Chương 1: Nhận diện các vấn đề cần nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tạo động lực cho người lao động Chương 3: Thực trạng động lực làm việc của người lao động tại Công ty cổ phần Cảng Đồng Nai Chương 4: Giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên Công ty cổ phần Cảng Đồng Nai Chương 5: Kế hoạch hành động thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần Cảng Đồng Nai. khoa luan, document16 of 138. tai lieu, luan van17 of 138. NHẬN DIỆN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong chương này tác giả sẽ giới thiệu các thông tin về công ty Cổ Phần cảng Đồng Nai như sơ đồ tổ chức, sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức; triệu chứng, dấu hiệu và những ảnh hưởng xảy ra khi nhân viên không có động lực.
Giới thiệu công ty Cổ Phần Cảng Đồng Nai Tên Doanh Nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI Tên giao dịch Quốc tế: DONG NAI PORT JOINT- STOCK COMPANY Tên viết tắt và mã chứng khoán: PDN Cơ quan chủ quản: Tổng Công Ty Cổ Phần Phát triển KCN (SONADEZI) Fax: 0251.3831259/ 3831439/ 3831733 Website: http://www. Sơ đồ tổ chức khoa luan, document17 of 138. tai lieu, luan van18 of 138. Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Cảng Đồng Nai khoa luan, document18 of 138.
tai lieu, luan van19 of 138. Sứ mệnh Mang lại chuổi cung ứng tốt nhất cho khách hàng, lợi ích bền vững cho người đầu tư. Hoạt động hiệu quả, an toàn, môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện. Nỗ lực vì sự phát triển kinh tế, góp phần xây dựng Tỉnh Đồng Nai hiện đại hóa, công nghiệp hóa.
Nhiệm vụ Cảng Đồng Nai là cảng biển hoạt động theo quy định luật hàng hải Việt Nam và hiệp hội cảng biển Việt Nam có nhiệm vụ vận tải đường sông và đường biển, bốc xếp hàng hóa cảng biển… đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa cung ứng cho các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Cơ sở vật chất Kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ xếp dỡ vận tải tàu biển, yếu tố cơ sở vật chất, máy móc thiết bị là một trong những yếu tố quan trọng để cạnh tranh và thu hút khách hàng. Cảng Đồng Nai đã mạnh dạn đầu tư tuyến đường dài 500m, rộng 12- 16m và vòng dưới chân cầu Đồng Nai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trung chuyền hàng hóa từ các khu công nghiệp phía Nam vào Cảng giảm chi phi và thời gian vận chuyển cho doanh nghiệp, giảm tắc nghẽn giao thông, hay quá tải cho Quốc lộ 1A về mặt xã hội. Đây cũng chính là lợi thế lớn nhất của Cảng Đồng Nai.
Cầu cảng tại công ty PDN được đầu tư và xây dựng phù hợp với luồng tàu cho phép vào cảng, tại khu vực Gò Dầu luồng cho phép tàu 30.000 DWT vào cảng, còn tại cảng Long Bình Tân chỉ cho phép tàu tối đa 5. Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ xếp dỡ vận tải tàu biển, Cảng Đồng Nai luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt về chất lượng cũng như giá dịch vụ. Trong đó nguồn nhân lực có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn chuyên ngành, nhiệt huyết, năng động chính là nhân tố cốt lõi quyết định sự thành công của Công ty. Nhân viên Cảng Đồng Nai luôn phải đối mặt với nhiều áp lực ảnh hưởng đến năng suất cũng như tinh thần làm việc như khối lượng công việc cần thực hiện nhiều, thời gian hoàn thành tiến độ ngắn, thiết bị sử dụng nặng, chuyên biệt, do đó đòi hỏi phải có khoa luan, document19 of 138.
tai lieu, luan van20 of 138. 9 trình độ chuyên môn chuyên ngành (như giao nhận vận tải quốc tế, hàng thang nâng, …), tay nghề cao, có kinh nghiệm, năng động. Môi trường làm việc của cảng thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với bụi bẩn, lao động nặng nhọc, luôn tiềm ẩn rủi ro an toàn lao động. Do đó yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng đến tâm lý người lao động nếu cảng không quan tâm đến việc cải thiện chất lượng môi trường sẽ làm giảm động lực người lao động.
Triệu chứng, dấu hiệu về động lực làm việc của nhân viên tại Công ty cổ phần Cảng Đồng Nai Hiện tại Cảng Đồng Nai thực hiện cung cấp dịch vụ xếp hàng hóa thông qua cảng cho khách hàng. Cảng thường xuyên nhận thông tin phản ánh từ khách hàng, đối tác như thái độ thực hiện của nhân viên không tốt, thời gian giải quyết công việc chậm, không chủ động, chậm trễ trong việc nhận mail, trả lời mail, tiếp nhận tàu bè, giao nhận hàng hóa… làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Nhân viên thường phản ánh trong các họp người lao động hàng năm về chế chế độ lương thưởng chưa công bằng làm ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của công nhân, năng suất lao động thấp. Trong các cuộc họp định kỳ giao ban định kỳ, các lãnh đạo cũng có nhận xét qua theo dõi nhân viên trong việc thực hiện công việc thì hiện nay nhiều nhân viên thường xuyên làm việc mất tập trung, thờ ơ, thiếu tinh thần, không quan tâm, tận tụy trong công việc, hay trốn tránh trách nhiệm, vòi vĩnh khách hàng, không có sự tự nguyện, chủ động thực hiện công việc, mà chủ yếu thực hiện theo sự chỉ đạo của cấp trên.
