Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp giảm khiếu nại khách hàng về dịch vụ điện thoại quốc tế

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp giảm khiếu nại của khách hàng về dịch vụ điện thoại quốc tế. Tài liệu tham khảo giá trị.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2006

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ

Phần mở đầu

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHIẾU NẠI KHÁCH HÀNG VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

1.1. Tổng quan về khiếu nại khách hàng

1.1.1. Khái niệm về khiếu nại khách hàng

1.1.2. Phân loại khách hàng khiếu nại

1.1.3. Xác định nguyên nhân khiếu nại khách hàng

1.1.4. Mong muốn của khách hàng khiếu nại

1.1.5. Qui trình khôi phục chất lượng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp từ góc độ giải quyết khiếu nại khách hàng

1.1.6. Vai trò công tác giải quyết khiếu nại đối với hoạt động của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh

1.2. Giới thiệu về Công ty Viễn thông Quốc tế (VTI)

1.2.1. Tầm nhìn và mục tiêu

1.2.2. Chức năng hoạt động chính

1.2.3. Cơ sở hạ tầng mạng lưới kỹ thuật

1.2.4. Quan hệ hợp tác quốc tế

1.2.5. Năng lực về tài chính

1.2.6. Nguồn nhân lực

1.2.7. Đối thủ cạnh tranh

1.2.8. Các dịch vụ điện thoại quốc tế đang cung cấp

1.2.8.1. Dịch vụ Gọi IDD
1.2.8.2. Dịch vụ VoIP quốc tế Gọi 171
1.2.8.3. Dịch vụ cuộc gọi có sự hỗ trợ của điện thoại viên quốc tế 110
1.2.8.4. Dịch vụ Gọi 1713 quốc tế
1.2.8.5. Dịch vụ HCD
1.2.8.6. Dịch vụ Advantage Collect & Credit Card Call
1.2.8.7. Dịch vụ giải đáp thông tin 18001001

1.3. Qui trình cung cấp các dịch vụ điện thoại quốc tế của VTI

1.4. Qui trình giải quyết khiếu nại dịch vụ ĐTQT

2. Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI QUỐC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG TẠI KHU VỰC PHÍA NAM

2.1. Tổng quan về thị trường dịch vụ viễn thông khu vực phía Nam

2.2. Tình hình kinh doanh dịch vụ ĐTQT khu vực phía Nam năm 2003 – 2005

2.2.1. Phân tích kết quả kinh doanh dịch vụ ĐTQT chiều đi

2.3. Tình hình đối soát cước dịch vụ điện thoại quốc tế của VTI tại phía Nam

2.4. Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại khách hàng dịch vụ ĐTQT của VTI tại khu vực phía Nam 2003 – 2005

2.4.1. Phân tích kết quả giải quyết khiếu nại khách hàng

2.4.2. Tình hình giải quyết khiếu nại tại VTI Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.3. Hoạt động giải quyết khiếu nại tại các Bưu điện địa phương

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM KHIẾU NẠI KHÁCH HÀNG DỊCH VỤ ĐTQT

3.1. Nhóm giải pháp đối với VTI

3.1.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp

3.1.2. Tăng cường các hoạt động truyền thông cung cấp thông tin về dịch vụ ĐTQT cho khách hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng mang tầm khu vực và toàn quốc

3.1.3. Xây dựng và thực hiện chiến dịch truyền thông nhằm thay đổi thói quen ghi số điện thoại di động có số 0 đứng trước (090, 091…) để hạn chế nguy cơ phát sinh cước ĐTQT

3.1.4. Đầu tư website của Công ty nhằm tăng cường nội dung thông tin phong phú và dễ tra cứu đối với người sử dụng

3.1.5. Điều chỉnh nội dung hệ thống thông tin trả lời tự động qua số điện thoại miễn phí 18001001 chuyên cung cấp thông tin về dịch vụ ĐTQT

3.1.6. Tổ chức các khóa hướng dẫn sử dụng dịch vụ và huấn luyện kỹ năng cần thiết cho nhân viên làm công tác chăm sóc khách hàng, đặc biệt là các nhân viên trực tiếp giải quyết khiếu nại khách hàng tại các địa phương

3.1.7. Xây dựng cơ sở dữ liệu khiếu nại trực tuyến của toàn Công ty

3.1.8. Đề nghị Bưu điện địa phương mở hướng gọi ĐTQT cho tất cả các thuê bao điện thoại cố định

