Luận văn nghiên cứu hành trình khách hàng tại Học viện đào tạo Quốc tế ANI

Tải luận văn nghiên cứu chi tiết hành trình khách hàng tại Học viện đào tạo Quốc tế ANI. Phân tích và đề xuất giải pháp tối ưu trải nghiệm.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017 - 2021

126
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

Danh mục từ viết tắt

Danh mục hình

Danh mục biểu đồ

Danh mục bảng

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH TRÌNH KHÁCH HÀNG

1.1. Cơ sở lý luận về hành trình khách hàng

1.1.1. Khái niệm hành trình khách hàng

1.1.2. Các yếu tố cấu thành hành trình khách hàng

1.1.3. Mô hình của Customer journey map

1.1.3.1. Mô hình AIDA của tác giả E.
1.1.3.2. Mô hình 5A của Philip Kotler

1.2. Nghiên cứu liên quan

1.2.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.2.2. Nghiên cứu trong nước

1.3. Đề xuất khung lý thuyết nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÀNH TRÌNH KHÁCH HÀNG TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI

2.1. Tổng quan về Học viện Đào Tạo Quốc Tế ANI

2.1.1. Giới thiệu chung về Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI giai đoạn 2019 – 2020

2.3. Kết quả nghiên cứu hành trình khách hàng tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI

2.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.3.2. Giai đoạn nhận biết

2.3.3. Giai đoạn thu hút

2.3.4. Giai đoạn tìm hiểu

2.3.5. Giai đoạn hành động

2.3.6. Giai đoạn ủng hộ

2.4. Kiểm định sự khác biệt giữa nam và nữ trong việc trải nghiệm trên các kênh của ANI

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỐI ƯU TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Định hướng phát triển của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI

3.1.2. Phân tích điểm mạnh – điểm yếu của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI trong quá trình xây dựng trải nghiệm khách hàng hiện nay

3.2. Giải pháp tối ưu trải nghiệm khách hàng tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI

3.2.1. Giai đoạn nhận biết

3.2.2. Giai đoạn thu hút

3.2.3. Giai đoạn tìm hiểu

3.2.4. Giai đoạn hành động

3.2.5. Giai đoạn ủng hộ

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kiến nghị đối với nhà nước và chính quyền địa phương

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI KHẢO SÁT HỌC VIÊN

PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN HỌC VIÊN VỀ

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS

Tóm tắt

I. Khái niệm và Tầm quan trọng của Hành trình Khách hàng

Hành trình khách hàng (Customer Journey) là quá trình toàn diện mà mỗi khách hàng trải qua khi tương tác với một tổ chức, từ giai đoạn nhận biết ban đầu cho đến khi trở thành khách hàng trung thành. Tại Học viện ANI, việc hiểu rõ hành trình này giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các giai đoạn hành trình mà học viên trải qua, từ khi biết đến dịch vụ đào tạo cho đến khi họ trở thành đối tác quảng bá cho học viện. Sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng tại mỗi điểm tiếp xúc là chìa khóa để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và bền vững.

1.1. Định nghĩa Hành trình Khách hàng

Hành trình khách hàng là một bản đồ chi tiết những điểm tiếp xúc giữa khách hàng và doanh nghiệp. Tại Học viện ANI, khách hàng tiến qua nhiều giai đoạn: nhận biết, thu hút, tìm hiểu, hành động và ủng hộ. Mỗi giai đoạn có các kênh tiếp xúc khác nhau như mạng xã hội, website, tư vấn trực tiếp hoặc sự kiện marketing. Bản đồ này giúp tổ chức xác định các điểm yếu và cơ hội cải thiện.

1.2. Ý nghĩa Chiến lược tại Học viện ANI

Hiểu rõ hành trình khách hàng tại ANI giúp đơn vị tối ưu hóa các quy trình dịch vụ, nâng cao sự hài lòng học viên và tạo trải nghiệm tích cực. Khi khách hàng cảm thấy được chăm sóc tốt ở mỗi bước, họ sẽ trở thành đại sứ thương hiệu, giới thiệu dịch vụ cho người khác, từ đó tăng lượng học viên mới qua tiếp thị miệng.

II. Các Giai đoạn Hành trình Khách hàng tại Học viện ANI

Nghiên cứu hành trình khách hàng tại Học viện ANI đã xác định năm giai đoạn chính trong quá trình quyết định lựa chọn dịch vụ đào tạo. Giai đoạn nhận biết là khi khách hàng lần đầu tiên biết đến sự tồn tại của học viện thông qua các kênh thông tin khác nhau. Tiếp theo là giai đoạn thu hút, nơi học viện cần tạo sự chú ýkhơi gợi hứng thú. Giai đoạn tìm hiểu yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết, đầy đủ về các khóa học. Giai đoạn hành động là khi khách hàng quyết định đăng ký họccam kết với dịch vụ. Cuối cùng, giai đoạn ủng hộ là quá trình xây dựng lòng trung thànhkhuyến khích giới thiệu.

2.1. Giai đoạn Nhận biết và Thu hút

Giai đoạn nhận biết tại ANI xảy ra chủ yếu qua mạng xã hội, quảng cáo onlinetiếp thị miệng. Học viện cần nổi bật thông tin về chương trình đào tạo, chứng chỉ quốc tế, và cơ sở vật chất. Giai đoạn thu hút yêu cầu tạo nội dung hấp dẫn, video giới thiệutư vấn miễn phí để khiến khách hàng quan tâm sâu hơn đến dịch vụ.

2.2. Giai đoạn Tìm hiểu Hành động và Ủng hộ

giai đoạn tìm hiểu, khách hàng so sánh các lựa chọnyêu cầu tư vấn chi tiết. ANI cần cung cấp brochure, lịch họcthông tin giá cả rõ ràng. Giai đoạn hành độngquyết định đăng ký, cần quy trình nhanh gọnhỗ trợ thanh toán dễ dàng. Giai đoạn ủng hộ tập trung vào hỗ trợ học viên trong suốt khóa học, tạo cộng đồng học viênkhuyến khích đánh giá tích cực.

III. Kết quả Nghiên cứu tại Học viện ANI

Khóa luận nghiên cứu hành trình khách hàng tại Học viện ANI đã sử dụng cả phương pháp định lượng và định tính để thu thập dữ liệu từ học viên và cán bộ nhân viên. Kết quả cho thấy mức độ hài lòng khách hàng ở các giai đoạn khác nhau, từ đó xác định các điểm mạnhđiểm yếu cần cải thiện. Nghiên cứu cũng phân tích sự khác biệt giữa nam và nữ trong việc trải nghiệm các kênh tiếp xúc của học viện. Những phát hiện này cung cấp căn cứ khoa học để ANI điều chỉnh chiến lược marketingtối ưu hóa trải nghiệm khách hàng nhằm tăng tỷ lệ chuyển đổisự trung thành.

3.1. Phương pháp Nghiên cứu và Mẫu Khảo sát

Nghiên cứu hành trình khách hàng tại ANI sử dụng khảo sát qua bảng hỏi với mẫu đại diện các học viên khác nhau. Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn sâu với cán bộ tư vấn tại học viện để hiểu rõ quy trình làm việctrải nghiệm khách hàng. Dữ liệu được phân tích bằng SPSS để đo lường mức độ hài lòng (CSI) và khuyến nghị (NPS) của khách hàng.

3.2. Những Phát hiện Chính và Ý nghĩa

Kết quả cho thấy giai đoạn tư vấn trực tiếpđiểm tiếp xúc quan trọng nhất, ảnh hưởng lớn đến quyết định của khách hàng. Kênh mạng xã hội đóng vai trò lớn trong giai đoạn nhận biết, nhưng cần nội dung chất lượng cao hơn. Những điểm yếu bao gồm thông tin trực tuyến chưa đầy đủthời gian phản hồi của team cần được cải thiện để tăng trải nghiệm khách hàng.

IV. Giải pháp Tối ưu Trải nghiệm Khách hàng tại ANI

Dựa trên kết quả nghiên cứu hành trình khách hàng, khóa luận đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện trải nghiệm tại mỗi giai đoạn. Cho giai đoạn nhận biết, cần tăng cường hoạt động SEO, nội dung marketing trên các kênh xã hộihợp tác với influencer. Ở giai đoạn thu hút, thiết kế giao diện website hiện đại, video quảng cáo hấp dẫnchương trình khuyến mãi ban đầu sẽ tạo sự chú ý. Giai đoạn tìm hiểu cần tư vấn viên được đào tạo chuyên nghiệp, tài liệu thông tin chi tiếtchuyên trang FAQ. Giai đoạn hành động yêu cầu quy trình đăng ký đơn giản, hỗ trợ thanh toán linh hoạt. Giai đoạn ủng hộ tập trung vào hỗ trợ học viên tốt nhất, xây dựng cộng đồng alumni mạnh mẽ.