Đây là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất thực hiện công việc và hiệu quả công việc.1 thì số lượng nhân viên nghỉ việc có trình độ tăng dần từ 2016 đến 2018 khoa luan, document20 of 138. tai lieu, luan van21 of 138.1: Số lượng nghỉ việc của nhân viên tại công ty cổ phần Cảng Đồng Nai Số lượng người nghỉ việc STT Trình độ Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 1 Công nhân kĩ thuật 4 1 1 2 Cao đẳng 8 10 2 3 Đại học 3 4 6 4 Cao học 0 0 2 Tổng 15 15 11 (Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự) Từ trước đến nay, nhân viên luôn được tạo điều kiện tốt nhất để làm việc và được khuyến khích sáng tạo. BTGĐ cũng rất xem trọng những chính sách dành cho người lao động tại công ty. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, dường như nhân viên không còn hăng say làm việc như trước.
Cuối năm 2018, các giám đốc than phiền khó lựa chọn những nhân viên xuất sắc, vì đa phần các ứng cử viên thường chỉ hoàn thành vừa đủ nhiệm vụ, ít có những thành tích nổi bật. Những ý tưởng sáng tạo từ nhân viên cũng giảm đáng kể. So với các năm trước, số lượng nhân viên được khen thưởng giảm đi khá nhiều, nhất là nhân viên đạt loại xuất sắc và giỏi.2: Số nhân viên đạt loại xuất sắc và giỏi tại Công ty cổ phần Cảng Đồng Nai giai đoạn 2016-2018 Năm 2016 2017 2018 Số nhân viên đạt loại xuất sắc và giỏi 108 104 93 (Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự) khoa luan, document21 of 138. tai lieu, luan van22 of 138.
11 Trong những tháng đầu năm 2019, tình hình cũng không được cải thiện. Những bảng mô tả công việc hàng tháng của nhân viên thường mang tính chất đối phó, phải được giám đốc bổ sung chỉnh sửa. Bên cạnh đó, một “hiện tượng lạ” có thể nói khá hiếm xảy ra ở công ty là tỷ lệ nhân viên đi làm trễ tăng khá nhiều, thậm chí Tổng giám đốc phải lên tiếng nhắc nhở chung toàn thể nhân viên tại cuộc họp quý đầu 2019. Nhận xét chung của nhiều giám đốc về tình trạng nhân viên không còn nhiệt huyết trong công việc khiến BTGĐ vô cùng lo lắng và chỉ đạo phòng nhân sự tìm hiểu và giải quyết càng sớm càng tốt 1.
Những ảnh hưởng xảy ra khi nhân viên không có động lực Nếu nhân viên cảng Đồng Nai tiếp tục duy trì trạng thái làm việc thiếu động lực như hiện nay thì hoạt động kinh doanh khó có thể đạt được mục tiêu chiến lược đã đề ra bởi vì khi đó nhân viên chỉ làm việc để hoàn thành công việc được giao như một nghĩa vụ phải thực hiện mà không có được sự sáng tạo hay nỗ lực trong công việc. Nhân viên sẽ có cảm giác nhàm chán và không nỗ lực hết sức cho công việc nếu họ cảm thấy rằng lợi ích mà họ nhận được không tương xứng với những gì họ bỏ ra. Họ có thể từ bỏ công việc hiện tại để theo đuổi con đường khác, điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, làm mất đi sự gắn kết giữa nhân viên và tổ chức. Mức độ hài lòng, niềm tin và sự tận tụy gắn bó với công ty của nhân viên cũng giảm đi.
Nhất là trong giai đoạn hiện nay, các ICD tại khu vực lận cận luôn tìm cách để lôi kéo nhân sự. Khi nhân viên nghỉ việc thì để lại cho công ty một khoảng trống công việc hoặc là công ty sẽ gặp khó khăn ngay, vì công ty sẽ khó tìm người để thay thế vào vị trí đó hoặc là Công ty phải mất thời gian, chi phí, nhân lực để tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới. Hơn thế nữa, năng suất lao động của nhân viên vì đó cũng bị giảm, công ty không đạt được hiệu quả sử dụng lao động tốt nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Trong chương 1 tác giả xác định vấn đề cơ bản cần quan tâm, nhận dạng các triệu chứng, dấu hiệu từ số liệu thống kê từ phòng nhân sự cho thấy, tỉ lệ nghỉ việc của nhân viên đang có xu hướng gia tăng, tỉ lệ nghỉ việc cao và ngày càng gia tăng khoa luan, document22 of 138.
tai lieu, luan van23 of 138. 12 có nguyên nhân từ việc nhiều nhân viên không hài lòng và thiếu động lực làm việc tại Công ty cổ phần Cảng Đồng Nai. khoa luan, document23 of 138. tai lieu, luan van24 of 138.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày các lý thuyết có liên quan làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu. Nội dung chương gồm 3 phần: một số lý thuyết về tạo động lực cho người lao động, một số nghiên cứu về tạo động lực cho nhân viên, mô hình nghiên cứu đề xuất. Khái niệm Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức (Nguyễn Vân Điền và Nguyễn Ngọc Quân, 2014). Tạo động lực được xem như là trách nhiệm của các nhà quản trị, của những người quản lý trong quá trình tạo sự gắng sức tự nguyện lao động của người lao động (Bùi Anh Tuấn, 2003).
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích.