Luận văn về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo pháp luật Việt Nam tại Đà Nẵng

Tài liệu nghiên cứu Luận văn hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo pháp luật việt nam từ thực tiễn thành phố đà nẵng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2025

84
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THEO PHÁP LUẬT

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Phân loại DNNVV

1.2. Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HỖ TRỢ DNNVV Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ THỰC TIỄN THỰC THI TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HỖ TRỢ DNNVV TRONG THỜI GIAN TỚI

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt tại thành phố Đà Nẵng. Theo thống kê, DNNVV chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp, cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ hiệu quả. Luật Hỗ trợ DNNVV được ban hành nhằm tạo ra khung pháp lý cho việc phát triển và hỗ trợ các doanh nghiệp này.

1.1. Định nghĩa và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNNVV được phân loại dựa trên quy mô vốn, lao động và doanh thu. Theo Luật Hỗ trợ DNNVV, doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ từ 10 đến 50 người, và doanh nghiệp vừa từ 50 đến 200 người.

1.2. Vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế

DNNVV không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo. Chúng giúp huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo.

II. Những thách thức trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, DNNVV tại Đà Nẵng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Thiếu vốn, khó khăn trong việc tiếp cận nguồn lực và công nghệ lạc hậu là những vấn đề chính. Hệ thống pháp luật hiện hành cũng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp.

2.1. Thiếu vốn và khó khăn trong tiếp cận nguồn lực

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay từ ngân hàng do thiếu tài sản đảm bảo. Điều này hạn chế khả năng mở rộng sản xuất và đầu tư.

2.2. Công nghệ lạc hậu và quản trị yếu kém

Nhiều doanh nghiệp chưa cập nhật công nghệ mới, dẫn đến hiệu suất làm việc thấp. Khả năng quản trị cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV.

III. Phương pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ hiệu quả tại Đà Nẵng

Để hỗ trợ DNNVV phát triển, cần có các phương pháp hiệu quả. Chính phủ và các cơ quan chức năng cần triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính, đào tạo và tư vấn cho doanh nghiệp. Việc kết nối giữa các doanh nghiệp và các tổ chức tài chính cũng rất quan trọng.

3.1. Chương trình hỗ trợ tài chính cho DNNVV

Cần có các quỹ bảo lãnh tín dụng và các chương trình cho vay ưu đãi để giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

3.2. Đào tạo và tư vấn cho doanh nghiệp

Các chương trình đào tạo về quản trị, marketing và công nghệ sẽ giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Đà Nẵng

Nghiên cứu cho thấy rằng các chính sách hỗ trợ đã có những tác động tích cực đến sự phát triển của DNNVV tại Đà Nẵng. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện và điều chỉnh các chính sách để phù hợp hơn với thực tiễn.

4.1. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ

Nhiều DNNVV đã được hưởng lợi từ các chương trình hỗ trợ, giúp họ tăng trưởng doanh thu và mở rộng quy mô hoạt động.

4.2. Đánh giá thực trạng và đề xuất cải tiến

Cần có các nghiên cứu đánh giá định kỳ để điều chỉnh các chính sách hỗ trợ, đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với nhu cầu thực tế của DNNVV.

V. Kết luận và tương lai của hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đà Nẵng

Hỗ trợ DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp để tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của DNNVV. Tương lai của DNNVV tại Đà Nẵng phụ thuộc vào việc cải thiện các chính sách hỗ trợ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Tầm nhìn cho DNNVV trong tương lai

DNNVV cần được xem là động lực chính cho sự phát triển kinh tế bền vững tại Đà Nẵng, với các chính sách hỗ trợ đồng bộ và hiệu quả.

5.2. Đề xuất các giải pháp hỗ trợ lâu dài

Cần xây dựng các chương trình hỗ trợ dài hạn, bao gồm đào tạo, tư vấn và hỗ trợ tài chính để DNNVV có thể phát triển bền vững trong tương lai.

