Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn năm 2011 đến năm 2012, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đối mặt với nhiều áp lực lớn khi mức tăng trưởng tín dụng bình quân đạt mức nóng khoảng 20%/năm, tỷ lệ lạm phát duy trì ở mức hai con số và thanh khoản của một số ngân hàng thương mại cổ phần bị thiếu hụt nghiêm trọng. Nhằm lành mạnh hóa thị trường tài chính, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015. Thương vụ hợp nhất tự nguyện giữa ba pháp nhân gồm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đệ Nhất và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa vào ngày 01/01/2012 là sự kiện mở đầu mang tính lịch sử cho toàn bộ tiến trình tái cấu trúc ngành ngân hàng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng năng lực tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng thanh khoản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn sau khi thực hiện hợp nhất. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về mua bán và sáp nhập ngân hàng, đánh giá những chuyển biến về tài chính trong giai đoạn 2007 - 2014, phân tích những thuận lợi cùng rủi ro phát sinh, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung vào hoạt động của ba ngân hàng tiền thân trong giai đoạn 2007 - 2011 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn sau hợp nhất trong giai đoạn 2012 - 2014 trên phạm vi mạng lưới toàn quốc. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp các luận cứ khoa học để ngân hàng củng cố hệ số an toàn vốn vượt mức 9%, xử lý nợ xấu xuống dưới 3% và ổn định hệ thống thanh toán quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của tác giả Farrell (1957), cùng lý thuyết quản trị trung gian tài chính của Peter S. Rose (2005) để phân tích cơ chế tối ưu hóa chi phí và phân bổ nguồn lực. Về phương diện đo lường hiệu quả biên, nghiên cứu kết hợp mô hình hàm sản xuất biên Cobb-Douglas theo tiếp cận tham số của Aigner và Chu (1968) và mô hình phân tích bao dữ liệu tiếp cận phi tham số do Charnes, Cooper và Rhodes phát triển năm 1978.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm nền tảng:

  • Hợp nhất tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 152 Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều 4 Thông tư số 04/2010/TT-NHNN, xác định đây là hình thức chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ sang một pháp nhân mới thành lập.
  • Ngân hàng thương mại theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Biên thu nhập lãi cận biên ròng (NIM) và biên thu nhập ngoài lãi ròng (NNIM).
  • Hệ số đảm bảo an toàn vốn (CAR) theo chuẩn mực Basel II quy định mức tối thiểu 8% và Thông tư số 13/2010/TT-NHNN quy định mức an toàn tối thiểu 9%.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2007 - 2014 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đệ Nhất và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa, kết hợp các báo cáo thống kê thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nghiên cứu áp dụng cỡ mẫu phân tích chuyên sâu gồm 3 ngân hàng tham gia hợp nhất và đặt trong mối tương quan so sánh đối chuẩn với toàn bộ mẫu khảo sát gồm 42 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam tính đến ngày 31/12/2010. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích nhằm tập trung phản ánh đúng đối tượng thí điểm của đề án tái cấu trúc quốc gia.

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tỷ số tài chính truyền thống kết hợp phương pháp thống kê mô tả và mô hình Dupont phân rã các chỉ tiêu sinh lời. Lý do lựa chọn phương pháp này là tính trực quan, độ tin cậy cao và khả năng bóc tách đa chiều các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản, chất lượng tín dụng mà không bị phụ thuộc vào các giả định phân phối toán học phức tạp trong giai đoạn sáp nhập cơ học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình hợp nhất đã mang lại những biến động lớn về cấu trúc tài chính và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn trong giai đoạn 2012 - 2014:

  • Quy mô tài sản và vốn điều lệ tăng trưởng đột biến: Ngay sau ngày 01/01/2012, ngân hàng sau hợp nhất đã vươn lên nhóm dẫn đầu khối thương mại cổ phần với vốn điều lệ đạt trên 10.583 tỷ đồng và tổng tài sản vượt ngưỡng 150.000 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 30% so với quy mô bình quân đơn lẻ trước đó.
  • Sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn huy động: Tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chi phối trên 75% tổng nguồn vốn, giúp ngân hàng thoát khỏi tình trạng căng thẳng thanh khoản ngắn hạn cuối năm 2011. Dẫu vậy, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi vẫn ở mức cao trên 85%.
  • Năng lực sinh lời suy giảm do áp lực trích lập dự phòng: Tỷ lệ nợ xấu thực tế chuyển giao từ các ngân hàng cũ tiềm ẩn ở mức cao từ 6% đến 8% tổng dư nợ. Do phải ưu tiên nguồn thu để xử lý nợ tồn đọng và trích lập dự phòng, chỉ số ROA giai đoạn 2012 - 2014 giảm xuống dưới mức 0,2% và chỉ số ROE duy trì dưới 2,5%.
  • Cơ cấu thu nhập phụ thuộc lớn vào tín dụng: Biên lãi ròng (NIM) sụt giảm xuống dưới mức 2%, trong khi tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) duy trì ở mức cao khoảng 60% đến 70% do chi phí tiếp quản mạng lưới hơn 230 điểm giao dịch và chuyển đổi hệ thống phần mềm.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm chỉ số ROA và ROE sau hợp nhất là diễn biến phù hợp với quy luật tái cấu trúc tài chính khi một ngân hàng phải gánh vác khối tài sản có vấn đề từ các thực thể tiền thân. Tình trạng sở hữu chéo và nợ xấu giai đoạn 2008 - 2010 đã buộc ngân hàng sau hợp nhất phải chấp nhận hy sinh lợi nhuận ngắn hạn để làm sạch bảng cân đối tài sản.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các bài học kinh nghiệm quốc tế, tiêu biểu như thương vụ Wells Fargo mua lại Wachovia tại Mỹ (tổng tài sản 1.420 tỷ USD) hay thương vụ thành lập Tập đoàn Mitsubishi UFJ tại Nhật Bản năm 2005 với quy mô 188.000 tỷ Yên (khoảng 1.770 tỷ USD). Ở các trường hợp này, chi phí hợp nhất mạng lưới và xử lý rủi ro luôn kéo giảm tỷ suất sinh lời trong 3 năm đầu tiên.

Trong luận văn, các dữ liệu tài chính được trực quan hóa sinh động qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ so sánh. Dữ liệu quy mô tài sản của 42 ngân hàng được thể hiện bằng biểu đồ cột so sánh vị thế cạnh tranh. Biểu đồ cơ cấu tiền gửi và dư nợ theo kỳ hạn minh chứng rõ nét cho sự chuyển dịch từ nguồn vốn ngắn hạn sang trung dài hạn, hỗ trợ nâng hệ số thanh toán tức thời từ mức dưới 15% lên ngưỡng an toàn trên 25%. Đồng thời, bảng phân tích Dupont đã bóc tách rõ tác động của đòn bẩy tài chính đến chỉ số ROE của ngân hàng qua từng năm tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và hiện thực hóa định hướng phát triển bền vững đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Nâng cao năng lực tài chính: Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành cần xây dựng phương án tăng vốn điều lệ lên mức 16.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2015 - 2018 và đạt mốc 20.000 tỷ đồng vào năm 2020 thông qua việc phát hành cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước. Mục tiêu này giúp hệ số an toàn vốn CAR đạt trên 10%, vượt chuẩn 9% của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN.
  • Đẩy mạnh xử lý nợ xấu và tái cơ cấu danh mục tài sản: Khối Quản lý rủi ro cần phối hợp với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) để bán và xử lý nợ tồn đọng, đẩy nhanh tiến độ thanh lý tài sản bảo đảm, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu NPLs xuống dưới mức 3% trước năm 2017.
  • Tối ưu hóa mạng lưới và tiết giảm chi phí vận hành: Ban Điều hành cần tiến hành rà soát, tái cấu trúc hơn 230 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc nhằm loại bỏ các điểm giao dịch chồng chéo, hạ tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập (CIR) xuống dưới 50% trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng lõi: Khối Công nghệ thông tin cần hoàn thiện hệ thống CoreBanking đồng bộ, đẩy mạnh phát triển các kênh ngân hàng điện tử như Internet Banking, Mobile Banking và liên kết bảo hiểm Bancassurance. Định hướng đến năm 2020, tỷ trọng thu nhập ngoài lãi thuần (NNIM) cần đạt mức 25% đến 30% trong tổng cơ cấu thu nhập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Tiếp cận nguồn tài liệu thực chứng toàn diện để xây dựng chiến lược M&A, tích hợp hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản, tái cấu trúc bộ máy nhân sự và vận hành hệ thống ngân hàng có quy mô tài sản trên 100.000 tỷ đồng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và thanh tra giám sát tài chính: Cán bộ tại Ngân hàng Nhà nước và Cơ quan Giám sát Tài chính Quốc gia có thêm cơ sở dữ liệu thực tế để đánh giá tác động của Quyết định số 254/QĐ-TTg, hoàn thiện cơ chế điều hành theo Thông tư số 04/2010/TT-NHNN và nâng cao hiệu quả giám sát an toàn vi mô.
  • Chuyên viên phân tích đầu tư và chuyên gia tài chính: Nắm bắt phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu, cách thức định giá ngân hàng sau hợp nhất và mô hình đánh giá rủi ro tín dụng thực tế tại thị trường tài chính mới nổi.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực với hơn 100 trang phân tích chuyên sâu, tích hợp bài học kinh nghiệm từ hơn 300 thương vụ M&A quốc tế tại Mỹ, châu Âu và khu vực ASEAN.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân căn bản dẫn đến quyết định hợp nhất 3 ngân hàng thương mại cổ phần vào đầu năm 2012 là gì? Tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng khoảng 20%/năm giai đoạn 2011 - 2012 đi kèm sở hữu chéo phức tạp đã gây ra sự suy giảm thanh khoản nghiêm trọng tại một số tổ chức tín dụng. Hợp nhất tự nguyện theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 là phương án tối ưu để ngăn chặn nguy cơ đổ vỡ hệ thống, bảo toàn hơn 100.000 tỷ đồng tiền gửi của người dân.

Vị thế quy mô của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn thay đổi như thế nào sau hợp nhất? Sau ngày 01/01/2012, thương vụ đã hình thành một định chế tài chính mới nằm trong nhóm 5 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam. Vốn điều lệ của ngân hàng đạt trên 10.583 tỷ đồng, tổng tài sản vượt mức 150.000 tỷ đồng và mạng lưới phân phối mở rộng với hơn 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc.

Tại sao các chỉ số sinh lời ROA và ROE của ngân hàng lại giảm mạnh trong giai đoạn 2012 - 2014? Ngân hàng phải tập trung phần lớn nguồn thu từ hoạt động kinh doanh để trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý khối nợ xấu cũ từ 6% đến 8% chuyển giao sang. Điều này khiến biên lãi ròng NIM giảm xuống dưới 2%, dẫn đến chỉ số ROA duy trì dưới 0,2% và ROE dưới 2,5%.

Kinh nghiệm quốc tế về M&A ngân hàng đóng góp bài học gì cho quá trình tái cơ cấu tại Việt Nam? Từ hơn 308 thương vụ M&A tại Mỹ giai đoạn 2008 - 2010 và thương vụ sáp nhập quy mô 188.000 tỷ Yên tại Nhật Bản, bài học rút ra là cần minh bạch thông tin truyền thông để ổn định tâm lý khách hàng gửi tiền, củng cố sự phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước và Bảo hiểm Tiền gửi, đồng thời nhanh chóng chuẩn hóa văn hóa doanh nghiệp.

Luận văn đề xuất những chỉ tiêu tài chính mục tiêu nào cho ngân hàng đến năm 2020? Luận văn đề xuất ngân hàng cần nâng vốn điều lệ lên 20.000 tỷ đồng, duy trì hệ số an toàn vốn CAR đạt trên 10%, giảm tỷ lệ nợ xấu NPLs xuống dưới 3% qua phối hợp với VAMC, và nâng tỷ trọng thu nhập dịch vụ phi tín dụng lên mức 25% đến 30% tổng nguồn thu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về M&A ngân hàng và các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng chuyển biến tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn giai đoạn 2007 - 2014 với quy mô tài sản vượt 150.000 tỷ đồng.
  • Bóc tách chính xác các nguyên nhân cốt lõi khiến các chỉ tiêu sinh lời ROA dưới 0,2% và ROE dưới 2,5% do áp lực xử lý nợ tồn đọng sau hợp nhất.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình tăng vốn điều lệ lên 20.000 tỷ đồng và kiểm soát nợ xấu dưới 3% đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng sâu sắc, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị rủi ro và tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Các nhà quản trị ngân hàng và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay các mô hình phân tích và giải pháp trong luận văn để nâng cao hiệu quả điều hành tổ chức tín dụng.