Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp xây dựng thương hiệu Vifon giai đoạn 2008 – 2012

Luận văn phân tích chi tiết giải pháp xây dựng thương hiệu Vifon. Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận và thực trạng phát triển giai đoạn 2008-2012.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI NÓI ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Qui trình nghiên cứu của đề tài

Kết cấu nội dung nghiên cứu

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH – SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU – XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU

1.1. Khái Niệm Về Thương Hiệu

1.2. Tầm Quan Trọng Của Thương Hiệu Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Một Doanh Nghiệp

1.3. Tài Sản Thương Hiệu

1.3.1. Sự nhận biết thương hiệu

1.3.2. Chất lượng cảm nhận

1.3.3. Sự liên tưởng thương hiệu

1.3.4. Sự trung thành của thương hiệu

1.3.5. Tài sản sở hữu khác

1.4. Giá Trị Của Một Thương Hiệu Mạnh

1.4.1. Những lợi ích của một thương hiệu mạnh - Nhìn từ góc độ doanh nghiệp

1.4.2. Những lợi ích của một thương hiệu mạnh – Nhìn từ góc độ người tiêu dùng

1.5. Qui Trình Xây Dựng Thương Hiệu

1.5.1. Công thức chung trong Quản trị marketing và Xây dựng thương hiệu

1.5.2. Nghiên cứu và Phân tích thông tin

1.5.3. Xác định tầm nhìn và Lý do tồn tại của thương hiệu

1.5.4. Hoạch định chiến lược phát triển thương hiệu

1.5.4.1. Chiến lược thương hiệu gia đình (Thương hiệu dù)
1.5.4.2. Chiến lược thương hiệu phụ (Thương hiệu nguồn)
1.5.4.3. Chiến lược thương hiệu bảo trợ (Thương hiệu chuẩn)
1.5.4.4. Chiến lược ngôi nhà thương hiệu (Thương hiệu – sản phẩm)

1.5.5. Thiết kế thương hiệu

1.5.5.1. Tính cách thương hiệu – Brand Personality
1.5.5.2. Tên gọi thương hiệu – Brand Name
1.5.5.3. Biểu tượng của thương hiệu – Logo
1.5.5.4. Hình tượng của thương hiệu – Brand Icon
1.5.5.5. Khẩu hiệu của thương hiệu – Slogan
1.5.5.6. Bao bì và Màu sắc của thương hiệu
1.5.5.7. Đăng ký bảo hộ thương hiệu

1.5.6. Định vị thương hiệu

1.5.6.1. Khái niệm định vị thương hiệu
1.5.6.2. Tại sao phải định vị thương hiệu
1.5.6.3. Các phương pháp cơ bản định vị thương hiệu

1.5.7. Hệ thống nhận diện thương hiệu

1.5.7.3. Con người

1.5.8. Công cụ xây dựng thương hiệu

1.5.8.1. Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng
1.5.8.2. Quảng cáo trực tiếp đến khách hàng
1.5.8.3. Quảng cáo tại điểm bán
1.5.8.4. Tổ chức sự kiện và Tài trợ
1.5.8.5. Quan hệ công chúng
1.5.8.6. Khuyến mãi kênh phân phối
1.5.8.7. Khuyến mại người tiêu dùng

1.6. Tóm tắt chương I

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG THỰC PHẨM ĂN LIỀN TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT NAM – VIFON

2.1. Giới Thiệu Sơ Lược Về Công Ty Vifon

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2.1. Những ngày đầu thành lập
2.1.2.2. Vifon sau ngày 30/04/1975