3.2. Nhóm giải pháp đối với các Bưu điện địa phương

3.2.1. Xây dựng qui trình giải quyết khiếu nại theo thực tế tại địa phương

3.2.2. Mở rộng và bổ sung đa dạng hóa hình thức tiếp nhận khiếu nại

3.2.3. Tăng cường công tác truyền thông đến khách hàng thông qua hệ thống kênh phân phối và các phương tiện thông tin đại chúng địa phương

3.2.4. Phân quyền cho nhân viên giải quyết khiếu nại trực tiếp để có thể giải quyết hầu hết khiếu nại ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên với khách hàng

3.2.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng về các dịch vụ, trong đó có dịch vụ ĐTQT tại các Bưu điện địa phương

3.3. Nhóm giải pháp kiến nghị với VNPT

3.3.1. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trong toàn Tập đoàn

3.3.2. Khẳng định quan điểm của VNPT khuyến khích khiếu nại khách hàng

3.3.3. Qui định thời gian giám sát cuộc gọi dài xuống còn 90 phút

3.3.4. Các văn bản hướng dẫn công tác giải quyết khiếu nại dịch vụ của VNPT chỉ nên mang tính định hướng, không nên quá chi tiết và mang tính áp đặt

3.3.5. Điều chỉnh qui định đối soát doanh thu cước để các đơn vị liên quan cùng chia sẻ khoản doanh thu cước giảm trừ do khiếu nại khách hàng

Tài liệu tham khảo

Phần phụ lục

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của khiếu nại khách hàng dịch vụ điện thoại quốc tế

Khiếu nại khách hàng là những phản ánh, tố cáo của khách hàng về chất lượng dịch vụ điện thoại quốc tế không đạt tiêu chuẩn hoặc không phù hợp với cam kết của công ty cung cấp. Trong lĩnh vực viễn thông quốc tế, khiếu nại thường liên quan đến chất lượng âm thanh, kết nối không ổn định, cước phí không chính xác hoặc dịch vụ hỗ trợ không đáp ứng yêu cầu. Việc giảm khiếu nại khách hàng không chỉ giúp cải thiện uy tín của công ty mà còn tăng độ hài lòng khách hàng, nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Công tác giải quyết khiếu nại dịch vụ ĐTQT đòi hỏi sự chuyên nghiệp, tính kịp thời và hiệu quả cao để duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

1.1. Định nghĩa khiếu nại khách hàng trong lĩnh vực điện thoại quốc tế

Khiếu nại về dịch vụ điện thoại quốc tế là những lời phàn nàn chính thức từ khách hàng về các vấn đề liên quan đến chất lượng kết nối, giá cước, hoặc dịch vụ hỗ trợ. Những khiếu nại này cần được ghi chép, phân loại và xử lý theo qui trình chuẩn của công ty viễn thông để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

1.2. Ý nghĩa của việc giảm khiếu nại trong hoạt động kinh doanh

Giảm khiếu nại khách hàng giúp công ty viễn thông nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng độ tin tưởng từ thị trường và tạo lợi thế cạnh tranh. Khách hàng hài lòng sẽ trở thành đại sứ thương hiệu, giúp công ty mở rộng thị trường và tăng doanh thu lâu dài.

II. Nguyên nhân chính gây ra khiếu nại khách hàng dịch vụ ĐTQT

Các nguyên nhân gây khiếu nại dịch vụ điện thoại quốc tế rất đa dạng, từ những vấn đề kỹ thuật đến hành chính. Chất lượng kết nối không ổn định, tín hiệu yếu hoặc bị gián đoạn thường gây ra những khiếu nại phổ biến nhất. Ngoài ra, tính cước không chính xác, phí dịch vụ quá cao so với cam kết hoặc những khó khăn trong việc theo dõi cước phí cũng là những lý do quan trọng. Vấn đề về hành chính và thủ tục như thời gian xử lý lâu, nhân viên chưa chuyên nghiệp, hoặc thiếu thông tin rõ ràng về dịch vụ cũng dẫn đến sự không hài lòng. Đặc biệt, việc khách hàng không được hướng dẫn đầy đủ về cách sử dụng dịch vụ hoặc những rủi ro tiềm ẩn là nguyên nhân sâu xa của nhiều khiếu nại.

