

1.1.1. Chức năng của phân phối

1.1.2. Các dạng kênh phân phối

1.1.2.1. Kênh trực tiếp
1.1.2.2. Kênh gián tiếp

1.2. Thiết kế kênh phân phối

1.2.1. Phân tích yêu cầu của khách hàng về mức độ đảm bảo dịch vụ

1.2.2. Các trung gian trong kênh phân phối

1.2.2.1. Người môi giới

1.2.3. Tầm quan trọng của trung gian trong kênh phân phối

1.2.4. Điều kiện và trách nhiệm của các thành viên trong kênh phân phối

1.3. Quản lý kênh phân phối

1.3.1. Thiết lập những mục tiêu và ràng buộc của kênh phân phối

1.3.2. Các thành viên trong kênh phân phối

1.3.2.1. Tuyển chọn các thành viên tham gia vào kênh phân phối
1.3.2.2. Tầm quan trọng của các thành viên trong kênh
1.3.2.3. Kiểm tra hoạt động của các thành viên kênh
1.3.2.4. Kích thích các thành viên trong kênh phân phối

1.4. Các chính sách hỗ trợ cho phân phối

1.4.1. Chính sách sản phẩm

1.4.2. Chính sách giá cả

1.4.3. Chính sách hỗ trợ thông qua hoạt động khuyếch trương

1.5. Kênh phân phối dịch vụ điện thoại di động

1.5.1. Một số nét về thị trường TTDĐ Việt Nam hiện nay

1.5.2. Tính đặc thù của dịch vụ thông tin di động

1.5.3. Quản lý kênh phân phối

1.5.4. Các trung gian trong kênh phân phối

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA S-TELECOM VÀ THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM SFONE

2.1. Tổng quan Trung tâm S-Telecom

2.1.1. Lịch sử ra đời của công ty Saigon Postel (SPT)

2.1.2. Lịch sử ra đời của Trung tâm S-Telecom

2.1.3. Tình hình hoạt động của S-Telecom những năm gần đây

2.1.3.1. Trung tâm S-Telecom, những mốc sự kiện đáng nhớ
2.1.3.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm S-Telecom trong năm 2007, 2008

2.2. Cấu trúc và hoạt động của các kênh phân phối SFone

2.2.1. Cấu trúc các kênh phân phối SFone

2.2.2. Kênh phân phối trực tiếp

2.2.2.1. Trung tâm Dịch vụ Khách hàng
2.2.2.2. Đội bán hàng trực tiếp và bán hàng doanh nghiệp

2.2.3. Kênh phân phối gián tiếp

2.2.3.1. Nhà phân phối
2.2.3.2. Cửa hàng bán lẻ
2.2.3.3. Tình hình phát triển kênh đại lý trong năm 2007, 2008

2.3. Các chính sách trên kênh phân phối SFone

2.3.1. Chính sách đối với nhà Phân phối

2.3.2. Chính sách đối với đại lý

2.3.2.1. Trang bị tài sản
2.3.2.2. Trang bị đồng phục cho giao dịch viên
2.3.2.3. Hỗ trợ hoạt động kinh doanh (hàng tháng)
2.3.2.4. Hội nghị kênh phân phối
2.3.2.5. Thưởng thi đua bán hàng

2.4. Các yếu tố tác động đến kênh phân phối SFone

2.4.1. Vấn đề công nghệ

2.4.2. Cơ sở hạ tầng mạng lưới

2.4.3. Kênh thông tin liên lạc giữa nội bộ S-Telecom

2.4.4. Công tác nhân sự, tuyển dụng

2.4.5. Công tác marketing trên kênh phân phối

2.4.6. Sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM SFONE TẠI TRUNG TÂM S-TELECOM

3.1. Mục tiêu, phương hướng xây dựng kênh phân phối SFone đến năm 2015

3.1.1. Phương hướng

3.2. Các giải pháp cải thiện đối với kênh phân phối gián tiếp

3.2.1. Cải thiện các loại hình đại lý

3.2.2. Cải thiện loại hình cửa hàng bán lẻ

3.2.3. Cải thiện các chính sách quản lý kênh phân phối gián tiếp

3.3. Các giải pháp cải thiện đối với kênh phân phối trực tiếp

3.3.1. Cải thiện trung tâm Dịch vụ Khách hàng

3.3.2. Cải thiện đội bán hàng trực tiếp, bán hàng doanh nghiệp

3.4. Các giải pháp cải thiện môi trường tác động đến kênh phân phối SFone

3.4.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng mạng lưới

3.4.2. Cải thiện tình hình nhân sự phục vụ cho kênh phân phối

3.4.3. Cải thiện công tác Marketing trên kênh phân phối

3.4.4. Sử dụng các lợi thế so sánh của SFone so với các đối thủ cạnh tranh để giành thị phần, chiếm lĩnh thị trường

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ thống Phân phối Sản phẩm SFone