4.1. Chiến lược Marketing và Truyền thông tại ANI

Để tối ưu hành trình khách hàng, ANI nên phát triển chiến lược content marketing toàn diện, bao gồm blog, video, podcast về lợi ích khóa họccâu chuyện thành công của học viên. Tư vấn chatbot AI có thể hỗ trợ 24/7 trả lời các câu hỏi thường gặp. Email marketing cá nhân hóa sẽ dẫn khách hàng qua các giai đoạn một cách hiệu quả, tăng tỷ lệ chuyển đổi.

4.2. Cải thiện Trải nghiệm Khách hàng và Xây dựng Lòng trung thành

Xây dựng program trung thành cho học viên, bao gồm ưu đãi học tiếp theo, sự kiện networkingcơ hội công việc. Hỏi feedback thường xuyên từ học viên để liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ. Xây dựng cộng đồng alumni mạnh mẽ để khuyến khích họ giới thiệu cho người khác, từ đó tăng trưởng bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn nghiên cứu hành trình khách hàng tại học viện đào tạo quốc tế ani

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH TRÌNH KHÁCH HÀNG 1.1 Cơ sở lý luận về hành trình khách hàng 1.1 Khái niệm hành trình khách hàng Hành trình khách hàng (Customer Journey Map hay Customer Journey Mapping) là một khái niệm không còn xa lạ ở nước ngoài nhưng vẫn còn khá mới mẻ đối với Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ở nước ngoài, đã có nhiều tác giả nghiên cứu, phân tích về bản đồ hành trình khách hàng. Tác giả Gaẽl Bernard và Periklis Andritsos (2017) cho rằng: “ Bản đồ hành trình khách hàng là một kỹ thuật cho phép các chuyên gia hiểu trải nghiệm của khách hàng khi họ tương tác với các bước liên quan đến một dịch vụ. Những tương tác này gọi là điểm tiếp xúc, được sử dụng bởi khách hàng một cách thất thường.

Do đó, việc sử dụng bản đồ hành trình khách hàng đang trở nên ngày càng quan trọng đối với các công ty”. Rosenbaum (2016): “ Ý tưởng cơ bản của bản đồ hành trình khách hàng tương đối đơn giản, nó là một mô tả trực quan chuỗi các hoạt động mà qua đó khách hàng có thể tương tacs với tổ chức dịch vụ trong toàn bộ quá trình mua hàng. Bản đồ hành trình khách hàng liệt kê tất cả các điểm tiếp xúc về tổ chức mà khách hàng có thể gặp phải trong quá trình trao đổi dịch vụ”. Tác giả Michael Hinshaw (2012) có định nghĩa về bản đồ hành trình khách hàng như sau: “ Bản đồ hành trình khách hàng là công cụ giúp doanh nghiệp có thể đồng hành, thấu hiểu khách hàng.

Khi dựa vào số liệu nghiên cứu doanh nghiệp có một bức tranh toàn cảnh về khách hàng, tập trung vào mong muốn dựa trên quan điểm người dùng”. Joseph Pine II (2013): “ Về bản chất, hành trình của khách hàng là chuỗi các sự kiện – dù được thiết kế hay không – mà khách hàng trải qua để tìm hiểu, mua hàng và tương tác với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc trải nghiệm của công ty”. Tác giả Adam Richardson (2010): “ Bản đồ hành trình khách hàng được hiểu đơn giản là một sơ đồ minh họa các bước mà khách hàng kết nối với doanh nghiệp, đó là một sản phẩm, một trải nghiệm dịch vụ trực tuyến hay trải nghiệm cửu hàng bán lẻ, một dịch vụ hay đơn giản là một sự tương tác nào đó. Có càng nhiều điểm chạm thì quy 16 Lê16 Footer Page ThịofBảo 21.

Nhi Header Page 17 luận Khóa of 21.tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hoàng Ngọc trình càng phức tạp nhưng nó giúp doanh nghiệp có được hành trình khách hàng chính xác nhất”. Từ các định nghĩa trên hiểu một cách tổng quát bản đồ hành trình khách hàng là bản đồ mô tả một cách trực quan chuỗi hành động và tương tác của khách hàng trong toàn bộ quá trình trải nghiệm. Đó là một công cụ giúp doanh nghiệp có thể thấu hiểu hơn nhu cầu, mong muốn và hành vi của khách hàng thông qua việc nghiên cứu từng giai đoạn hành vi, các điểm chạm giữa khách hàng với doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng, thỏa mãn trong quá trình trải nghiệm của khách hàng.2 Các yếu tố cấu thành hành trình khách hàng Để xây dựng một hành trình khách hàng ngoài 3 yếu tố khách hàng (customer), hành trình (journey), sơ đồ (map) theo nhóm tác giả Gaẽl Bernard và Periklis Andritsos (2017) trong nghiên cứu “ A Process Mining Based Model for Customer Journey Mapping” cho rằng cần có thêm các yếu tố khác: goal, touchpoint, timeline, channel, stage, experience, lens and multimedia.

Customer (khách hàng): là người liên quan trải nghiệm một dịch vụ của doanh nghiệp. Ỏ đây được hiểu là sinh viên, bác sĩ,.Việc nắm bắt tốt thông tin khách hàng giúp nhà quản trị trong quá trình xây dựng hành trình khách hàng có thể theo sát khách hàng. Journey (hành trình): là một con đường điển hình được khách hàng đi theo. Có hai loại bản đồ hành trình khách hàng.

Một được thiết kế bởi nội bộ để mô tả một hành trình lý tưởng, xác định những cơ hội cho những dịch vụ mới hoặc được sử dụng như một công cụ chẩn đoán. Loại còn lại là hành trình thực tế, cho thấy khách hàng trải qua hành trình như thế nào, tìm ra các vấn đề hoặc nhu cầu hiện tại của khách hàng hay hình ảnh về việc khách hàng sử dụng dịch vụ. Mapping (sơ đồ): lập bản đồ là một quá trình bao gồm theo dõi, mô tả, phản hồi và trải nghiệm của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ. Sau đó, các yếu tố này được biểu diễn trên bản đồ.

Goal (mục tiêu): cần có mục tiêu cho hành trình khách hàng. Nó kích hoạt tương tác với người dùng và hợp lý hóa quá trinhg suy nghĩ của người dùng. Touchpoint (điểm chạm): điểm chạm là sự tương tác giữa khách hàng và sản phẩm hay dịch vụ của công ty, chẳng hạn như “tìm kiếm sản phẩm” hay “tìm chỗ ngồi”. Viêcj săps xếp các điểm chạm có thể theo chu kỳ: khách hàng có thể lapự lại một vài lần trên 17 Lê17 Footer Page ThịofBảo 21.

Nhi Header Page 18 luận Khóa of 21.tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hoàng Ngọc các điểm chạm giống nhau. Hơn nữa, sự sắp xếp các điểm chạm là phi tuyến tính: hầu hết thời gian, khách hàng sẽ không đi qua tất cả các điểm chạm hiện có, khách hàng có thể bỏ qua một điểm chạm nào đó và khách hàng có thể bất ngờ thoát khỏi hành trình. Timeline (lịch trình): lịch trình mô tả khoảng thời gian của hành trình từ điểm chạm đầu tiên cho đến điểm chạm cuối cùng. Channel (kênh): kênh là phương pháp được khách hàng lựa chọn để tương tác tại các điểm chạm, chẳng hạn như “ bàn tư vấn” hay “ phương tiện truyền thông xã hội”.

Stage (giai đoạn): một giai đoạn bao gồm một số điểm chạm. Một số tác giả đã chia ra: trước, trong và sau trải nghiệm. Experience (trải nghiệm): trải nghiệm bao gồm phản hồi và cảm xúc của khách hàng. Có ba yếu tố để thể hiện trải nghiệm.

Đầu tiên là cảm xúc, chỉ việc sử dụng một chuỗi cảm xúc liên tục - chẳng hạn như không vui đến vui – có thể không mô tả được trải nghiệm của khách hàng. Do đó việc mô tả cảm xúc đòi hỏi sự linh hoạt. Thứ hai, thang đo đánh giá mức độ tích cực hay tiêu cực của trải nghiệm đối với khách hàng. Tứ ba, nhiều nghiên cứu sử dụng trích dẫn của khách hàng để thể hiện những gì khách hàng đã trải qua.

Lens (sự tái hiện): thuật ngữ “lens” được sử dụng để phản ánh rằng có thể có nhiều chế độ xem trên cùng một bản đồ. Chúng quan trọng vì chúng thúc đẩy phản ánh và phân tích những gì đã xảy ra trong hành trình. Multimedia (đa phương tiện): việc sử dụng đa phương tiện làm cho bản đồ hành trình khách hàng trở nên hấp dẫn và dễ hiểu.3 Mô hình của Customer journey map 1.1 Mô hình AIDA của tác giả E. Elmo Lewis Để mô tả hành trình khách hàng, nhà tiên phong trong ngành quảng cáo và bán hàng E.

Elmo Lewis đã đư ra mô hình AIDA. Mô hình đưa ra 4 giai đoạn trong quá trình mua hàng của khách hàng, từ chú ý (Attention – A), quan tâm (Interest – I), mong muốn (Desire – D) đến hành động (Action – A). Mô hình AIDA được phát triển từ năm 1898 và đến nay vấn được áp dụng phổ biến trong việc hướng dẫn xây dựng nội dung truyền thông thu hút khách hàng. 18 Lê18 Footer Page ThịofBảo 21.

Nhi Header Page 19 luận Khóa of 21.tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hoàng Ngọc Sơ đồ 1: Sơ đồ mô hình hành trình AIDA của E. Elmo Lewis, 1898 (Nguồn: E.2 Mô hình 5A của Philip Kotler Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, sự kết nối của khách hàng với cộng đồng diễn ra dễ dàng và nhanh chóng. Trong quyển sách “ Marketing 4.0” tác giả Philip Kotler đã chỉ ra ba điểm sau: Trước thời đại kết nối, các nhân khách hàng tự quyết định thái độ của mình đối với thương hiệu. Trong thời đại kết nối, sự thu hút ban đầu của thương hiệu bị ảnh hưởng bởi cộng đồng xung quanh khách hàng khi họ quyết định thái độ cuối cùng của mình.

Nhiều quyết có vẻ như mang tính cá nhân thực chất lại là những quyết định mang tính xã hội. Hành trình khách hàng mới cần thể hiện được sự tác động của những ảnh hưởng xã hội như vậy. Trước thời đại kết nối, lòng trung thành được định nghĩa bởi sự duy trì sử dụng và hành động tiếp tục mua hàng. Trong thời đại kết nối, lòng trung thành được định nghĩa là sự sẵn lòng ủng hộ một thương hiệu.

Khách hàng không cần phải liên tục mua lại một thương hiệu nào đó (có thể vì vòng đời sản phẩm dài) hoặc không thể mua (có thể không có hàng tại những địa điểm nhất định). Nhưng nếu khách hàng hài lòng với thương hiệu đó, họ sẽ sẵn sàng giới thiệu cho người khác mặc dù họ đang không sử dụng. Hành trình khách hàng mới cần phải thống nhất với định nghĩa mới về sự trung thành này. Khi nói đến tìm hiểu về thương hiệu, ngày nay khách hàng sẽ chủ động kết nối với nhau, xây dựng mối quan hệ theo kiểu tìm hiểu và ủng hộ.

Điển hình như “cư dân mạng”, họ có nhiều mối quan hệ trên các diễn đàn người tiêu dùng. Khách hàng khi cần thông tin sẽ tìm kiếm và kết nối với những khách hàng kahcs có nhiều kiến thức và nghiệm hơn. Tùy thuộc vào mức độ thông tin trong các cuộc thảo luận sẽ làm cho việc kết nối này ảnh hưởng tốt hay xấu đến sự thu hút ban đầu của thương hiệu. Hành trình khách hàng mới cũng nên ghi nhận khả năng kết nối này giữa các khách hàng.

19 Lê19 Footer Page ThịofBảo 21. Nhi Header Page 20 luận Khóa of 21.tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Hoàng Ngọc Để thích ứng với các thay đổi trong thời đại kết nối, Philip Kotler và các cộng sự đã đưa ra một hành trình khách hàng mới. Đó là mô hình 5A gồm các giai đoạn: nhận biết (Aware) , cuốn hút (Appeal), tìm hiểu (Ask), hành động (Act) và ủng hộ (Advocate). Mô hình hành trình 5A: Hành trình khách hàng trong thời đại kết nối (Nguồn: Philip Kotler – Tiếp th Ở giai đoạn nhận biết, khách hàng rất thụ động đối với một danh sách dài các thương hiệu đến từ kinh nghiệm quá khứ, từ hoạt động truyền thông tiếp thị hoặc từ sự giới thiệu của người khác.

Một khách hàng đã có những trải nghiệm trước đây với thương hiệu sẽ có thể dễ dàng nhớ lại và nhận ra thương hiệu đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