2.1. Những vấn đề kỹ thuật phát sinh khiếu nại

Chất lượng âm thanh kém, độ trễ kết nối cao, hoặc những lần gọi bị ngắt giữa chừng là những vấn đề kỹ thuật phổ biến nhất gây khiếu nại. Những sự cố này ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm người dùng và khiến khách hàng cảm thấy không đạt được giá trị đúng bằng số tiền đã chi trả.

2.2. Các vấn đề về cước phí và hóa đơn

Tính cước không chính xác, những khoản phí ẩn, hoặc giá cước cao bất thường là những nguyên nhân hàng đầu gây khiếu nại về tài chính. Khách hàng khó hiểu được cơ chế tính cước hoặc nhận được hóa đơn không phù hợp với số phút sử dụng thực tế.

2.3. Thiếu hụt hỗ trợ khách hàng và thông tin

Nhân viên chăm sóc khách hàng chưa được đào tạo tốt, hoặc thông tin dịch vụ không rõ ràng và dễ tiếp cận là những yếu tố làm tăng khiếu nại. Khách hàng cần được cảnh báo kịp thời về các dịch vụ tự động để tránh những khoản chi phí bất ngờ.

III. Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại tại các Bưu điện địa phương

Tình hình giải quyết khiếu nại dịch vụ ĐTQT tại các bưu điện địa phương còn nhiều hạn chế. Số lượng khiếu nại hằng năm không giảm đáng kể, cho thấy công tác xử lý vẫn chưa có hiệu quả cao. Những thách thức chính bao gồm: thời gian giải quyết kéo dài do qui trình phức tạp, nhân viên tiền tuyến không có quyền hạn để giải quyết khiếu nại ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên, cơ sở dữ liệu khách hàng chưa hoàn chỉnh, và hình thức tiếp nhận khiếu nại còn hạn chế chỉ thông qua điện thoại hoặc trực tiếp. Ngoài ra, sự phối hợp giữa VTI và các bưu điện không được chặt chẽ, dẫn đến những chậm trễ trong quá trình xác minh và phục hồi tài khoản. Việc thiếu chiến dịch truyền thông hiệu quả cũng khiến khách hàng không hiểu rõ về dịch vụ hoặc cách phòng tránh khiếu nại.

3.1. Tình hình tiếp nhận và xử lý khiếu nại hiện tại

Quá trình tiếp nhận khiếu nại chủ yếu thông qua điện thoại tổng đài hoặc gặp trực tiếp, chưa có hình thức đa kênh như email hoặc website. Thời gian xử lý từ tiếp nhận đến giải quyết thường kéo dài 15-30 ngày, gây bất hài lòng cho khách hàng.

3.2. Những hạn chế trong năng lực của nhân viên

Nhân viên bưu điện địa phương chưa được phân quyền đầy đủ để giải quyết khiếu nại dịch vụ ĐTQT ngay tại điểm tiếp xúc. Họ thường phải chuyển tiếp tất cả khiếu nại lên công ty VTI, làm kéo dài thời gian xử lý và giảm độ hài lòng khách hàng.

IV. Các giải pháp để giảm khiếu nại khách hàng dịch vụ điện thoại quốc tế

Để giảm khiếu nại khách hàng dịch vụ ĐTQT một cách hiệu quả, cần triển khai các giải pháp toàn diện từ nhiều phía. Nâng cao chất lượng dịch vụ là ưu tiên hàng đầu, bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng mạng, đảm bảo chất lượng âm thanh ổn định và cập nhật hệ thống tính cước. Công ty cần tăng cường truyền thông để giáo dục khách hàng về dịch vụ, giúp họ sử dụng đúng cách và tránh những rủi ro. Phân quyền cho nhân viên bưu điện để họ có thể giải quyết khiếu nại ngay tại điểm tiếp xúc sẽ rút ngắn thời gian xử lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu khiếu nại trực tuyến cho phép theo dõi và phân tích các vấn đề phổ biến. Ngoài ra, cần đa dạng hóa hình thức tiếp nhận khiếu nại qua email, website, SMS để thuận tiện hơn cho khách hàng. Cuối cùng, huấn luyện nhân viên về kỹ năng chăm sóc khách hàng và giải quyết tranh chấp là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả.