Hệ thống phân phối SFone tại Trung tâm Điện thoại Di động CDMA (S-Telecom) là một cơ cấu phức tạp gồm các kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp. Luận văn này tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống phân phối để nâng cao hiệu quả kinh doanh và sự hài lòng của khách hàng. Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối sản phẩm từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng. S-Telecom đã phát triển nhiều chiến lược quản lý kênh phân phối khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả bán hàng. Việc hiểu rõ cấu trúc và hoạt động của các kênh phân phối là nền tảng để đề ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực tế thị trường Việt Nam.

1.1. Lịch sử phát triển S Telecom

S-Telecom là một đơn vị trực thuộc công ty Saigon Postel (SPT), được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ điện thoại di động CDMA. Công ty trải qua nhiều giai đoạn phát triển với các mốc sự kiện đáng nhớ trong lĩnh vực viễn thông di động. Quá trình phát triển của S-Telecom phản ánh sự thay đổi của thị trường điện thoại di động Việt Nam.

1.2. Tầm quan trọng của phân phối trong ngành viễn thông

Trong ngành viễn thông di động, hệ thống phân phối quyết định khả năng tiếp cận khách hàng của doanh nghiệp. Kênh phân phối hiệu quả giúp tăng doanh số bán hàng và xây dựng lòng tin với người tiêu dùng. Sự phát triển của dịch vụ điện thoại di động đòi hỏi các chiến lược phân phối phù hợp với đặc thù sản phẩm dịch vụ.

II. Cấu trúc Kênh Phân phối SFone

Kênh phân phối SFone được chia thành hai loại chính: kênh phân phối trực tiếpkênh phân phối gián tiếp. Kênh trực tiếp bao gồm các trung tâm dịch vụ khách hàng và đội bán hàng trực tiếp của S-Telecom. Kênh gián tiếp gồm các nhà phân phối và cửa hàng bán lẻ xuyên suốt các khu vực. Mỗi kênh phân phối có những đặc điểm riêng và yêu cầu quản lý khác nhau. Thiết kế kênh phân phối phải dựa trên phân tích nhu cầu của khách hàng và khả năng cung cấp dịch vụ. Sự kết hợp giữa các kênh phân phối tạo ra mạng lưới bán hàng toàn diện cho sản phẩm SFone.

2.1. Kênh phân phối trực tiếp

Kênh phân phối trực tiếp của S-Telecom bao gồm trung tâm dịch vụ khách hàngđội bán hàng trực tiếp. Những điểm này được trang bị đầy đủ để hỗ trợ khách hàng trực tiếp mua sản phẩm SFone. Kênh phân phối trực tiếp giúp S-Telecom kiểm soát chất lượng dịch vụ và tương tác trực tiếp với người tiêu dùng cuối.

2.2. Kênh phân phối gián tiếp

Kênh phân phối gián tiếp thông qua nhà phân phốicửa hàng bán lẻ giúp mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng. Các đối tác phân phối đóng vai trò là trung gian giữa S-Telecom và người tiêu dùng cuối. Chính sách hỗ trợ cho nhà phân phốiđại lý là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả bán hàng.

III. Các Chính sách Hỗ trợ Phân phối

Chính sách hỗ trợ phân phối của S-Telecom bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau. Chính sách sản phẩm quy định các đặc tính, chất lượng của SFone phải tuân thủ. Chính sách giá cả phải cân đối giữa lợi nhuận của nhà phân phối và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hoạt động khuyếch trương được thực hiện để tăng cường nhận biết sản phẩm trong thị trường. Điều kiện và trách nhiệm của các thành viên kênh phân phối phải được rõ ràng và công bằng. Các chính sách hỗ trợ này là nền tảng để quản lý kênh phân phối hiệu quả và bền vững.

3.1. Chính sách sản phẩm và giá cả

Chính sách sản phẩm được xây dựng dựa trên nhu cầu khách hàng và tính cạnh tranh của thị trường. Chính sách giá cả cần đảm bảo lợi nhuận cho nhà phân phối đồng thời giữ vững giá thị trường. Sự cân bằng giữa chính sách giá và chất lượng là yếu tố then chốt cho thành công.

