LỜI MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu đề tài Chăn nuôi là ngành sản xuất nông nghiệp mang tính truyền thống và tồn tại rất lâu đời ở nước ta. Tuy nhiên so với mặt bằng phát triển các nước trong khu vực, ngành sản xuất chăn nuôi Việt Nam đang có sự tụt hậu rõ rệt. Sản phẩm chăn nuôi về căn bản chỉ đủ đáp ứng cho nhu cầu tiêu dung trong nước, chưa thể hiện được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Đánh giá về tiềm năng phát triển, có thể khẳng định rằng Việt Nam là một quốc gia có điều kiện tự nhiên và địa lý rất thuận lợi cho sản xuất chăn nuôi, như vậy sự tụt hậu của ngành suy cho cùng là do hình thức và phương pháp chăn nuôi chưa được cải tiến, chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế vốn có cho nhu cầu phát triển. Điều đó đòi hỏi ngành sản xuất chăn nuôi trong nước phải có bước phát triển nhảy vọt. Trong đó chuyển đổi hình thức chăn nuôi quảng canh, bán thâm canh truyền thống sang hình thức chăn nuôi công nghiệp được coi trọng hàng đầu và là một bước thay đổi tất yếu. Với xu hướng trên, sự phát triển đồng bộ của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi là một điều kiện không thể thiếu đối với tiêu chí phát triển ngành nôngnghiệp nói chung và ngành sản xuất chăn nuôi nói riêng.
Bởi sản phẩm thức ăn công nghiệp là nguyên liệu sản xuất chính của ngành chăn nuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi và hiệu quả kinh tế của người sản xuất chăn nuôi. Song một thực tế cho thấy, ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam hiện nay đang phát triển một cách tự phát và thiếu tính đồng bộ.Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, đặc biệt đứng trước thềm gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đòi hỏi sản phẩm chăn nuôi Việt Nam phải đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sinh thái môi trường theo tiêu chuẩn Quốc tế. Do vậy ngoài nỗ lực của ngành chăn nuôi, ngay từ bây giờ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi phải có định hướng phát triển một cách đồng bộ, bền vững và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Đứng trước đòi hỏi cấp bách của nhu cầu phát triển ngành, tác giả chọn đề tài “Giải pháp phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam” với nỗ lực nghiên cứu và đưa ra các giải pháp mang tính cấp bách, có ý nghĩa thực tiễn cao cho quá trình phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi.
3 khoa luan, document4 of 138. tai lieu, luan van5 of 138. Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam và một số nhân tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ngành. Trên cơ sở các thông tin đã được phân tích, đánh giá đưa ra các giải pháp phát triển phù hợp với tiêu chí phát triển kinh tế xã hội nói chung và ngành sản xuất chăn nuôi trong nước nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi các yếu tố ảnh hưởng đến hai loại sản phẩm chính, có tính đặc trưng và ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của ngành là thức ăn đậm đặc và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh sử dụng cho gia súc, gia cầm. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp duy vật biện chứng, lịch sử và phân tích thống kê nhằm đưa ra các thông tin phục vụ cho việc xây dựng giải pháp phát triển, cụ thể: ¾ Đánh giá, phân tích thực trạng ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trên cơ sở số liệu thống kê và số liệu điều tra, quan sát. ¾ Dự báo nhu cầu thị trường nguyên liệu, sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo mục tiêu phát triển đàn gia súc gia cầm và định mức chuyên ngành về tiêu hao thức ăn, tiêu hao nguyên liệu sản xuất thức ăn.
¾ Dự báo khả năng cung ứng nguyên vật liệu trên cơ sở qui hoạch diện tích đất canh tác nguyên liệu và năng suất ngành sản xuất nông nghiệp. Kết cấu luận văn Luận văn được trình bày làm ba chương gồm: Chương một: Tổng quan ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam Chương hai: Thực trạng ngành chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam Chương ba: Giải pháp phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Nam Vì thời gian và qui mô nghiên cứu có hạn, đề tài chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Mong quý Thầy Cô và bạn đọc đóng góp ý kiến nhằm xây dựng các giải pháp phát triển mang tính thực tiễn cao hơn. 4 khoa luan, document5 of 138.
tai lieu, luan van6 of 138. CHƯƠNG MỘT TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI VIỆT NAM 1.1 Đặc điểm sản phẩm thức ăn chăn nuôi Thoạt đầu ngành chăn nuôi xuất hiện và phát triển một cách tự phát, sản phẩm dùng cho chăn nuôi chủ yếu là thức ăn đơn tận dụng từ phụ phẩm của ngành sản xuất nông nghiệp và các sinh vật tự nhiên sẵn có. Đến đầu thế kỷ 20, khoa học chế biến thức ăn chăn nuôi mới hình thành và phát triển một cách nhanh chóng cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật. Mục tiêu của quá trình sản xuất là tạo ra những sản phẩm có chất lượng, đầy đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi mà thức ăn đơn không thể đáp ứng được.