4.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện hạ tầng kỹ thuật

Đầu tư nâng cấp hệ thống mạng, máy chủ, và đường truyền quốc tế để đảm bảo chất lượng dịch vụ ĐTQT ổn định. Cần triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 toàn công ty và thực hiện kiểm soát chất lượng thường xuyên để phát hiện và khắc phục các vấn đề kỹ thuật.

4.2. Tăng cường truyền thông và giáo dục khách hàng

Thực hiện chiến dịch truyền thông trên các phương tiện đại chúng để nâng cao nhận thức khách hàng về dịch vụ. Cập nhật website công ty với thông tin phong phú, dễ tra cứu. Mở rộng hệ thống đường dây 18001001 để cung cấp thông tin dịch vụ ĐTQT toàn diện.

4.3. Phân quyền và cải tiến qui trình xử lý khiếu nại

Phân quyền cho nhân viên bưu điện để giải quyết khiếu nại ngay tại điểm tiếp xúc lần đầu tiên. Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng chi tiết tại các bưu điện địa phương. Đa dạng hình thức tiếp nhận khiếu nại qua email, website, SMS ngoài các cách truyền thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn giải pháp giảm khiếu nại khách hàng về dịch vụ điện thoại quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về khiếu nại khách hàng và Công ty Viễn thông Quốc tế Chương 2: Thực trạng hoạt động giải quyết khiếu nại dịch vụ Điện thoại quốc tế của Công ty Viễn thông Quốc tế tại khu vực phía Nam Chương 3: Một số giải pháp giảm khiếu nại khách hàng và hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại dịch vụ Điện thoại quốc tế tại khu vực phía Nam khoa luan, document9 of 138. 9 tai lieu, luan van10 of 138. Chöông 1 Toång quan veà khieáu naïi khaùch haøng & Coâng ty Vieãn thoâng Quoác teá (VTI) 1. Tổng quan về khiếu nại khách hàng : khoa luan, document10 of 138.

10 tai lieu, luan van11 of 138. Khiếu nại của khách hàng là một vấn đề chắc chắn sẽ xảy ra với công ty, tổ chức (sau đây được gọi chung là công ty) ở bất cứ lĩnh vực nào, kể cả ở những tập đoàn hàng đầu thế giới. Phản ứng của các công ty với khiếu nại khách hàng cũng rất khác nhau. Có nhiều công ty cho rằng không có khiếu nại khách hàng là tin tức tốt lành vì công ty hoạt động tốt nên khách hàng không có gì để khiếu nại, phàn nàn.

Họ rất yên tâm khi thấy số lượng khiếu nại của khách hàng ngày càng ít đi mà không quan tâm đến việc khách hàng có thật sự dễ dàng hoặc được tạo điều kiện thuận lợi để gửi khiếu nại đến cho công ty. Thực tế những công ty đánh giá cao vai trò của hoạt động giải quyết khiếu nại, tổ chức tốt các kênh tiếp nhận cũng như giải quyết khiếu nại khách hàng hiệu quả đều là những công ty thành công trong lĩnh vực của họ. Lý giải của các công ty này là khiếu nại đã đem đến cho họ cơ hội để sửa chữa khiếm khuyết của sản phẩm/dịch vụ để phù hợp với yêu cầu của khách hàng, cải tiến và hoàn thiện các qui trình, hệ thống, sản phẩm /dịch vụ của công ty theo hướng tối ưu. Việc tiếp thu được nhiều khiếu nại của khách hàng sẽ giúp cho công ty hiểu được suy nghĩ trong tâm trí của khách hàng để từ đó giải quyết vấn đề theo cách mà khách hàng mong đợi.

Theo hai chuyên gia về Marketing người Mỹ Valarie A. Zeithaml và Mary Jo Bitner trong cuốn sách “Tiếp thị dịch vụ: hội nhập định hướng khách hàng trong doanh nghiệp” (14, p.166) cho thấy nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng giải quyết khiếu nại khách hàng hiệu quả có ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng, lòng trung thành của khách hàng cũng như hiệu quả hoạt động của các bộ phận hỗ trợ phía sau. Những khách hàng từng trải qua khiếu nại và kết quả cuối cùng là hoàn toàn hài lòng với kết quả khiếu nại nhờ vào nỗ lực giải quyết của công ty sẽ trung thành với công ty hơn những khách hàng mà vấn đề của họ chưa được giải quyết hoặc chưa bao giờ khiếu nại. Qua những cuộc nghiên cứu, người ta thấy rằng những khách hàng chưa bao giờ khiếu nại lại có tỷ lệ thấp nhất trong việc quyết định tiếp tục sử dụng lại sản phẩm/dịch vụ của công ty.