16/07/2025
Luận văn hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo pháp luật việt nam từ thực tiễn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THEO PHÁP LUẬT 1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô vốn, lao động hay doanh thu ở dưới ngưỡng do pháp luật quy định. Theo thông lệ quốc tế, DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.

Qua khảo sát pháp luật của các quốc gia trên thế giới đã cho thấy, pháp luật về hỗ trợ DNVVN sử dụng 2 nhóm tiêu chí phổ biến để phân loại DNNVV: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng. Tiêu chí định tính: được xác định dựa trên những đặc điểm cơ bản của DNVVN như: không có vị thế độc quyền hoặc có vị trí thống lĩnh trên thị trường, kỹ năng chuyên môn hoá thấp, chưa thiết lập mạng lưới phân phối… và do đó thường khó xác định trên thực tế. Do đó, nó chỉ được làm cơ sở để tham khảo mà ít được sử dụng trên thực tế để phân loại. Tiêu chí định lượng: được xác định dựa trên những chỉ tiêu định lượng của doanh nghiệp như: (i) Số lao động thường xuyên và không thường xuyên trong doanh nghiệp; (ii) Giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận.

Trong đó: - Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế. - Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay vốn cố định, giá trị tài sản còn lại.- Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia tăng trong một năm (hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ tiêu này). Ở mỗi quốc gia, người ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV ở nước mình. Ở Đức, DNNVV được định nghĩa có số lao động dưới 500 người, ở Bỉ là dưới 100 người.

Trong khi đó tại Mỹ lại phân loại chi tiết hơn, những doanh 9 nghiệp có số lao động dưới 100 người được coi là doanh nghiệp nhỏ, dưới 500 người là doanh nghiệp vừa… Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động và nguồn vốn 20 đến 100 tỷ [2, tr. Theo Điều 4, Luật số 04/2017/QH14 hỗ trợ DNNVV ngày 12/06/2017 hiện hành thì không đưa ra quy phạm định nghĩa về DNVVN mà chỉ khái quát các loại DNNVV bao gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí (i) tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; (ii) tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Theo Điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2018 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật hỗ trợ DNVVN, tiêu chí xác định DNVVN cụ thể như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình 10 quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này”. Phân loại DNNVV Quy Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa mô Tổng Tổng doanh Tổng doanh Số lao Số lao Số lao doanh thu thu thu động bình động bình động bình năm/Tổng năm/Tổng năm/Tổng Ngành quân năm quân năm quân năm nguồn vốn nguồn vốn nguồn vốn kinh tế 1. Nông, lâm Dưới 3 tỷ 10 người Dưới 50 tỷ Từ trên 10 Dưới 200 tỷ Từ trên nghiệp, thủy đồng/Dưới trở xuống đồng/Dưới người đến đồng/Dưới 100 người sản, công 3 tỷ đồng 20 tỷ đồng dưới 100 100 tỷ đồng đến dưới nghiệp và xây người 200 người dựng 11 2. Thương Dưới 10 tỷ 10 người Dưới 100 tỷ Từ trên 10 Dưới 300 tỷ Từ trên 50 mại, dịch vụ đồng/Dưới trở xuống đồng/Dưới người đến đồng/Dưới người đến 3 tỷ đồng 50 tỷ đồng dưới 50 100 tỷ đồng dưới 100 người người Nguồn: Điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP 1.

Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa Qua khảo sát hệ thống pháp luật trên thế giới và của Việt Nam có thể cho phép rút ra những đặc điểm pháp lý của DNVVN như sau: Thứ nhất, DNNVV là một chủ thể kinh doanh, có đầy đủ các đặc điểm của một doanh nghiệp theo hệ thống pháp luật quốc gia. Theo khoản 1, Điều 4, Luật số 04/2017/QH14 hỗ trợ DNNVV ngày 12/06/2017 DNNVV là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí (i) tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; (ii) tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Theo số liệu được Ủy ban châu Âu công bố 8/2014, hơn 20 triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa ở châu Âu chiếm 99% tổng số doanh nghiệp. Theo báo cáo mới nhất vào tháng 1/2014 của Tradeup về tình hình tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Mỹ, nhóm doanh nghiệp này chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp, sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội, tạo công ăn việc làm cho 65% lượng lao động ở khu vực tư nhân.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2017, trong tổng cố 517.900 doanh nghiệp (DN) đăng ký, số DNNVV chiếm tới 98,1%, trong đó, DN vừa có gần 8,5 nghìn DN, tăng 23,6% so với thời điểm 1/1/2012; DN nhỏ là 114,1 nghìn và DN siêu nhỏ là 385,3 nghìn. Bình quân năm giai đoạn 2012- 2017, số DNVVN tăng 8,8% cao hơn mức tăng bình quân của DN lớn là 5,4%. Thứ hai, DNNVV gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình phát triển do những hạn chế về quy mô nhỏ, thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn, trình độ công nghệ còn 12 lạc hậu, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu, thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao, thiếu mặt bằng để phát triển sản xuất kinh doanh, đại bộ phận chưa quan tâm đến xây dựng thương hiệu, khó liên kết để tạo thế mạnh chung. Các mô hình đầu tiên, xuất hiện từ đầu thập niên 1950 trên thế giới, nhìn nhận khu vực DNNVV như một thực thể yếu đuối cần bảo vệ, do vậy, chính phủ các nước theo trường phái này đã xây dựng các chính sách phát triển DNNVV theo chiều rộng nhằm chủ yếu thực hiện các mục tiêu chính trị, xã hội như giải quyết công ăn việc làm hay phát triển cân đối vùng.

Do vậy, các chính sách phát triển DNNVV được đặt ra vào thời điểm đó thường không mang các yếu tố khách quan mà chủ yếu là để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã được đặt ra, nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị. Các DNNVV được xem là những cứu cánh để tạo ra công ăn việc làm, hay là động lực chính để phát triển cân đối vùng và đồng thời cũng được xem là lực lượng đối trọng đối với sự tập trung quyền lực kinh tế của các doanh nghiệp lớn. Thứ ba, DNNVV chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, tập đoàn lớn và từ chính các doanh nghiệp với nhau. Khu vực doanh nghiệp lớn với công nghệ sử dụng nhiều vốn thì cung cấp hàng hoá cho thị trường bậc cao, trong khi đó khu vực doanh nghiệp nhỏ với công nghệ lạc hậu thì cung cấp hàng hoá kém chất lượng cho thị trường thấp cấp.

Kết quả là các biện pháp chính sách đã tạo ra một môi trường biệt lập giữa hai khu vực doanh nghiệp, luôn xem phía bên kia như là đối thủ và điều này ngăn cản nghiêm trọng mối quan hệ sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp lớn. Thứ tư, do sự hạn chế về quy môn vốn và lao động, các DNVVN chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ. DNNVV là loại hình có quy mô vốn và lao động nhỏ nên nó có nhiều ưu điểm, lợi thế, cụ thể: Một là: Dễ dàng khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp với bộ máy gọn nhẹ và 13 năng động, nhạy bén và dễ dàng sử dụng các công nghệ cao. Với một số vốn hạn chế song có thể tạo ra hiệu quả rất cao từ việc tận dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, một lĩnh vực quan trọng trong phát triển kinh tế. Nó nhấn mạnh vai trò của các ngân hàng trong việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp này, từ đó giúp họ phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đặc biệt, tài liệu đề cập đến các phương pháp đánh giá sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ cho vay, và năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Quản lý nhà nước về cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lào cai, nơi cung cấp thông tin chi tiết về chính sách cho vay. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với dịch vụ cho vay bằng mô hình ropmis tại ngân hàng tmcp á châu khu vực tphcm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về trải nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực này. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh linh đàm, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng dịch vụ cho vay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý cho vay và sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.