3.2. Hoạt động khuyếch trương và hỗ trợ khách hàng

Hoạt động khuyếch trương giúp tăng nhận biết về sản phẩm SFone và dịch vụ liên quan. Hỗ trợ khách hàng thông qua các chương trình quảng cáo, khuyến mãi tập trung vào kênh phân phối chính. Các chính sách hỗ trợ này cần được điều phối hợp lý giữa các bộ phận.

IV. Hướng hoàn thiện Hệ thống Phân phối SFone

Để hoàn thiện hệ thống phân phối SFone, cần thực hiện các giải pháp toàn diện. Tuyển chọn các thành viên trong kênh phân phối phải dựa trên tiêu chí chất lượng và khả năng phát triển kinh doanh. Kiểm tra hoạt động định kỳ giúp đảm bảo các thành viên tuân thủ tiêu chí hiệp hàng. Kích thích các thành viên thông qua chương trình thưởng và hỗ trợ marketing là cần thiết. Quản lý kênh phân phối cần được nâng cao thông qua công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý. Giải pháp hoàn thiện phải đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ cho khách hàng cuối cùng.

4.1. Tuyển chọn và quản lý thành viên kênh

Tuyển chọn các thành viên mới cho kênh phân phối cần căn cứ trên năng lực tài chính và kinh nghiệm. Quản lý các thành viên trong kênh đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ về hiệu quả bán hàng. Điều kiện và trách nhiệm rõ ràng giúp tạo động lực cho các thành viên kênh phân phối.

4.2. Cải thiện hiệu quả hoạt động và dịch vụ khách hàng

Hoạt động của các kênh phân phối cần được tối ưu hóa thông qua đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật. Dịch vụ khách hàng phải được cải thiện bằng cách nâng cao chất lượng tại trung tâm dịch vụ. Hiệu quả phân phối phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các kênh phân phối trực tiếpgián tiếp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm sfone

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÊNH PHÂN PHỐI 1.1 Những vấn đề cơ bản về kênh phân phối: 1.1 Khái niệm: Hệ thống phân phối là hệ thống các quyết định nhằm chuyển đưa sản phẩm về mặt vật chất cũng như về quyền sở hữu hay quyền sử dụng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao.2 Vai trò: Hệ thống phân phối đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, đưa hàng hóa đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của người tiêu dùng bằng những loại hình phân phối hợp lý với mục đích mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hệ thống phân phối đóng vai trò quyết định trong giai đoạn phát triển và chín muồi của sản phẩm, vì lúc đó doanh nghiệp phải tận dụng hết khả năng mở rộng kinh doanh, tiêu thụ, tăng nhanh doanh số, tiết kiệm chi phí lưu thông để đạt được tỷ suất lợi nhuận tối ưu. Các chiến lược cắt giảm giá không chỉ nhanh chóng và dễ dàng bị copy bởi những đối thủ cạnh tranh mà còn dẫn đến sự giảm sút hoặc bị mất khả năng có lợi nhuận. Các chiến lược quảng cáo và xúc tiến sáng tạo thường chỉ có kết quả trong ngắn hạn, và bị mất tác dụng trong dài hạn.

Vì vậy, dễ hiểu là các nhà quản lý Marketing ở mọi doanh nghiệp kể cả lớn lẫn nhỏ đang dồn tâm trí của họ để tìm ra cái mà các chiến lược Marketing phải dựa vào để cạnh tranh. Có thể đã đến lúc họ phải tập trung sự chú ý nhiều hơn vào các kênh phân phối của họ như một cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường.3 Chức năng của phân phối: khoa luan, document10 of 138. tai lieu, luan van11 of 138. 2 Các nhà sản xuất, dịch vụ các trung gian cũng như các thành viên khác trong kênh tồn tại theo một cấu trúc nào đó nhằm thực hiện một hay một số chức năng chủ yếu sau đây của kênh phân phối.

• Giới thiệu thông tin về sản phẩm: Quá trình phân phối thực hiện các chức năng thông tin, thu thập thông tin về khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện có, thông tin về đối thủ cạnh tranh. Truyền đạt thông tin từ nhà sản xuất với các trung gian bán sỉ, bán lẻ và người tiêu dùng để tạo sự thuận lợi trong quá trình trao đổi hàng hóa. • Kích thích tiêu dùng: Quá trình phân phối thực hiện hoạt động truyền bá các thông tin về hàng hóa và các chương trình khuyến khích tiêu thụ khác đến với khách hàng và trung gian. • Tiếp xúc thiết lập mối quan hệ: Các công ty phải thực hiện các quan hệ tiếp xúc để xác định ai là người mua hàng ở các giai đoạn khác nhau trong kênh.