Điều này phản ánh một thực trạng là không phải những khách hàng không có khiếu nại là những khách hàng hoàn toàn hài lòng với chất lượng sản phẩm/dịch vụ của công ty. Có những khách hàng rất không hài lòng với sản phẩm/dịch vụ cung cấp nhưng họ không khiếu nại, không thông báo cho khoa luan, document11 of 138. 11 tai lieu, luan van12 of 138. công ty và chuyển sang sử dụng sản phẩm/dịch vụ của nhà cung cấp khác.

Đây thực sự là một nguy cơ đối với sự thành công và phát triển của công ty trong tương lai. Khi khách hàng còn khiếu nại với công ty có nghĩa là họ đã cho công ty một cơ hội thứ hai để sữa chữa sai sót, khiếm khuyết đã xảy ra. Như vậy, có thể thấy việc khuyến khích khách hàng khiếu nại và giải quyết tốt khiếu nại khách hàng sẽ đem đến lợi ích cho công ty nhiều hơn trường hợp khách hàng không có khiếu nại gì.1 Khái niệm về khiếu nại khách hàng: Như đã trình bày ở trên, khi sản phẩm/dịch vụ cung cấp bị sai sót hay có sự cố thì khách hàng có thể phản ứng theo nhiều cách khác nhau như phàn nàn, khiếu nại nhà cung cấp, than phiền với người thứ ba hoặc có thể là không có phản ứng gì cả. Tuy nhiên, kết quả hành động của khách hàng cuối cùng đều giống nhau là họ sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của công ty hay đổi nhà cung cấp khác.

Sơ đồ 1: Các phản ứng của khách hàng khi phát hiện có sai sót hay sự cố đối với sản phẩm/dịch vụ cung cấp (14, p. Sai sót, sự cố dịch vụ Khách hàng phản ứng Khách hàng không phản ứng Khiếu Phàn nàn Khiếu Đổi nhà Tiếp tục với nại nhà với gia nại với cung cấp nhà cung cấp cung đình, bạn bên thứ mới hiện tại cấp bè ba Đổi nhà Tiếp tục với cung cấp nhà cung cấp mới hiện tại Đối với khách hàng có phản ứng, hành động của khách hàng thể hiện ở hai dạng là phàn nàn và khiếu nại. khoa luan, document12 of 138. 12 tai lieu, luan van13 of 138.

Phàn nàn là hành vi phản ứng của khách hàng khi không hài lòng với dịch vụ cung cấp bằng lời nói hoặc tỏ thái độ một cách trực tiếp hay gián tiếp, thường không mang tính chất pháp lý hay có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị lợi ích thật sự của khách hàng mà chỉ nhằm phản ánh sự không hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là đối với thái độ hay phong cách phục vụ của nhân viên. Khiếu nại là hành vi phản ánh sự không hài lòng của khách hàng ở một mức độ cao hơn phàn nàn. Khiếu nại mang tính chất pháp lý thể hiện bằng văn bản, giấy tờ mang tính chất pháp lý với những yêu cầu giải quyết cụ thể về lợi ích vật chất hay quyền lợi của khách hàng. Khách hàng có thể khiếu nại trực tiếp đến nhà cung cấp hoặc đến một bên thứ ba.

Bên thứ ba có thể là các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, văn phòng giải quyết khiếu nại của nhà nước, báo chí, truyền hình hoặc tổ chức cấp trên của đơn vị bị khiếu nại. Giữa phàn nàn và khiếu nại có mối liên quan mật thiết với nhau. Khi những phàn nàn của khách hàng không được giải quyết tốt thì phần lớn nó sẽ chuyển thành khiếu nại. Công ty phải tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền bạc hơn để giải quyết.

Khiếu nại, thậm chí, còn ảnh hưởng không tốt đến uy tín của công ty trên thị trường. Do đó, giải quyết tốt ngay từ những phàn nàn của khách hàng vừa làm giảm khiếu nại khách hàng, vừa làm giảm chi phí phát sinh của công ty do tính chất tăng cấp trong công tác giải quyết khiếu nại. Bên cạnh những khách hàng phản ứng khi có sai sót xảy ra, trên thực tế có một bộ phận khách hàng không có phản ứng gì với nhà cung cấp. Tùy vào mức độ tổn thất và đánh giá của khách hàng mà họ chọn lựa sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của công ty hay đổi nhà cung cấp khác.

Điều này có thể là do bản tính của khách hàng không thích khiếu nại, không tin vào kết quả giải quyết khiếu nại của nhà cung cấp hoặc cho rằng khiếu nại không đem lại giá trị tương xứng với thời gian và chi phí khách hàng phải bỏ ra để theo đuổi một khiếu nại. Đối với khách hàng dạng này, công ty hoàn toàn không có thông tin cũng như cơ hội sửa lỗi một khi khách hàng quyết định chuyển đổi nhà cung cấp mới. khoa luan, document13 of 138. 13 tai lieu, luan van14 of 138.

Xét về mặt lợi ích với công ty, khách hàng khiếu nại đã tạo cơ hội thứ hai cho công ty sửa chữa khiếm khuyết, hoàn thiện sản phẩm/dịch vụ của mình và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Trong môi trường kinh doanh có cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc khuyến khích khách hàng khiếu nại và giải quyết khiếu nại nhanh chóng, hợp lý là yêu cầu vô cùng cần thiết đối với mọi công ty. Khuyến khích khiếu nại và giải quyết hiệu quả khiếu nại khách hàng chính là cơ sở cho sự phát triển của doanh nghiệp.2 Phân loại khách hàng khiếu nại : Theo nghiên cứu của hai chuyên gia Valarie A. Zeithaml và Mary Jo Bitner, có thể phân loại khách hàng khiếu nại thành 4 nhóm tùy theo phản ứng của khách hàng khi có sai sót xảy ra đối với sản phẩm/dịch vụ được cung cấp (14, p.169 -170) - Thụ động (Passives): Nhóm này thường ít khi có bất cứ hành động nào.

Họ chẳng phản ánh gì với nhà cung cấp cũng ít khi cung cấp thông tin tiêu cực cho người khác và cũng hiếm khi khiếu nại với bên thứ ba như các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng chẳng hạn. Họ thường nghi ngờ về hiệu quả do khiếu nại đem lại và nghĩ rằng kết quả đạt được chẳng bù được thời gian và nỗ lực họ phải bỏ ra. Thỉnh thoảng những giá trị hay qui tắc cá nhân của khách hàng nhóm này cũng đối nghịch với việc khiếu nại. - Phát ngôn (voicers): Khách hàng thuộc nhóm này thường chủ động khiếu nại đến nhà cung cấp nhưng họ cũng dường như ít phát tán những thông tin tiêu cực, đổi nhà cung cấp hay khiếu nại với bên thứ ba.

Khách hàng nhóm này được xem là những người bạn tốt nhất của nhà cung cấp. Họ chủ động khiếu nại và cho nhà cung cấp cơ hội thứ hai để sửa chữa sai sót. Họ nghĩ rằng khiếu nại đem lại lợi ích xã hội và tin vào kết quả giải quyết tích cực của nhà cung cấp. - Nổi giận (Irates): Nhóm khách hàng này thường liên quan đến việc truyền tin tiêu cực đến bạn bè, họ hàng và chuyển sang nhà cung cấp khác nhiều hơn các nhóm khác.

Khuynh hướng khiếu nại với nhà cung cấp của nhóm này ở mức trung bình. Họ cũng ít nghĩ đến việc khiếu nại với bên thứ ba. Khách hàng tỏ ra giận dữ hơn với nhà cung cấp mặc dù họ cũng tin rằng khiếu nại với nhà cung cấp cũng đem lại lợi ích xã hội. Tuy nhiên, hầu như họ không cho nhà cung cấp cơ hội thứ hai để sửa chữa sai sót và thay khoa luan, document14 of 138.

14 tai lieu, luan van15 of 138. vào đó là việc chuyển sang sử dụng đối thủ cạnh tranh cũng như truyền tin cho bạn bè và họ hàng. - Linh hoạt : Nhóm khách hàng này có đặc tính là sự trộn lẫn đặc tính của các nhóm khách hàng ở trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