2.1.3. Chức năng – Nhiệm vụ - Quyền hạn

2.1.4. Sơ đồ tổ chức công ty

2.1.5. Tình hình tiêu thụ sản phẩm thị trường nội địa

2.1.6. Định hướng phát triển

2.2. Tổng Quan Về Thị Trường Thực Phẩm Ăn Liền Trong Nước và Thế Giới

2.3. Phân Tích Đặc Điểm Tiêu Thụ Sản Phẩm

2.3.1. Phân tích đặc điểm tiêu thụ theo vùng địa lý

2.3.2. Phân tích đặc điểm tiêu thụ theo nhà sản xuất

2.3.3. Phân tích đặc điểm tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm

2.3.4. Phân tích đặc điểm tiêu thụ theo mùi vị của sản phẩm

2.4. Phân Tích Đặc Điểm Người Tiêu Dùng

2.5. Phân Tích Đặc Điểm Hoạt Động Truyền Thông

2.6. Thực Trạng Hoạt Động Xây Dựng Thương Hiệu Tại Công Ty VIFON

2.6.1. Mức độ nhận biết thương hiệu

2.6.2. Thực trạng hoạt động xây dựng thương hiệu tại công ty Vifon

2.7. Phân Tích Các Nhóm Nhân Tố Vĩ Mô Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Xây Dựng Thương Hiệu VIFON

2.7.1. Kinh tế vĩ mô

2.7.2. Chính trị - Pháp luật

2.8. Tóm tắt chương II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

3.1. Quan Điểm và Cơ Sở Xây Dựng Thương Hiệu VIFON

3.2. Xác Định Tầm Nhìn Thương Hiệu VIFON

3.3. Sứ Mệnh Thương Hiệu VIFON

3.4. Mục Đích Xây Dựng Thương Hiệu VIFON

3.5. Giải Pháp Thực Hiện Xây Dựng Thương Hiệu Vifon

3.5.1. Giải Pháp I: Xây dựng định vị thương hiệu Vifon

3.5.2. Giải Pháp II: Thiết kế thương hiệu VIFON

3.5.2.1. Tính cách thương hiệu – Brand Personality
3.5.2.2. Tên thương hiệu – Brand Name
3.5.2.3. Biểu tượng thương hiệu – Logo
3.5.2.4. Hình tượng của thương hiệu – Icon
3.5.2.5. Khẩu hiệu của thương hiệu – Slogan

3.5.3. Giải Pháp III: Xác định thị trường mục tiêu và Dòng sản phẩm kinh doanh chiến lược

3.5.4. Giải Pháp IV: Hoàn thiện bộ máy nghiệp vụ marketing

3.5.5. Giải Pháp V: Truyền thông thương hiệu và Xúc tiến bán hàng

3.5.5.1. Truyền thông nội bộ
3.5.5.2. Quảng cáo truyền hình
3.5.5.4. Quảng cáo trên internet
3.5.5.5. Quảng cáo trực tiếp tại điểm bán hàng
3.5.5.6. Tổ chức các sự kiện và tài trợ
3.5.5.7. Các chương trình khuyến mãi
3.5.5.7.1. Chương trình khuyến mãi cho người bán
3.5.5.7.2. Chương trình khuyến mãi cho người tiêu dùng

3.6. Tóm tắt chương III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức Phòng Marketing

Phụ lục 2: Bảng mô tả công việc chức danh Giám đốc marketing

Phụ lục 3: Bảng mô tả công việc chức danh Quản lý ngành hàng

Phụ lục 4: Bảng mô tả công việc chức danh Phụ trách truyền thông & PR

Phụ lục 5: Bảng mô tả công việc chức danh Phụ trách nghiên cứu thị trường

Phụ lục 6: Bảng mô tả công việc chức danh Trợ lý Phòng Marketing

Tóm tắt

I. Cơ Sở Lý Luận Về Xây Dựng Thương Hiệu Vifon

Thương hiệu Vifon đã trở thành một biểu tượng quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm ăn liền Việt Nam. Quá trình xây dựng thương hiệu không chỉ đơn thuần là tạo ra một logo hay tên sản phẩm, mà là một chiến lược toàn diện nhằm xây dựng giá trị cảm nhậnsự tin tưởng của người tiêu dùng. Khái niệm thương hiệu bao gồm tất cả các yếu tố từ tài sản thương hiệu cho đến giá trị thương hiệu mạnh. Việc hiểu rõ tầm quan trọng của thương hiệu đối với hoạt động kinh doanh là nền tảng để Vifon phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh.

1.1. Khái Niệm Và Giá Trị Thương Hiệu

Thương hiệu là tập hợp các thuộc tính, giá trị và cảm xúc mà người tiêu dùng liên tưởng đến một sản phẩm. Đối với Vifon, giá trị thương hiệu được xây dựng qua sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, và sự trung thành của khách hàng. Tài sản thương hiệu Vifon bao gồm các yếu tố như logo, khẩu hiệu, và hình ảnh sản phẩm độc đáo, giúp tạo nên sự liên tưởng thương hiệu mạnh mẽ trong tâm trí người tiêu dùng Việt Nam.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Thương Hiệu Vifon

Thương hiệu mạnh mang lại nhiều lợi ích kinh doanh cho doanh nghiệp như tăng doanh số bán hàng, mở rộng thị trường, và nâng cao giá trị công ty. Đối với người tiêu dùng, thương hiệu Vifon đại diện cho chất lượng, độ tin cậy, và giá cả hợp lý. Quá trình xây dựng thương hiệu Vifon từ 2008-2012 đã giúp công ty củng cố vị trí dẫn đầu trong thị trường mì tôm ăn liền Việt Nam.

II. Quy Trình Xây Dựng Thương Hiệu Vifon

Quy trình xây dựng thương hiệu Vifon theo đó là một chu kỳ hoàn chỉnh bao gồm nhiều giai đoạn chiến lược. Bước đầu tiên là nghiên cứu và phân tích thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh, và hành vi người tiêu dùng. Tiếp theo là xác định tầm nhìnlý do tồn tại của thương hiệu, từ đó hình thành hoạch định chiến lược phát triển. Thiết kế thương hiệu bao gồm các yếu tố cụ thể như tính cách thương hiệu, tên gọi, logo, và khẩu hiệu. Cuối cùng là định vị thương hiệu và sử dụng các công cụ xây dựng thương hiệu như quảng cáo, tổ chức sự kiện, và khuyến mãi để đạt mục tiêu thị trường.

2.1. Chiến Lược Định Vị Thương Hiệu

Định vị thương hiệu là quá trình tạo dựng một vị trí độc đáo trong tâm trí người tiêu dùng. Vifon cần định vị sản phẩm của mình dựa trên thế mạnh cạnh tranh như chất lượng, giá cả, hay hương vị đặc trưng. Các phương pháp cơ bản bao gồm định vị dựa trên lợi ích sản phẩm, giá trị thương hiệu, hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh. Chiến lược này giúp Vifon tạo nên ấn tượng riêng trong thị trường mì tôm Việt Nam.

2.2. Thiết Kế Và Nhận Diện Thương Hiệu

Thiết kế thương hiệu bao gồm các yếu tố hữu hình như logo Vifon, màu sắc, kiểu chữ, và bao bì sản phẩm. Hệ thống nhận diện thương hiệu đảm bảo rằng mọi yếu tố truyền thông đều nhất quán, tạo nên nhận dạng thương hiệu mạnh mẽ. Tính cách thương hiệu Vifon được xây dựng để phản ánh giá trị cốt lõi của công ty và gợi lên cảm xúc tích cực từ người tiêu dùng.

III. Thực Trạng Thị Trường Thực Phẩm Ăn Liền Và Vifon

Thị trường thực phẩm ăn liền Việt Nam phát triển nhanh chóng, đặc biệt là mì tôm ăn liền mà Vifon là một trong những nhà sản xuất hàng đầu. Công ty Vifon được thành lập từ thời Pháp thuộc, phát triển mạnh mẽ sau năm 1975 với sản phẩm chủ lực là mì tôm. Phân tích đặc điểm tiêu thụ cho thấy sản phẩm Vifon được tiêu thụ rộng khắp các vùng địa lý khác nhau ở Việt Nam, từ thành thị đến nông thôn. Mức độ nhận biết thương hiệu Vifon rất cao, đạt vị trí top doanh nghiệp thực phẩm ăn liền trong lĩnh vực này, cho thấy sự thành công của các hoạt động xây dựng thương hiệu trước đó.

3.1. Phân Tích Người Tiêu Dùng Và Hành Vi Tiêu Dùng

Đặc điểm người tiêu dùng Vifon rất đa dạng, từ học sinh, sinh viên, đến những gia đình bận rộn tìm thực phẩm ăn liền tiện lợi. Hành vi tiêu dùng được chia theo nhóm đối tượng khác nhau: người trẻ coi mì Vifon là thực phẩm nhanh tiện, trong khi gia đình xem đó là lựa chọn kinh tế hợp lý. Phân tích theo mùi vị cho thấy người tiêu dùng yêu thích hương vị cua, hương vị tôm, và các mùi vị truyền thống của Vifon.

3.2. Hoạt Động Truyền Thông Và Vị Thế Thương Hiệu

Hoạt động truyền thông của Vifon bao gồm quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo tại điểm bán, và khuyến mãi người tiêu dùng. Công ty sử dụng công cụ xây dựng thương hiệu đa dạng để tăng nhận biết thương hiệusự trung thành khách hàng. Vị thế thương hiệu Vifon được củng cố thông qua các chiến dịch tổ chức sự kiện, tài trợ các hoạt động cộng đồng, và quan hệ công chúng hiệu quả.

IV. Giải Pháp Xây Dựng Thương Hiệu Vifon 2008 2012

Giải pháp xây dựng thương hiệu Vifon giai đoạn 2008-2012 được xây dựng trên cơ sở tầm nhìn, sứ mệnh, và mục đích rõ ràng. Công ty cần xác định tầm nhìn thương hiệu là trở thành thương hiệu thực phẩm hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà cả khu vực. Sứ mệnh thương hiệu là cung cấp sản phẩm chất lượng cao, giá cả phải chăng, và phục vụ nhu cầu ăn uống của toàn bộ người dân. Các giải pháp cụ thể bao gồm xây dựng định vị thương hiệu, thiết kế thương hiệu, xác định thị trường mục tiêu, hoàn thiện bộ máy marketing, và thực hiện truyền thông thương hiệu toàn diện.

4.1. Chiến Lược Định Vị Và Thiết Kế Thương Hiệu

Giải pháp I tập trung vào xây dựng định vị thương hiệu Vifon dựa trên tính cách thương hiệu mạnh, thân thiện, và đáng tin cậy. Giải pháp II về thiết kế thương hiệu bao gồm cải thiện logo Vifon, xác định rõ khẩu hiệu thương hiệu, và tạo hình tượng thương hiệu hấp dẫn. Các yếu tố nhận diện thương hiệu như màu sắc, kiểu chữ, và bao bì cần được tiêu chuẩn hóa để tạo nên sự nhất quán trong mọi hoạt động truyền thông.

4.2. Xúc Tiến Bán Hàng Và Truyền Thông Tích Hợp

Giải pháp V về truyền thông thương hiệu bao gồm truyền thông nội bộ để kích động tinh thần nhân viên, và truyền thông ngoài để tăng nhận biết thương hiệu ở khách hàng. Công ty cần hoàn thiện bộ máy marketing (Giải pháp IV) để điều phối các hoạt động xúc tiến bán hàng, quảng cáo, và khuyến mãi một cách hiệu quả. Chiến dịch marketing tích hợp sẽ giúp Vifon đạt được mục đích xây dựng thương hiệu và tăng giá trị thương hiệu trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn giải pháp xây dựng thương hiệu vifon

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU – XÂY DƯNG THƯƠNG HIỆU 1.1 Khái niệm về thương hiệu Trong marketing, thương hiệu được xem là trung tâm của các công cụ marketing vì thương hiệu chính là những gì các nhà làm marketing xây dựng và nuôi dưỡng để cung cấp lợi ích cho khách hàng mục tiêu của mình. Khái niệm về thương hiệu ra đời từ rất lâu và trước khi marketing trở thành một ngành nghiên cứu riêng biệt trong kinh doanh. Cụ thể giai đoạn từ 1870 đến 1914 được coi là giai đoạn hình thành và phát triển khái niệm thương hiệu (brand); giai đoạn 1919 đến cuối thế kỷ 20 là giai đoạn mà các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh doanh trên thế giới ứng dụng, phát triển khái niệm thương hiệu và mô hình giám đốc thương hiệu (Brand Manager) một cách bài bản như Libby, Mc Neil, Procter & Gamble, Johnson & Johnson, GE… Vậy thương hiệu là gì? Sự phân biệt giữa thương hiệu và nhãn hiệu sản phẩm như thế nào? Theo thời gian, khái niệm về thương hiệu cũng đã được thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của ngành marketing, vì vậy có nhiều quan điểm và định nghĩa về thương hiệu khác nhau. Cụ thể: a) Quan Điểm Truyền Thống: Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: “ Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng, ký hiệu, kiểu dáng hay một sự phối hợp của các yếu tố trên nhằm mục đích để nhận dạng sản phẩm hay dịch vụ của một nhà sản xuất và phân biệt với các thương hiệu khác của đối thủ cạnh tranh”.

b) Quan Điểm Tổng Hợp: - Theo Ambler & Styles định nghĩa: “ Thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi. Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho khách khoa luan, document17 of 138. tai lieu, luan van18 of 138. Như vậy các thành phần marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành phần của một thương hiệu”.

- Theo David Aaker (1996): “ Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, cảm xúc, trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng đến khi nhắc đến một sản phẩm hay một công ty” (building strong brand). c) Quan Điểm Pháp Lý: - Điều 4 Mục 16 của Luật Sở Hữu Trí Tuệ Năm 2005 – Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. “ Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau” - Theo Hiệp Định Thương Mại Việt – Mỹ: “ Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác”.1:Mô hình thể hiện hai quan điểm về thương hiệu và sản phẩm Sản phẩm Thương hiệu Thương Sản hiệu phẩm Thương hiệu là một thành Sản phẩm là một thành phần phần của sản phẩm của thương hiệu Nguồn: Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị mai Trang (2007), Nguyên lý marketing, NXB ĐHQG TP. khoa luan, document18 of 138.

tai lieu, luan van19 of 138. 8 Nhìn chung, qua nhiều định nghĩa khác nhau chúng ta thấy rằng quan điểm về thương hiệu và nhãn hiệu vẫn còn có sự khác nhau giữa các nhà nghiên cứu, chưa có sự khác nhau rõ ràng giữa nhãn hiệu và thương hiệu. Tuy nhiên, qua các định nghĩa nêu trên, theo tác giả khái nhiệm về thương hiệu nên được hiểu rộng hơn, thương hiệu bao gồm tất cả những gì mà khách hàng và cộng đồng thật sự cảm nhận về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ được cung ứng bởi doanh nghiệp, còn nhãn hiệu chỉ là những gì mà doanh nghiệp muốn truyền đạt đến đối tác của mình. Nói cách khác, thương hiệu là một khái niệm xuyên suốt cả qui trình từ thông điệp truyền đi bởi doanh nghiệp đến thông điệp mà khách hàng cảm nhận được.

Vì vậy, nhãn hiệu chỉ mang tính vật thể, còn thương hiệu mang tính phi vật thể. Nhãn hiệu là những gì đập vào mắt, vào giác quan và là thông điệp phát ra từ phía doanh nghiệp. Còn thương hiệu thể hiện mối quan hệ qua lại, sự gặp nhau giữa người phát thông điệp và người nhận, nó là sự tương tác giữa tâm lý người phát và tâm lý người nhận.2 Tầm quan trọng của thương hiệu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Stephen King đã từng có câu phát biểu nổi tiếng “ Sản phẩm là những gì được sản xuất trong nhà máy, thương hiệu là những gì khách hàng mua.

Sản phẩm có thể bị bắt chước bởi các đối thủ cạnh tranh nhưng thương hiệu là tài sản riêng của công ty. Sản phẩm có thể nhanh chóng bị lạc hậu, nhưng thương hiệu, nếu thành công sẽ không bao giờ bị lạc hậu ”. Ở Việt Nam, quan niệm “ hữu xạ tự nhiên hương” đã không còn tồn tại nữa không chỉ đối với các doanh nghiệp có bề dày về lịch sử, tiếng tâm trong thành tích về chất lượng sản phẩm mà nó cũng bức ra khỏi tầm suy nghĩ trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp vốn không có lắm tiền nhiều của để quảng bá thương hiệu, thậm chí ngay cả các cơ sở vốn được xây dựng và quản lý theo kiểu gia đình cũng đã có sự thay đổi trong tư duy về vấn đề thương hiệu và quản lý điều hành như: Bánh kẹo Kinh Đô, Bánh ngọt Đức Phát, Phở 24, trái cây sấy Vinamit… bởi chủ sở hữu của các thương hiệu trên đã sớm nhận thức được rằng trong bối cảnh khoa luan, document19 of 138. tai lieu, luan van20 of 138.

9 cạnh tranh toàn cầu hóa, thì sự cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi, các giá trị cốt lõi của sản phẩm không còn chênh lệch nhiều thì thương hiệu là chìa khóa để tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp. Đặc biệt trong thời đại phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và nền công nghiệp hỗ trợ, một công ty có thể sản xuất ra một sản phẩm giống hệt sản phẩm đã có trên thị trường về chất lượng nhưng giá cả có thể chỉ bằng một nữa và đây chính là cơn ác mộng của các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược cạnh tranh bằng giá rẻ. Như vậy chính thương hiệu sẽ góp phần làm tăng thêm giá trị của sản phẩm, làm tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp và cổ đông, vì vậy thương hiệu được coi là “ tài sản vô hình của doanh nghiệp”.3 Tài sản thương hiệu. Tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng…).