Mặt khác, mỗi loại vật nuôi trong từng giai đoạn phát triển sinh lý lại có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, chính vì thế mà ngành chế biến thức chăn nuôi phải tạo ra được được nhiều loại sản phẩm phù hợp cho từng loại gia súc, phù hợp với từng thời kỳ phát triển sinh lý của vật nuôi. Phải nói rằng, thức ăn chăn nuôi công nghiệp là một tiến bộ kỹ thuật của ngành chăn nuôi bởi chúng đáp ứng tốt nhất nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi, giúp tăng trưởng nhanh chóng, thức ăn được sử dụng tiết kiệm và bảo quản tốt hơn. Từ đó có thể rút ngắn chu kỳ chăn nuôi, tạo điều kiện phát triển chăn nuôi với qui mô lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Thức ăn chăn công nghiệp là sản phẩm đã qua chế biến có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật, hoá chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dưỡng để đảm bảo cho hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
Người ta thường phân chia thức ăn công nghiệp thành hai loại chính như sau: Thứ nhất: Thức ăn đậm đặc Đây là thức ăn giàu đạm, có hàm lượng cao về protein, khoáng, vitamin, axít amin… nhằm bổ sung vào khẩu phần ăn cho phù hợp với từng loại vật nuôi qua từng giai đoạn sinh trưởng. Quá trình sử dụng thức ăn đậm đặc thường được pha trộn với thức ăn thô như bắp, tấm, cám hoặc các loại thức ăn tận dụng khác sẵn có tại địa phương nên rất phù hợp với mô hình chăn nuôi bán công nghiệp ở nông thôn Việt Nam. Tuy nhiên để sử dụng thức ăn đậm đặc một cách hiệu quả và hợp lý đòi hỏi 5 khoa luan, document6 of 138. tai lieu, luan van7 of 138.
người chế biến thức ăn, đặc biệt là người sử dụng thức ăn cần phải nắm rõ một số đặc điểm cũng như ưu khuyết điểm khi sử dụng thức ăn đậm đặc, cụ thể: - Chất lượng thức ăn thô phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, mức độ đầu tư và khả năng chăm sóc nên thường không ổn định và có sự khác biệt giữa các mùa, các địa phương và thậm chí ngay trong từng hộ gia đình. Trong khi đó trình độ hiểu biết của người chăn nuôi chưa cao nên việc pha trộn thường không hợp lý dẫn đến tình trạng chất lượng thức ăn sau khi pha trộn bất ổn định, không phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi qua từng giai đoạn sinh trưởng. - Thức ăn thô dùng để pha trộn hầu hết là sản phẩm hoặc phụ phẩm tận dụng từ ngành sản xuất nông nghiệp, chính vì thế mà giá thành thức ăn sau khi pha trộn rất thấp. Nếu người chăn nuôi biết áp dụng và sử dụng một cách hợp lý nguồn thức ăn sẵn có trong quá trình chăn nuôi có thể mang lại hiệu quả kinh tế rất cao.
- Thức ăn đậm đặc thường được sử dụng với số lượng ít nên hạn chế được chi phí vận chuyển và bảo quản. Vì vậy khách hàng của sản phẩm thức ăn đậm đặc phần đông là các hộ gia đình chăn nuôi theo hình thức bán thâm canh, phân bổ một cách phân tán và nằm chủ yếu ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa với điều kiện vận chuyển khó khăn. Thứ hai: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp nhiều nguyên liệu đơn được phối chế theo công thức, đảm bảo chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho từng loại vật nuôi qua từng giai đoạn tăng trưởng. Khác với thức ăn đậm đặc, thức ăn hỗn hợp dùng cho vật nuôi thường không cần pha trộn bất cứ một loại thức ăn hay nguyên liệu nào khác ngoài nước uống.
Ngày nay thức ăn hỗn hợp được sử dụng một cách phổ biến, đặc biệt rất thuận lợi với hình thức chăn nuôi công nghiệp bởi chúng có những đặc điểm sau: - Thức ăn hỗn hợp được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại, quá trình sử dụng không cần trãi qua giai đoạn pha trộn như thức ăn đậm đặc nên chất lượng rất ổn định. Người sử dụng có thể chủ động lựa chọn thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi mà nhà sản xuất đã xác định. - Khác với thức ăn đậm đặc, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh thường được sử dụng với số lượng lớn, chi phí vận chuyển và lưu trữ cao nên không phù hợp với vùng xa 6 khoa luan, document7 of 138. tai lieu, luan van8 of 138.
hoặc khu vực có điều kiện vận chuyển khó khăn. Khách hàng lớn của sản phẩm thức ăn hỗn hợp chủ yếu là các trang trại chăn nuôi với qui mô sản xuất lớn, chính vì vậy họ rất nhạy cảm với giá sản phẩm.