Thông báo cho khách hàng biết các thông tin, thiết lập mối quan hệ thương mại và nhận các đơn đặt hàng. • Thích ứng, hoàn thiện sản phẩm: Các thành viên của kênh thực hiện các hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả các quá trình trao đổi, tăng tính thích ứng và hoàn thiện sản phẩm thông qua các hoạt động như: Phân loại hàng hóa, đóng gói, cung cấp các dịch vụ bảo hành, sửa chữa, lắp ráp, tư vấn. • Thương lượng: Thông qua việc thực hiện các thỏa thuận, đàm phán liên quan đến giá cả và các điều kiện bán hàng, thực hiện việc chuyển giao sở hữu hàng hóa và dịch vụ. • Lưu thông hàng hóa: Thông qua hoạt động vận động, bảo quản và lưu kho hàng hóa làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

Điều hòa cung cầu giữa các khu vực thị trường và giữa các thời điểm tiêu dùng khác nhau. • Tài chính, trang trải chi phí: khoa luan, document11 of 138. tai lieu, luan van12 of 138. 3 Thông qua hoạt động bán hàng thu tiền, tìm kiếm các nguồn tài chính trang trải cho các hoạt động sản xuất và hoạt động của kênh.

Đó là các chức năng chính của phân phối. Việc chuyển giao các chức năng này cho các trung gian sẽ giảm thiểu chi phí và thực hiện chuyên môn hóa cao hơn, có hiệu quả hơn. Tùy theo tình hình thị trường mà Doanh nghiệp sẽ quyết định mức độ chuyển giao các chức năng cho các nhóm người khác.4 Các dạng kênh phân phối: 1.1 Kênh trực tiếp: Nhà sản xuất, dịch vụ bán hàng, cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng, không thông qua cấp trung gian nào. Gồm có các phương pháp: Bán, cung cấp đến tận nhà; bán, cung cấp theo thư đặt hàng và bán, cung cấp qua các cửa tiệm bán lẻ của nhà cung cấp.

Kênh trực tiếp chỉ được sử dụng hạn chế trong một số trường hợp; hàng hoá có tính chất thương phẩm đặc biệt, có tính chất tiêu dùng địa phương, quy mô nhỏ bé , đặc thù đối với một số loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao, yêu cầu kỹ thuật sử dụng và hỗ trợ dịch vụ phức tạp .2 Kênh gián tiếp: Nhà sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng thông qua các cấp trung gian như : Các đại lý, các nhà bán buôn, bán sỉ, bán lẻ. Kênh gián tiếp gồm có các kênh như : Kênh rút gọn, kênh phân phối đầy đủ, kênh đặc biệt. ƒ Kênh rút gọn (kênh một cấp): Nhà sản xuất, dịch vụ thông qua các nhà bán lẻ để bán hàng cho người tiêu dùng. Mặc dù đã khắc phục được một phần nhược điểm của kênh trực tiếp như đã có sự phân công chuyên môn hóa, giảm được đầu mối quan hệ, năng cao khả năng đồng bộ hóa lô hàng.

của nhà phân phối, nhưng vẫn còn những nhược điểm cơ bản: đòi hỏi nhà sản xuất hoặc nhà bán lẻ phải kiêm nhiệm thêm chức năng, hạn chế khoa luan, document12 of 138. tai lieu, luan van13 of 138. 4 trình độ xã hội hóa cao trên cả hai lĩnh vực, khó đảm bảo được tính cân đối và liên tục trên toàn tuyến phân phối. ƒ Kênh phân phối đầy đủ (Kênh hai cấp): Nhà sản xuất, dịch vụ thông qua các nhà trung gian bán sỉ, lẻ đưa hàng đến các nhà bán lẻ để trực tiếp bán cho khách hàng tiêu dùng.