Những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm để gia tăng giá trị đối với những người liên quan. Những thành tố cấu thành tài sản thương hiệu này phải được kết nối với biểu tượng, logo của công ty hoặc sản phẩm. Nếu một công ty thay đổi tên hay biểu tượng bên ngoài thì những tài sản thương hiệu này sẽ bị ảnh hưởng và trong một số trường hợp có thể bị mất đi. Những thành tố cấu thành nên tài sản thương hiệu có thể khác nhau tùy theo mỗi trường hợp.

Tuy vậy, theo David A.Aker thì có năm thành tố chính cấu thành nên tài sản thương hiệu như sau: 1.1 Sự nhận biết thương hiệu Thuật ngữ “ nhận biết thương hiệu” nói lên khả năng mà một khách hàng mục tiêu hoặc khách hàng tiềm năng có khả năng nhận biết và nhớ được thương hiệu. Mức độ nhận biết một thương hiệu của một đối tượng thể hiện qua 03 mức độ: - Không nhận biết: Tức đối tượng hoàn toàn không nhận biết về thương hiệu khi được hỏi hoặc nhắc đến. - Có nhận biết: được chia thành hai cấp độ - nhận biết có trợ giúp bằng hình ảnh hoặc gợi ý và nhận biết không cần trợ giúp. khoa luan, document20 of 138.

tai lieu, luan van21 of 138. 10 - Nhớ đầu tiêu: Khi nghĩ đến một sản phẩm thì tên thương hiệu đó xuất hiện đầu tiên trong trí não của đối tượng.2 Chất lượng cảm nhận Chất lượng cảm nhận hay nhận thức về giá trị nói lên mức độ nhận thức hay hiểu biết của khách hàng về chất lượng của một sản phẩm hay dịch vụ khi so sánh với mục tiêu đề ra hoặc so sánh với sản phẩm cạnh tranh, sản phẩm thay thế. Việc xác định mức độ chất lượng cảm nhận nhằm giúp cho công ty hiểu được lý do mà khách hàng chọn mua sản phẩm hay dịch vụ. Nó là cơ sở cho việc tạo sự khác biệt trong định vị thương hiệu cũng như cơ sở cho việc xây dựng giá cả và phát triển thêm thương hiệu, ví dụ: bia Heiniken ngon và cao cấp hơn bia Sài Gòn Đỏ.3 Sự liên tưởng thương hiệu Thuộc tính thương hiệu là những suy nghĩ, ý tưởng kết nối vào trí nhớ của khách hàng khi nhắc đến thương hiệu.

Những liên tưởng kết nối với thương hiệu sẽ giúp cho công ty tạo sự khác biệt trong công tác định vị, tạo ra lý do tin tưởng để mua hàng, tạo ra những cảm nhận tích cực và từ đó phát triển thêm các thương hiệu phụ, vì vậy một thương hiệu càng có nhiều liên tưởng trong trí não của khách hàng thì càng tốt để phát triển mở rộng các thương hiệu phụ. Ví dụ dầu gọi X-men thì được liên tưởng đến sự nam tính, mạnh mẽ, ga lăng và thành đạt.4 Sự trung thành của thương hiệu Thành tố này nói lên sự gắn kết của khách hàng với một thương hiệu. Một khách hàng trung thành với thương hiệu sẽ có những lợi ích như sau: - Tiết kiệm được chi phí marketing. - Sức mạnh trong thương lượng và đàm phán.

- Thu hút thêm khách hàng mới (chủ yếu qua marketing truyền miệng). - Đối phó được với đe dọa cạnh tranh. Ví dụ: Tại thị trường Việt Nam, khi các hãng xe SYM, Yamaha tung ra dòng sản phẩm xe tay ga thì Honda chỉ cần bỏ ít tiền hơn để tập trung vào các chương trình khuyến mãi, dịch vụ hậu mãi cho dòng xe tay ga của mình mà ít dùng chi phí khoa luan, document21 of 138. tai lieu, luan van22 of 138.

11 để quảng cáo vì lòng trung thành với nhãn Honda của người tiêu dùng Việt Nam là khá cao.5 Tài sản sở hữu khác Bảo hộ thương hiệu, quan hệ với kênh phân phối… cũng đóng vai trò khá quan trọng để cấu thành giá trị tài sản thương hiệu.4 Giá trị của một thương hiệu mạnh 1.1 Những lợi ích của thương hiệu mạnh - Nhìn từ góc độ doanh nghiệp - Sự trung thành đối với một thương hiệu làm cho khách hàng tiếp tục mua sản phẩm, dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