Đây là dạng kênh có nhiều ưu điểm nhất và đặc trưng cho thị trường xã hội hóa đạt trình độ cao do đã phát huy được những ưu thế của tập trung chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực, tăng nhanh năng suất lao động và vòng quay vốn lưu động. Tuy nhiên, do có nhiều trung gian và đầu mối quản lý làm cho công tác điều khiển toàn bộ hệ thống kênh phân phối trở nên phức tạp, chi phí lớn và thời gian lưu động dài. ƒ Kênh đặc biệt (kênh nhiều cấp): Tham gia vào kênh này có thêm một số trung gian đặc biệt như đại lý, môi giới nằm giữa nhà sản xuất, bán sỉ, bán lẻ và người tiêu dùng. Nó thường được sử dụng hữu hiệu đối với một số loại mặt hàng mới mà các nhà sản xuất gặp nhiều khó khăn trong hoạt động thông tin, quảng cáo, ít kinh nghiệm thâm nhập thị trường hoặc một số loại hàng hóa có tính chất sử dụng đặc biệt, giá bán biến động lớn phức tạp… 1.2 Thiết kế kênh phân phối: 1.1 Phân tích yêu cầu của khách hàng về mức độ đảm bảo dịch vụ: Khi thiết kế kênh phân phối phải tìm hiểu khách hàng mục tiêu mua sản phẩm nào, mua ở đâu, tại sao họ mua, mua như thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó dựa vào phân tích các chỉ tiêu sau: ƒ Quy mô lô hàng: Là số lượng sản phẩm mà kênh phân phối cho phép một khách hàng mua trong một đợt.

ƒ Thời gian chờ đợi: Là khoảng thời gian trung bình mà khách hàng của kênh phân phối phải chờ đợi để nhận được hàng. khoa luan, document13 of 138. tai lieu, luan van14 of 138. 5 ƒ Địa điểm thuận tiện: Thể hiện mức độ kênh phân phối tạo điều kiện dễ dàng cho người mua sản phẩm.

ƒ Sản phẩm đa dạng: Nếu kênh phân phối đảm bảo được chiều rộng của loại sản phẩm càng lớn thì sản phẩm càng đa dạng, và do đó nó làm tăng khả năng đáp ứng đúng nhu cầu mà khách hàng đòi hỏi. ƒ Dịch vụ hỗ trợ: Là những dịch vụ phụ thêm (tín dụng ưu đãi, giao hàng tận nhà, lắp đặt, sửa chữa) mà kênh phân phối đảm nhận, tức là kênh phân phối đảm nhiệm thêm một phần chức năng chăm sóc khách hàng.2 Các trung gian trong kênh phân phối: 1.1 Nhà bán lẻ : Là người bán hàng hóa cho người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình. Chức năng chủ yếu của các nhà bán lẻ: - Tập hợp và phân loại sản phẩm từ những nhà cung cấp khác nhau, sắp xếp sản phẩm để phục vụ nhu cầu phong phú và đa dạng của khách hàng. - Cung cấp thông tin cho người tiêu thụ thông qua quảng cáo, trưng bày, nhân viên bán hàng.

Cung cấp thông tin phản hồi lại cho những thành viên phân phối khác trong kênh. - Dự trữ sản phẩm, ghi giá, chất xếp và những công việc chăm sóc sản phẩm khác. - Tạo thuận tiện và hoàn tất những giao dịch bằng cách cung cấp vị trí, giờ giấc bán hàng, các chính sách tín dụng và các dịch vụ khác cho khách hàng.2 Nhà bán buôn : Là những người mua sản phẩm với số lượng lớn để bán lại cho các nhà sử dụng công nghiệp, nhà bán lẻ và những nhà bán buôn khác. Chức năng chủ yếu cả các nhà bán buôn : khoa luan, document14 of 138.

tai lieu, luan van15 of 138. 6 - Giúp nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ phân phối sản phẩm đến những địa phương mà họ chưa tạo được quan hệ với khách hàng. - Huấn luyện nhân viên bán hàng. - Cung cấp những hỗ trợ về nghiên cứu Marketing cho các nhà sản xuất, cung cấp dịch vụ, các tổ chức của người tiêu thụ - Tập hợp, phân loại các đơn hàng lẻ tẻ thành một số giao dịch.

- Tạo thuận lợi cho dự trữ và giao hàng. - Hỗ trợ tài chính cho nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ bằng cách trả tiền ngay, đồng thời cũng hỗ trợ cả nhà bán lẻ bằng cách trợ cấp tín dụng.3 Đại lý : Là trung gian thực hiện việc phân phối nhưng không sở hữu hàng hóa mà họ phân phối. Đại lý sẽ nhận hoa hồng trên giá bán. Đại lý thường là cá nhân hoặc doanh nghiệp có vị trí kinh doanh thuận lợi, có năng lực bán hàng.

Đại lý có thể đại diện cho một hoặc nhiều Công ty khác nhau nhưng không là cạnh tranh của nhau.4 Người môi giới : Là trung gian giữ vai trò giới thiệu cho người mua và người bán gặp nhau, hỗ trợ cho việc thương lượng giữa đôi bên và được hưởng thù lao cho sự phục vụ đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